luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 1 of 95.
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................................... 1
1.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................................... 1
2.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI ........................................................................ 2
3.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .................................................................... 2
4.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................... 2
5.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................................. 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU ....................... 4
1.1.
Khái niệm về đất yếu và các loại nền đất yếu thƣờng gặp ................................................ 4
1.2.
Các vấn đề gặp phải khi xây dựng công trình trên nền đất yếu ....................................... 5
1.2.1.
Những dạng phá hoại nền đường thường gặp ..................................................................... 6
1.2.2.
Sự phát triển của các hư hỏng .............................................................................................. 7
1.3.
Các vấn đề về lún .................................................................................................................. 7
1.4.
Các biện pháp xử lý nền đất yếu đã áp dụng tại việt nam ................................................ 8
1.4.1.
Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát hoặc giếng cát ............................................. 8
1.4.2.
Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc vôi và cọc đất gia cố xi măng ............................ 8
Giới thiệu phương pháp cọc đất gia cố xi măng ................................................................ 28
2.2.2.
Công nghệ thi công cọc đất gia cố xi măng ........................................................................ 30
2.2.3.
Nguyên lý xử lý nền đất yếu bằng cọc đất gia cố xi măng ................................................. 34
2.2.4.
Quan điểm tính toán cọc đất gia cố xi măng ...................................................................... 36
2.2.5.
Các vấn đề cần quan tâm khi thiết kế cọc ximăng đất ....................................................... 47
2.3.
Kết luận chƣơng 2: ............................................................................................................. 49
CHƢƠNG 3: TÍNH TOÁN XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU DỰ ÁN NHÀ GA HÀNH KHÁCH SÂN
BAY CÁT BI BẰNG PHƢƠNG PHÁP GIẾNG CÁT KẾT HỢP GIA TẢI VÀ
PHƢƠNG PHÁP CỌC ĐẤT GIA CỐ XI MĂNG........................................................... 51
3.1.
Giới thiệu chung về dự án cảng hàng không quốc tế Cát bi: .......................................... 51
3.1.1.
Qui mô dự án: ...................................................................................................................... 51
3.1.2.
Điều kiện địa chất khu vực thiết kế .................................................................................... 51
3.1.3.
Giải pháp thiết kế hệ thống đường giao thông ................................................................... 52
3.1.4.
Giải pháp thiết kế xử lý nền đất yếu ................................................................................... 53
3.1.5.
Tải trọng tác dụng ............................................................................................................... 54
3.1.6.
Yêu cầu thiết kế.................................................................................................................... 56
3.1.7.
Phương pháp tính toán: ...................................................................................................... 56
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 3 of 95.
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
2.1
Tên bảng
Các công trình tiêu biểu ứng dụng cọc ximăng đất ở Việt
Trang
30
Nam
2.2
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển cường độ
35
3.1
Bảng tính qui đổi tải trọng xe
55
3.2
Bảng tính giá trị qui đổi tải trọng kết cấu áo đường
58
60
61
62
3.9
Bảng tổng hợp phương án cọc đường kính D800
63
3.10
Chỉ tiêu địa chất khu vực tính toán
66
3.11
Chỉ tiêu lớp đất đắp
66
3.12
Kết quả tính toán lún khi nền chưa gia cố
67
69
3.17
Chi phí gia cố nền bằng phương án kết hợp cọc xi măng
đất và giếng cát
70
vi
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 5 of 95.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Số hình
Trang
1.1
Phá hoại nền đường do lún trồi
6
1.2
2.5
Kích thước ống vách
23
2.6
Trình tự thi công giếng cát
27
2.7
Thi công cọc giếng cát
27
2.8
Gia tải trong dự án Cát Bi
28
2.9
Các ứng dụng của Cọc ximăng đất ( Terashi, 1997)
29
vii
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 6 of 95.
