Së gi¸o dôc & ®µo t¹o s¬n la
trêng thpt sèp cép
**********
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CỦA
TỔ CHUYÊN MÔN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THI
THPT QUỐC GIA TỔ HỢP KHOA HỌC XÃ HỘI TẠI
TRƯỜNG THPT SỐP CỘP
Tác giả: Vũ Thị Hồng
Chức vụ: Giáo viên
Lĩnh vực nghiên cứu: Giáo dục
Đơn vị công tác: Trường THPT Sốp Cộp
Sơn La, tháng 04 năm 2018
PHẦN MỞ ĐẦU
I. Bối cảnh của giải pháp.
1
1. Về không gian nghiên cứu: Sáng kiến được nghiên cứu tại trường THPT Sốp
Cộp, huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La.
2. Về thời gian nghiên cứu: Sáng kiến được nghiên cứu từ tháng 8 năm 2017
đến tháng 4 năm 2018.
3. Thực trạng của việc thực hiện.
Kỳ thi trung học phổ thông quốc gia tại Việt Nam là một sự kiện quan trọng của
ngành Giáo dục Việt Nam, được tổ chức bắt đầu vào năm 2015. Là kỳ thi 2 trong 1,
được gộp bởi hai kỳ thi là kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và kì thi tuyển sinh
đại học và cao đẳng, kỳ thi này xét cho thí sinh hai nguyện vọng: tốt nghiệp trung
học phổ thông và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng nhằm giảm bớt tình trạng luyện thi,
Công tác quản lý hoạt động dạy - học giữ vị trí quan trọng trong công tác quản
lý nhà trường. Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ sở để nhà quản
lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà
trường. Quản lý hoạt động dạy - học là nhiệm vụ trọng tâm của TTCM và người hiệu
trưởng. Xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động dạy học, TTCM phải dành nhiều
thời gian và công sức cho công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm góp phần nâng
cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
TTCM là người trợ giúp cho BGH nhà trường về các hoạt động chuyên môn của
tổ, nhóm do mình phụ trách. Tổ chức xây dựng kế hoạch giảng dạy của tổ, nhóm. Tổ
chức các hoạt động chuyên đề, tiết dạy mẫu trong tổ, nhóm chuyên môn. Chịu trách
nhiệm trước BGH nhà trường về các hoạt động chuyên môn, cũng như chất lượng
giảng dạy của tổ, nhóm do mình phụ trách.
Có thể thấy TTCM có trách nhiệm: Quản lý kế hoạch, chương trình dạy học; tổ
chức, hướng dẫn, chỉ đạo xây dựng kế hoạch chuyên môn; quản lý phân công giảng
dạy cho GV; quản lý việc chuẩn bị kế hoạch bài dạy của GV; quản lý việc thực hiện
kế hoạch bài dạy trên lớp của GV; quản lý phương pháp dạy học, phương tiện DH ;
định hướng đổi mới PPDH; quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
HS; quản lý hồ sơ chuyên môn của GV; Quản lý việc bồi dưỡng GV.
4.2. Vấn đề học, ôn, thi trực tuyến
Học, ôn tập, thi trực tuyến đang được coi là mô hình giáo dục của tương lai.
Các lớp học, ôn, thi trực tuyến sẽ giúp chấm dứt tình trạng "thầy đọc, trò chép"
như trước đây. Đặc biệt, học sinh sẽ chủ động hơn trong việc tìm kiếm nhiều nội
dung tham khảo liên quan đến bài giảng trên lớp học thực tế, các em được rèn
luyện kỹ năng làm bài thi qua thi thử trực tuyến, củng cố kiến thức qua các bài
giảng, các phần mềm trên các trang mạng internet.
