Các lỗi thường gặp khi sử dụng Modem-ạng - Pdf 49

các bớc cung cấp dịch vụ mega vnn
I . Lắp đặt mới
1. Đối với Bu điện huyện thị xã:
+ Khi khách hàng có yêu cầu sử dụng dịch vụ mega vNN, giao dịch viên cần cung cấp
thông tin về dịch vụ cho khách hàng nh :
- Giá cớc lắp đặt (theo quyết định số 48/KD-GCTT ng y 25/4/2006)
Lu ý : Khi khách hàng lắp đặt trên đờng dây điện thoại có sẵn thì mức cớc bằng 30% mức cớc
tơng ứng theo từng vùng.
- Gói cớc của dịch vụ Mega VNN (theo quyết định số 1040/QĐ/GCTT ngày 18 tháng
4 năm 2006 của TCT BCVT hoặc trong tờ rơi giới thiệu dịch vụ)
- Khu vực có thể cung cấp đợc dịch vụ (bên Viễn thông cung cấp)
- Hớng dẫn khách hàng điền thông tin vào phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ Mega
VNN ghi đầy đủ các thông tin theo:
+ Thông tin khách hàng(tên địa chỉ).
+ Phơng thức tính cớc(lu lợng hoặc trọn gói).
+ Gói cớc đăng ký sử dụng(1 trong 4 gói)
+ Số điện thoại cấp tín hiệu Mega VNN
- Ký hợp đồng và thu tiền lắp đặt.
- Chuyển hồ sơ này cho trạm viễn thông để khai báo lắp đặt cho khách hàng.
2. Đối với trạm Viễn thông:
Sau khi nhận hồ sơ của Bu điện huyện trạm viễn thông căn cứ các thông tin của khách
hàng đề nghị khai báo Acount để lắp đặt cho khách hàng.
Nội dung yêu cầu:
- Điền thông tin vào phiếu phiếu yêu cầu khởi tạo Account Mega VNN FAX về
Trung tâm CSKH số máy : 751526 để khởi tạo Account.(Các thông tin bắt buộc cần
có : Số HĐ; Số ĐT cấp tín hiệu; Số cổng DSLAM; Gói cớc; Phơng thức tính cớc)
- Trung tâm CSKH sẽ khai báo và chuyển các thông tin về thuê bao Mega VNN (User
name và Password) theo mẫu phiếu cho trạm VT (ngời yêu cầu khởi tạo) để tiến hành
lắp đặt cho khách hàng. (cách đặt tên Account theo phụ lục hớng dẫn kèm theo)
- Cán bộ Viễn thông lắp đặt và bàn giao cho khách hàng theo biên bản nghiệm thu
bàn giao

- Quyết định số 57/ KD-GCTT ngày 2 tháng 6 năm 2006 V/v: Ban hành cớc đấu nối
hoà mạng mới dịch vụ điện thoại cố định và Facsimile, Mega VNN từ 05/6/2006 đến
31/7/2006.
- Công văn số 366/ KD-GCTT ngày 12 tháng 5 năm 2006 V/v: Hớng dẫn chơng trình
tặng quà cho khách hàng.
Cỏc li thng gp:
Bc 1. - Phi hp vi t Dch v khai bỏo VISA cho thuờ bao.
2
Tên thuê bao
địa chỉ thuê bao
S ố đi ện tho ại truy c ập
S ố h ợp đ ồng
User v à password
Số Port, gói cước và phương thức đăng ký sử dụng là trọn gói hay theo lưu lương truy
cập.
Để kiểm tra modem đã kết nối tới máy tính. Đặt địa chỉ IP của máy tính động như hình
sau
Thực hiện lệnh Ping tới địa chỉ modem. Nếu thấy TTL = ... thì modem đã được kết nối
với máy tính. ngược lại cần kiểm tra kết nối kết nối từ modem đến máy tính.
3
Trường hợp không biết địa chỉ modem ta vào DOS thực hiện ipconfig như sau:
4
- Kiểm tra cài đặt modem và các thông số giữa khai báo VISA và modem như user và
password, VPI , VCI ....
Trường hợp khác xem lại máy tính có bị lỗi phấn mền hoặc bị nhiễm virút. ( Cô lặp và
kiểm tra với từng máy tính ).
Sau khi thao tác xong bạn có thể dùng chương trình test Router bằng cách nhấp vào
menu Diagnostic Test và một cửa sổ xuất hiện.
Check Ethernet LAN Connection: nếu PASS tức bạn có nối từ cổng RJ45 của Router
tới Hub/Switch hoặc máy tính, nếu FAIL hoặc là bạn không có gắn dây mạng hoặc dây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status