2.15
Hình ảnh thực tế về dạng bố trí Cọc ximăng đất (DSMC)
36
2.16
Sơ đồ phá hoại của đất dính gia cố bằng cột xi măng-đất
40
2.17
Quan hệ ứng suất - biến dạng vật liệu ximăng đất
41
2.18
Phá hoại khối
41
47
3.1
Phối cảnh Dự án nhà ga sân bay Cát bi
51
3.2
Mặt cắt ngang điển hình đường trục vào cảng
52
3.3
Mặt cắt ngang điển hình đường vào nhà ga
53
3.4
Sơ đồ xếp xe để xác định tải trọng xe cộ tác dụng lên đất
yếu
54
3.5
Mặt cắt ngang bố trí cọc ximăng đất gia cố nền đất yếu
61
3.10
Quan hệ giữa chiều dài cọc và độ lún
62
3.11
Biểu đồ so sánh 3 phương án cọc
64
3.12
Mặt cắt ngang bố trí giếng cát gia cố nền đất yếu
65
3.13
Độ lún cố kết của nền
67
3.14
Biểu đồ so sánh độ lún dư của các phương án giếng cát
sân bay và các khu công nghiệp đang được xây dựng.Tất cả những điều ấy đã và
đang là động lực để thúc đẩy nghiên cứu và phát triển kỹ thuật gia cố nền đất xử lý
nền đất yếu, giúp chúng ta hiểu rõ lòng đất hơn.
Dự án xây dựng nhà ga hành khách sân bay quốc tế Cát bi nhằm mục tiêu đáp
ứng nhu cầu vận tải ngày càng cao, cải thiện điều kiện khai thác, phục vụ phát
triển kinh tế xã hội cho thành phố Hải Phòng và đảm bảo được an ninh quốc gia.
Dự án được thực hiện trên khu vực địa chất yếu trước đây là ao, hồ, đầm. Chính vì
Trang: 1
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 9 of 95.
vậy, việc xử lý hiệu quả nền đất yếu nhằm đáp ứng được các yêu cầu về kinh tế và
kỹ thuật luôn được Chủ đầu tư quan tâm hàng đầu.
Do vậy đề tài “Nghiên cứu phương pháp xử lý nền đất yếu trong dự án xây
dựng nhà ga hành khách sân bay Quốc tế Cát Bi” là vấn đề có ý nghĩa cấp bách
và thiết thực.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu, so sánh và khuyến nghị phạm vi áp dụng cho các phương pháp xử
lý nền đất yếu, lựa chọn được phương pháp xử lý nền thích hợp nhất cho dự án xây
dựng nhà ga hành khách sân bay quốc tế Cát bi. Đưa ra các khuyến nghị về thiết kế
và thi công xử lý nền đất yếu bằng phương pháp giếng cát và cọc đất gia cố xi
măng cho dự án.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu về các lớp địa chất yếu và các giải pháp thiết kế và công
nghệ thi công các công trình trên nền đất yếu. Đi sâu nghiên cứ về công nghệ giếng
cát và cọc đất gia cố xi măng gia cố nền đất yếu.
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 11 of 95.
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NỀN ĐẤT
YẾU
1.1. Khái niệm về đất yếu và các loại nền đất yếu thƣờng gặp
1.1.1. Khái niệm về đất yếu
Đất yếu là những đất có năng lực chịu tải nhỏ (vào khoảng 0,5 - 1,0 daN/cm2)
có tính nén lún lớn, hầu như bão hoà nước, hệ số rỗng (e >1), mô đuyn biến dạng
thấp (thường thì E0=50daN/cm2), sức kháng cắt nhỏ. Nếu không có biện pháp xử lý
đúng đắn thì việc xây dựng đường ô tô trên nền đất yếu sẽ rất khó khăn hoặc không
thể thực hiện được.[4]
1.1.2. Phân loại đất yếu
Có thể chia đất yếu thành 3 loại cơ bản sau: đất sét hoặc đất á sét bụi mềm (có
hoặc không có chất hữu cơ), than bùn hoặc các loại đất rất nhiều hữu cơ và bùn.
Loại đất có nguồn gốc khoáng vật thường là sét hoặc á sét trầm tích trong nước
ở ven biển, vùng vịnh, đầm hồ, đồng bằng châu thổ; loại này có thể lẫn hữu cơ
trong quá trình trầm tích (hàm lượng hữu cơ có thể tới 10 - 12%) nên có thể có
màu nâu đen, xám đen, có mùi. Đối với loại này, được xác định là đất yếu nếu ở
trạng thái tự nhiên, độ ẩm của chúng gần bằng hoặc có thể cao hơn giới hạn chảy,
hệ số rỗng lớn (sét e 1,5 , á sét e 1), lực dính đơn vị C theo kết quả cắt nhanh
không thoát nước từ 0,15 daN/cm2 trở xuống, góc ma sát trong từ 0 - 10 hoặc
lực dính từ kết quả thí nghiệm cắt cánh hiện trường Cu 0,35 daN/cm2. Ngoài ra ở
các vùng lòng núi còn có thể hình thành đất yếu ở dạng bùn cát, bùn cát mịn (hệ số
rỗng e > 1,0; độ bão hòa G > 0,8).[6]
yếu là đất sét yếu, sức chịu tải của nền rất thấp, độ lún lớn. Khu vực đồng bằng
sông Cửu Long phổ biến là các loại đất loại sét mềm yếu bão hòa nước. Với mục
tiêu phát triển đô thị ngày càng mở rộng, đi cùng với phát triển cơ sở hạ tầng,
mạng lưới công trình giao thông thường đi qua vùng đất yếu với những điều kiện
hết sức phức tạp của đất nền như bùn sét, vùng có bùn cát, bùn cát mịn, vùng đầm
lầy than bùn thì cần phải có biện pháp khảo sát thiết kế tương ứng nhằm đảm bảo
nền đường được ổn định về cường độ và biến dạng.