Theo các chuyên gia, Việt Nam hiện đang hội tụ nhiều yếu tố thuận lợi để phát
triển mô hình giáo dục trực tuyến, trường học trực tuyến như: tốc độ băng thông
Internet ngày càng cao và số lượng người học trẻ tuổi tăng nhanh qua từng năm.
năm học các nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch dạy học, ôn tập phù hợp với
từng trường, từng nhóm đối tượng, không gây quá tải đối với học sinh. Năm học
2017-2018, trường THPT Sốp Cộp có 28 lớp, với 1.095 học sinh. Riêng khối 12 có 9
lớp với tổng số 322 học sinh. Công tác chuẩn bị cho kỳ thi THPT quốc gia là một
trong những quan tâm hàng đầu của nhà trường nhất là việc trang bị kiến thức cho
các em. Có thể thấy nhà trường đã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy
và học như tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, lựa chọn giáo viên giảng
dạy có kinh nghiệm, đến việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất. Tuy nhiên trong
quá trình tổ chức triển khai thực hiện vẫn còn rất nhiều khó khăn, tồn tại cần khắc
phục có thể nhận thấy như sau:
Thứ nhất, nhiều HS trong quá trình học tập vẫn còn thụ động, khả năng sáng tạo
và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực tiễn cuộc
sống còn hạn chế. Mặt khác tinh thần thái độ của một phận học sinh chưa được cao.
Nhiều em chưa có ý thức học tập, động cơ học tập chưa rõ ràng. Vì thế mà thái độ
học tập giảm sút. Học sinh nghỉ học, nghỉ ôn tập còn nhiều.
Thứ hai, lượng kiến thức mà các em phải học tập, ôn tập khá lớn. Các kiến thức
học lớp 11 nhiều học sinh không còn nhớ hoặc nhớ không chính xác. Điều này diễn
ra ở tất cả các môn, không riêng gì tổ hợp KHXH.
Thứ ba, công tác quản lý TCM của một số tổ trưởng chưa có nhiều chuyển biến
tích cực nhằm đáp ứng những đổi mới của kì thi THPT quốc gia. Công tác tham
mưu, đề xuất giải pháp, tham gia quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn tổ viên đổi mới kiểm
tra, xây dựng kế hoạch bài học theo tinh thần đổi mới còn chậm, thiếu quyết liệt,
chưa hiệu quả.
4
Thứ tư, giáo viên cũng gặp không ít khó như chưa có nhiều kinh nghiệm, đặc
biệt là trong xây dựng kế hoạch bài học và biên soạn đề kiểm tra. Công tác đổi mới
kiểm tra đánh giá chưa triệt để, khối 10, 11 tỉ lệ kiểm tra trắc nghiệm khách quan còn
PHẦN NỘI DUNG
5
I. Thực trạng của giải pháp đã biết
1. Khảo sát thực trạng về công tác quản lí của TCM; phương pháp dạy học
và kiểm tra đánh giá của giáo viên và xu hướng lựa chọn môn thi THPT quốc
gia của học sinh 12 trường THPT Sốp Cộp.
1.1. Khảo sát thực trạng về công tác quản lí của TCM.
Tập thể giáo viên Tổ Sử - Địa có 8/8 đồng chí có trình độ đại học đạt chuẩn, 1/8
đồng chí có trình độ trên chuẩn. Tổ có 03 đồng chí đạt giáo viên giỏi cấp trường, 02
đồng chí được công nhận là giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. Một số đồng chí có nhiều
kinh nghiệm giảng dạy, bồi dưỡng học sinh giỏi. Tập thể nhiều năm đạt tập thể tiên
tiến. Các đồng chí giáo viên luôn có tinh thần học hỏi, tự bồi dưỡng kiến có lối sống
lành mạnh, có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề mến trẻ, tâm huyết với nghề nghiệp.
Qua khảo sát, trực tiếp tham dự các buổi sinh hoạt chuyên môn của một số tổ
chuyên môn và từ thực tế thực hiện của Tổ Sử - Địa- GDCD, bản thân nhận thấy
trong những năm qua vai trò của TCM đối với công tác chỉ đạo ôn thi THPT quốc
gia chưa thực sự khoa học, chưa sát sao, biểu hiện:
- Nội dung sinh hoạt tổ phần nhiều tập trung vào việc triển khai học tập các văn
bản chỉ đạo về chuyên môn của cấp trên, phổ biến các kế hoạch, kiểm điểm thi đua,
… Nội dung sinh hoạt chuyên đề chiếm tỉ lệ thấp trong nội dung sinh hoạt tổ chuyên
môn.
- Nội dung đưa ra trao đổi trong các buổi sinh hoạt chuyên môn chưa phong phú,
chưa đi sâu vào các vấn đề trọng tâm đổi mới phương pháp dạy học và tháo gỡ
những khó khăn cho giáo viên trong tổ; những vấn đề mới và khó ít được mang ra
bàn bạc, thảo luận.
- TCM chưa thường xuyên phối hợp cùng với giáo viên giảng dạy khối 12 trong
việc trao đổi về công tác ôn thi THPT quốc gia để kịp thời nắm bắt những khó khăn,
Kiểm tra
miệng
Kiểm tra 15
phút
GV
SL
%
SL
%
Thường xuyên
9
1
11.1
7
77.8
Thỉnh thoảng
6
66.7
Thỉnh thoảng
9
6
66.7
3
33.3
Chưa bao giờ
9
0
0.0
0
0.0
Bảng 2: Khảo sát hình thức kiểm tra thường xuyên
Qua khảo sát một số giáo viên đang trực tiếp giảng dạy và ôn thi khối 12, cho
0
0
Cả 2 tổ hợp trên
Bảng 3: Khảo sát xu hướng lựa chọn tổ hợp thi THPT quốc gia
Kết quả cho thấy 94,1% học sinh lựa chọn tổ hợp KHXH để đăng kí thi THPT
quốc gia 2018. Đây là tỷ lệ khá cao so với các trường THPT trên địa bàn toàn tỉnh.
Trên cơ sở nguyện vọng đăng ký thi THPT quốc gia của học sinh trong nhà
trường, vấn đề đặt ra đối với Tổ Sử - Địa - GDCD là cần phải có những giải pháp để
tổ chức ôn thi cho học sinh, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách tốt nhất và có
phương pháp làm bài hiệu quả nhất trong kì thi THPT quốc gia.
7
1.4. Khảo sát phương tiện, thiết bị học tập của học sinh khối 12
Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của khoa học –công nghệ, tại gia đình
nhiều em được bố mẹ trang bị máy tính để bàn, máy tính xách tay hoặc các phương
tiện điện tử khác như smatphons, Ipad có thể truy cập mạng internet. Chính vì thế đa
số học sinh trường THPT Sốp Cộp có những hiểu biết cơ bản để truy cập mạng
internet và biết cách truy cập, khai thác mạng. Khảo sát 9 lớp khối 12 với 269 HS,
kết quả như sau:
Mục đích sử dụng Internet
Trả lời
SL (269 HS)
Trả lời
SL(296HS)
TL(%)
Cho học tập
206
76.6
Nghe nhạc, xem phim
200
74.3
Chơi game online
88
32.7
Xem tin tức, liên lạc, trò chuyện
với bạn bè trên các trang mạng xã
hội (facebook, Zalo…)
239
trang bị máy tính và mạng internet phục vụ GV và HS; đẩy mạnh sinh hoạt tổ chuyên
môn, sinh hoạt cụm chuyên môn, thực hiện có hiệu quả hoạt động dạy học; Cử cán
bộ, GV tham gia tập huấn đổi mới PPDH, KTĐG theo chỉ đạo của Sở và của Bộ
GD&ĐT; tổ chức tập huấn cấp trường các chuyên đề ứng dụng công nghệ thông tin;
biên soạn đề kiểm tra; đổi mới đồng bộ PPDH và KTĐG; hướng dẫn học sinh tự học
tích cực…, các Hội thi giáo viên dạy giỏi, thi làm đồ dùng dạy học,…nhân rộng các
điển hình thực hiện tích cực sáng tạo có hiệu quả. Có thể khẳng định sự quan tâm
của BGH nhà trường là nhân tố hết sức thuận lợi để GV hoàn thành tốt nhiệm vụ của
mình.
Đối với giáo viên Tổ Sử -Địa-GDCD: Năm học 2017-2018 tổ có 8 đồng chí.
Trong đó có 01 giáo viên GDCD, 3 giáo viên Lịch sử, 04 giáo viên Địa lí: Nhìn
chung các đồng chí trong tổ có trình chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, tâm huyết với
nghề; luôn thực hiện tốt chương trình và kế hoạch dạy học theo quy định Ngành; có
ý thức đổi mới, phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, thiết kế bài giảng khoa
học, hoạt động của thầy và trò, hệ thống câu hỏi hợp lí, lôgic; đa số giáo viên tích
cực nghiên cứu, học tập, cập nhật kiến thức nâng cao tay nghề, chủ động tiếp cận với
9
công nghệ thông tin, đã ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, coi đó là công
cụ hỗ trợ tích cực cho hoạt động dạy học, đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG.
Về quản lý tổ Sử- Địa-GDCD: Tổ có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó, đội ngũ cán bộ
quản lý của tổ đều trẻ, năng động, tâm huyết với nghề. Công tác quản lý điều hành từ
lãnh đạo nhà trường đến các tổ trưởng chuyên môn luôn đảm bảo tính kế hoạch, hiệu
quả.
Đối với học sinh: Đa số học sinh ngoan, có ý thức học tập; phần lớn các em có
phương tiện truy cập Internet phổ biến nhất là điện thoại thông minh. Các em đã có ý
thức khai thác các phương tiện hiện có vào mục đích học tập.
2.2. Khó khăn
quản lý, chưa được bồi dưỡng về quản lý nhà nước, quản lý nghiệp vụ, chuyên môn.
Công tác giảng dạy còn nặng nên thời gian giành cho nghiên cứu công tác quản lý Tổ
còn hạn chế.
Đối với giáo viên: trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy và học giáo viên
còn gặp phải một số khó khăn nhất định cụ thể như sau: trình độ giữa các học sinh
không đồng đều; nhiều bài học dài trong khi thời gian giới hạn nên giáo viên thường
phải dạy lướt ở một số phần nên không có nhiều thời gian để tích hợp ôn tập. Mặt
khác việc ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy đòi hỏi GV mất nhiều thời gian, công
sức hơn trong việc chuẩn bị bài, giáo án, nghiên cứu phần mềm dạy học, chuẩn bị
phòng học có máy chiếu. Chính vì thế nhiều GV ngại ứng dụng CNTT vào trong dạy
học mà lựa chọn cách dạy truyền thống phấn trắng bảng đen.
Đối với học sinh: đa số học sinh trường THPT Sốp Cộp là người dân tộc thiểu
số, đời sống, kinh tế xã hội còn thấp, không đồng đều. Học sinh chưa thực sự chủ
động trong việc tìm kiếm tài liệu tự ôn luyện cho kì thi, vẫn còn thụ động vào kiến
thức thầy cô cung cấp trên lớp và trong các buổi ôn tập. Một số học sinh rỗng kiến
thức từ các lớp dưới do đó việc bù lấp kiến thức và dạy kiến thức mới gặp rất nhiều
khó khăn.
Những thuận lợi, khó khăn trên là những cơ sở đề đưa ra các biện pháp quản lý
của Tổ chuyên môn về dạy học, kiểm tra đánh giá và công tác tham mưu kịp thời với
nhà trường những giải pháp nhằm nâng cao kết quả thi THPT QG của học sinh
trường THPT Sốp Cộp nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả thi
THPT quốc gia của tỉnh Sơn La nói chung.
II. Nội dung sáng kiến
1. Bản chất của giải pháp mới
Để giải quyết những hạn chế, khó khăn nêu trên tác giả đề xuất bốn nhóm giải
pháp cơ bản sau: 1) Thực hiện tốt công tác tham mưu cho Ban giám hiệu nhà trường
nhằm nâng cao chất lượng thi THPT quốc gia. 2) Định hướng GV và HS khối 12
khai thác mạng Internet nhằm nâng cao hiệu quả ôn luyện, thi thử THPT quốc gia. 3)
trình ôn tập chương trình lớp 11 và lớp 12.
Bước 2: BGH thông qua Kế hoạch tổ chức Hội thảo và phân công người thực
hiện nội dung.
- Thành lập ban tổ chức Hội thảo gồm lãnh đạo trường, các tổ trưởng chuyên
môn, trưởng các đoàn thể và một số giáo viên cốt cán trong nhà trường do Hiệu
trưởng nhà trường làm trưởng ban.
- Phân công các tổ trưởng chuyên môn, GV viết bài tham luận theo sự phân công
và bám sát đề cương hướng dẫn chung của nhà trường.
Bước 3: Tổ chức Hội thảo chuyên môn.
Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn báo cáo tổng quan kết quả thực hiện
nhiệm vụ chuyên môn; các tổ thảo luân theo các chuyên đề được phân công nghiên
cứu, tìm hiểu trình bày trao đổi, thảo luận tại hội nghị.
Bước 4: BGH thông qua kết luận bằng văn bản để hướng dẫn và chỉ đạo các tổ
chuyên môn, các giáo viên cùng thực hiện trong năm học nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục tại đơn vị, làm nền tảng cơ bản cho những năm tiếp theo.
* Kết quả
Tham mưu cho BGH tổ chức được 01 cuộc Hội thảo chuyên môn trong học kì I,
tổ chuyên môn tham gia chuyên đề mới công tác quản lý tổ chuyên môn.
12
Đ/c Nguyễn Văn Đức -Phó HT
phát biểu khai mạc Hội thảo Đổi mới PP dạy học
nâng cao chất lượng giáo dục.
Đ/c Vũ Thị Hồng – TT Tổ Sử-Địa-GDCD
tham luận giải pháp nâng cao chất lượng
sinh hoạt TCM
viên tham gia ôn, chương trình ôn, số lượng tiết ôn phù hợp, đủ lượng kiến thức của
chương trình lớp 11 và lớp 12.
Bước 2: BGH xây dựng và phổ biến kế hoạch ôn tập, phân công rõ ràng, cụ thể
nhiệm vụ của từng thành viên; giao chất lượng cho Tổ trưởng và GV bộ môn trực
tiếp giảng dạy khối 12.
Bước 3: Phối hợp với BGH tăng cường quản lý việc dạy học ôn tập phụ đạo tại
trường, đảm bảo nề nếp dạy và học như chính khóa. Động viên, khuyến khích giáo
viên dạy phụ đạo cho học sinh yếu. Phối hợp tổ chức hội nghị chuyên đề, kịp thời
bàn các biện pháp đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, nội dung
chương trình ôn tập, quản lý chất lượng giờ dạy, động viên học sinh đến lớp... để
nâng cao chất lượng dạy và học.
Bước 4: Tổ chuyên môn quản lý việc thực hiện kế hoạch:
- Chỉ đạo các nhóm chuyên môn lập kế hoạch ôn tập cho học sinh lớp 12 và đề
ra các giải pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng học sinh nhằm tổ chức tốt việc ôn
tập cho học sinh lớp 12, nâng cao chất lượng kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm
2018.
- Chỉ đạo giáo viên dạy, ôn tập môn thi tốt nghiệp THPT quốc gia chủ động xây
dựng giáo án, thống nhất nội dung ôn tập; biên soạn hệ thống câu hỏi và bài tập phù
hợp; có hướng dẫn, gợi ý trả lời, đối với môn thi trắc nghiệm chú trọng đến các dạng
câu hỏi có nhiều lựa chọn; nhóm chuyên môn cần soạn thảo bộ các câu hỏi trắc
nghiệm khách quan chung theo đúng hướng dẫn. Luyện tập cho học sinh vận dụng
kỹ năng làm bài theo mẫu cấu trúc đề thi mà Bộ GD&ĐT đã công bố.
- Chỉ đạo thực hiện chương trình, sách giáo khoa, PPCT theo hướng dẫn, giáo
viên cần tổ chức tốt việc ôn tập cho học sinh theo từng chủ đề: nội dung trong mỗi
chủ đề có thể bao gồm kiến thức, kỹ năng của các chương, bài khác nhau.
- Trong việc tổ chức ôn tập, cần hướng dẫn học sinh vận dụng các phương pháp
ôn tập phù hợp: Kết hợp hướng dẫn học sinh tự học, tự ôn tập với ôn tập theo nhóm
và ôn tập chung cả lớp; Kết hợp giữa tự kiểm tra đánh giá của học sinh với kiểm tra,
đánh giá trong nhóm học tập và kiểm tra đánh giá chung toàn lớp, toàn khối; chú
trọng thu nhận thông tin phản hồi về kết quả ôn tập của học sinh để có điều chỉnh
trong nhà trường.
- Giúp học sinh tiếp cận và làm quen với hình thức thi THPT quốc gia trên máy
tính. Qua đó rèn luyện kỹ năng làm bài và phân bổ thời gian hợp lý cho các câu hỏi.
- Giúp học sinh đánh giá được khả năng hiện tại đối với các môn dự định thi
trong kì thi THPT quốc gia năm 2018. Từ đó, học sinh có phương pháp học tập phù
hợp, xác định được lượng kiến thức cần được bổ sung cho bản thân. Tạo cơ sở để
hướng nghiệp chọn nghề.
- Giúp giáo viên các bộ môn phân loại học sinh, xây dựng kế hoạch phụ đạo học
sinh yếu, xây dựng kế hoạch dạy học sát đối tượng, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục và nâng cao tỉ lệ tốt nghiệp, tỉ lệ học sinh đỗ Đại học, Cao đẳng.
* Điều kiện thực hiện
- GV cần chuẩn bị máy tính xách tay, nội dung hướng dẫn học sinh thi.
- Chuẩn bị phòng học có từ 20 – 30 máy vi tính có kết nối Internet.
- Xây dựng kế hoạch thi thử cho từng môn, từng lớp.
* Quy trình thực hiện giải pháp
15
Bước 1: Khảo sát và tìm hiểu và lựa chọn trang mạng ôn luyện và thi thử THPT
quốc gia.
Tác giả đã khảo sát và tìm thấy một số trang mạng phục vụ tốt cho công tác ôn
luyện và thi thử THPT quốc gia.
TT
Địa chỉ trang
mạng
Ưu điểm
- Đăng kí Tên – đ/c gmail – mật khẩu.
ctuyen24h.c
- Phí thi: 8.000/bài/lượt.
om
4
http://thithu
.net/index Học sinh đăng ký thi. Miễn phí
- Đề thi ít,
chưa cập nhật
cấu trúc đề
năm 2018
5
- Website của Bộ GD&ĐT.
- Tuyển tập các đề thi thử THPT quốc gia.
http://thiquo - Đăng nhập bằng Email hoặc số điện thoại dễ
cgia.vn
dàng.
- Thi thử đề 40 câu trong thời gian 50 phút,
nộp bài biết kết quả ngay.
Mất phí:
3000đ/ngày;
20.000đ/gói
dùng không
gới hạn thời
https://play. - Có lý thuyết bài học
google.com - Từng câu hỏi được bổ trợ bởi bài học đi kèm
(Phần mềm ôn, - Chế độ ôn thi làm quen với bài thi và xem
thi trực tuyến đáp án.
trên di động) - Chế độ thi thật với thời gian thực và bài thi
sẽ được tự động chấm điểm sau khi thi
- Có thể xem lại kết quả mình đã làm một
cách chi tiết để biết làm đúng sai chỗ nào
- Nội dung liên tục được cập nhật rất phong
phú.
- Tải ứng dụng dễ dàng, có thể ôn tập và thi
thử trực tiếp trên điện thoại mọi lúc, mọi nơi.
Chỉ cài đặt
trên điện thoại
di động có
phần
mềm
Android
+ Chọn phần mềm ôn luyện cài trên ứng dụng điện thoại thông minh: phần
mềm “Điểm tốt”.
+ Chọn trang thi thử, ôn thi của Bộ giáo dục: http://thiquocgia.vn
Bước 2: Tham mưu với BGH xây dựng kế hoạch tổ chức thi thử THPT quốc gia
dưới hình thức thi trực tuyến trên mạng (thời gian, mục đích, địa điểm, lực lượng
tham gia).
Bước 3: Phối hợp với các giáo viên bộ môn dạy khối 12 trong tổ chuyên môn
giới thiệu cho học sinh các phần mềm, trang mạng ôn luyện, thi thử THPT quốc gia;
xây dựng kế hoạch thi thử cho từng môn, từng lớp (nhà trường có 2 phòng tin học
với 9 lớp 12, sẽ bố trí lịch thi thử theo kế hoạch).
* Tính mới của giải pháp
- Rèn luyện cho học sinh kỹ tự khai tác, ôn tập kiến thức trên mạng Internet.
- Mở rộng không gian ôn luyện cho học sinh. HS có thể ôn tập mọi lúc, mọi nơi.
18
- Đổi mới hình thức thi thử THPT quốc gia cho học sinh khối 12.
- Tiết kiệm được kinh phí in, sao đề, tổ chức thi, coi thi, chấm bài. HS biết kết
quả ngay.
- Là xu hướng tổ chức thi THPT quốc gia trong tương lai.
1.3. Giải pháp 3: Đổi mới xây dựng kế hoạch bài học theo hướng phát triển
năng lực học sinh, đáp ứng yêu cầu thi THPT quốc gia
* Mục đích
- Giáo viên biết cách triển khai mỗi loại bài học trên lớp theo hướng dạy học
phát huy tính tích cực của học sinh.
- Nêu được các bước, yêu cầu thiết kế kế hoạch bài học theo hướng phát huy
tính tích cực học tập của học sinh.
- Phát huy tính tích cực và năng lực chủ động của học sinh.
- Giúp học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng để giải quyết các dạng câu hỏi
trắc nghiệm.
- Giảm tải cho giáo viên trong quá trình ôn tập, luyện thi THPT quốc gia.
* Quy trình thực hiện giải pháp
Bước 1: Tổ chuyên môn căn cứ theo các công văn: Công văn số 791/HD-BGDĐT
ngày 25/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn triển khai thí điểm
phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông; Công văn số 5555/BGDĐTGDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn sinh hoạt
chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; Công văn số
1318/SGDĐT-GDTrH của Sở GD&ĐT Sơn La ngày 28/8/2017 V/v hướng dẫn xây
dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh từ năm học 20172018. Công văn số 1447/SGDĐT-GDTrH của Sở GD&ĐT Sơn La ngày 21/9/2017
V/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại giờ dạy và xây dựng kế hoạch bài học của giáo
GV Nguyễn Thị Lam Giang trong tiết đổi
mới PP theo phát triển năng lực HS
GV Vũ Thị Hồng trong tiết đổi mới PP
theo phát triển năng lực
Học sinh lớp 12B2 báo cáo sản phẩm
trong tiết học theo hướng phát huy năng
lực
Học sinh trong tiết trải nghiệm GDCD:
tham dự phiên tòa do TAND huyện Sốp Cộp
xét xử
20
* Tính mới của giải pháp
- Giáo viên có ý thức, trách nhiệm hơn trong việc bổ sung câu hỏi kiểm tra trắc
nghiệm khi xây dựng kế hoạch bài học của từng tiết dạy.
- Học sinh làm quen với cách học, cách làm bài trắc nghiệm từ đó vừa hình
thành kiến thức, phương pháp học tập, tự đánh giá của học sinh.
1.4. Giải pháp 4: Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển
năng lực và phẩm chất học sinh
Có thể thấy đổi mới kiểm tra đánh giá là động lực để đổi mới phương pháp dạy
học và ngược lại đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải đổi mới kiểm tra, đánh
giá cho phù hợp.
* Mục đích:
- Giúp giáo viên có phương pháp xác định các dạng câu hỏi thuộc ba cấp độ:
Biết, hiểu, vận dụng.
- Tổ chức tập huấn cho GV về nội dung, phương pháp ra đề kiểm tra đánh giá:
+ Vận dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá theo hướng coi trọng
phát triển năng lực học sinh; khuyến khích học sinh tự đánh giá và tham gia đánh
giá lẫn nhau;
+ Đẩy mạnh đánh giá quá trình học tập của học sinh. Áp dụng việc kết hợp kết quả
đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiến thức trong quá trình học và tổng kết
cuối kỳ, cuối năm học.
+ Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực
học sinh. Đề thi phải kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm
khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành, nâng cao yêu cầu vận dụng
kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê
hương, đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế,
chính trị, xã hội.
- Các nhóm chuyên môn xây dựng được ngân hàng câu hỏi TNKQ và đề thi
chất lượng, phù hợp với các đối tượng học sinh. Đảm bảo đề có nhiều cấp độ phù
hợp mức độ nhận thức của học sinh theo vùng. Hệ thống câu hỏi tiếp cận một vấn đề
dưới nhiều góc độ, cấp độ nhận thức, đưa nội dung bài học vào tình huống thực tiễn.
- Dựa vào đề thi minh họa của Bộ GD&ĐT, giáo viên cần phân tích cho học
sinh nắm cấu trúc đề thi, nắm các dạng câu hỏi để hướng dẫn học sinh phương pháp
làm bài. Chú ý việc rèn về kỹ năng, cách làm nhanh và nhận diện dạng bài để khi gặp
các dạng đề có thể xử lý được. GV cũng cần phải hướng dẫn cho học sinh nắm thật
vững phương pháp làm bài theo dạng.
Bước 3: Tổ chức thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra miệng: Kiểm tra vấn đáp là hình thức kiểm tra phổ biến đối với GV
trong bộ môn, cách kiểm tra này đánh giá chính xác trình độ kiến thức, kĩ năng và
năng lực của học sinh. Tuy nhiên, để tạo hứng thú và không gây áp lực cho giờ học,
giáo viên có thể đổi mới hình thức kiểm tra bằng phiếu: GV chuẩn bị 4 câu hỏi trắc
nghiệm /1 phiếu (khoảng 3-4 phiếu), gọi 3 hoặc 4 học sinh lên bốc phiếu, cùng đánh
dấu đáp án đúng vào phiếu của mình trong 5 phút, sau đó giáo viên nhận xét và chấm
lấy điểm.
2. Ưu, nhược, điểm của giải pháp mới
2.1. Ưu điểm.
- Các biện pháp được xây dựng trên cơ sở phân tích các nguyên nhân, các yếu
tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác ôn thi THPT quốc gia của nhà trường, căn cứ
trên điều kiện thực tiễn nên rất khả thi và mang lại hiệu quả cao.
- Các giải pháp đề xuất trong sáng kiến đã giúp giảm được chi phí cho nhà
trường, công sức, thời gian cho giáo viên giáo viên.
- Tạo cho học sinh hứng thú hơn trong ôn thi THPT quốc gia, đặc biệt tạo ý
thức tự giác học tập trong mỗi học sinh, giúp các em ý thức được tầm quan trọng của
kì thi THPT quốc gia, phấn đấu học tập vì một tương lai tươi sáng hơn của chính bản
thân, gia đình và cho xã hội.
23
- Là các giải pháp mới, đem lại hiệu quả nên nhận được sự đồng tình và tham
gia của giáo viên bộ môn thuộc tổ hợp KHXH và các em học sinh khối 12.
Sau khi áp dụng phương pháp đối chứng, tôi nhận thấy sáng kiến ‘‘Một số biện
pháp quản lý của tổ chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả thi THPT quốc gia tổ hợp
Khoa học Xã hội tại trường THPT Sốp Cộp” đã thu được những kết quả:
+ Các em tỏ ra hứng thú học tập, tự tin chuẩn bị bước vào kì thi THPT quốc
gia sắp tới.
+ Học sinh yêu thích hơn với các bộ môn thuộc tổ hợp KHXH (Lịch sử, Địa
Lí, GDCD).
+ Đây là một hướng đi đúng có thể mang lại hiệu quả khá khả quan trong quá
trình dạy và học trong các nhà trường phổ thông trong điều kiện hiện nay.
2.2. Nhược điểm
- Cần có sự đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện như phòng máy
tính, kết nối mạng ổn định....
- Cần thêm thời gian để GV hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, thi thử để các em học
Chi phí
Số
lượng
Số môn
Giá tiền
100
Thi truyền
thống
900.000đ
9
9
Thi trực
tuyến
480.000đ
1
Biên soạn đề
2
In sao đề
5
150.000
3.750.000
0
5
Coi thi
24
5
70.000
8.400.000
4.200.000
6
Các chi phí khác
Có
Không
2
2,8
Bảng 7: Mức độ hứng thú khi tham gia thi
THPT quốc gia thử nghiệm trực tuyến
+ Sự thay đổi ý thức học tập của học sinh trong ôn tập cho kì thi THPT quốc gia
được thể hiện qua bảng số liệu sau:
25