1.2. Các vấn đề gặp phải khi xây dựng công trình trên nền đất yếu
Khi thi công đắp nền đường trên vùng đất yếu thì sẽ làm tăng ứng suất trong
đất, nếu sự tăng ứng suất này vượt quá một ngưỡng giới hạn nào đó (tuỳ thuộc vào
tính chất cơ học và trạng thái của đất nền) thì đất nền sẽ bị phá hoại khi xây dựng
khiến cho nền đắp bị lún nhiều và đột ngột. Cùng với sự lún sụp của nền đường
đắp thì nền đất yếu xung quanh cũng bị trồi lên tương ứng.
Trang: 5
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 13 of 95.
1.2.1. Những dạng phá hoại nền đường thường gặp[4]
1.2.1.1. Phá hoại nền đường do lún trồi
Tồn bộ nền đường đắp lún vào nền đất yếu, đẩy trồi đất yếu tạo thành các bờ
đất gần chân taluy.
Hình 1.1. Phá hoại nền đường do lún trồi
1.2.1.2. Phá hoại nền đường do trượt sâu
1.3. Các vấn đề về lún
Khác với sự phá hoại do mất ổn định, thì lún là một biến dạng chậm của đất
dưới tác dụng của trọng lượng nền đắp, và thường xảy ra:
- Ở giữa nền đắp bởi một độ lún thẳng đứng;
- Ở dưới phạm vi dải đất dành cho đường: một độ lún thẳng đứng kết hợp với
một chuyển vị ngang của đất nền thiên nhiên.
- Ở ngoài phạm vi dải đất dành cho đường là một chuyển vị ngang của đất nền
thiên nhiên cho đến một khoảng cách nào đó phụ thuộc vào chiều dày của đất
yếu.
Các chuyển vị thẳng đứng thông thường có một biển độ đến hàng chục
centimet với các lớp rất mềm hoặc chiều dày lớn, biên độ này có thể đến vài mét.
Các chuyển vị này ở tím nền đắp đều lớn hơn so với ở mép ta-luy sinh ra một biến
dạng của mặt nền đường.
Các chuyển vị ngang thường nhỏ hơn chuyển vị thẳng đứng, tỷ số giữa hai
chuyển vị này chủ yếu phụ thuộc vào hệ số an toàn, kích thước hình học của nền
đắp và chiều dày của đất yếu. Tuy nhiên đã quan sát được các chuyển vị ngang đến
vài chục centimet.
Tốc độ lún cũng thay đổi theo tính chất của đất yếu, chiều dày của nó và sự có
mặt của các lớp thoát nước.
Trang: 7
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 15 of 95.
1.4. Các biện pháp xử lý nền đất yếu đã áp dụng tại việt nam
1.4.1. Phương pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát hoặc giếng cát [12]
Trang: 8
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 16 of 95.
Ở nước ta đã sử dụng loại cọc đất - ximăng này để xử lý gia cố một số công
trình lớn và hiện nay triển vọng sử dụng loại cọc đất - ximăng này để gia cố nền là
rất tốt.
1.4.3. Phương pháp xử lý bằng đệm cát[10]
Lớp đệm cát sử dụng hiệu quả với lớp đất yếu ở trạng thái bão hoà nước và
chiều dày các lớp đất yếu bé hơn 3m.
Biện pháp thi công: Đào bỏ một phần hoặc toàn bộ lớp đất yếu (trường hợp lớp
đất yếu có chiều dày bé) và thay vào đó bằng cát hạt trung, hạt thô đầm chặt.
Việc thay thế lớp đất yếu bằng tầng đệm cát đạt được những tác dụng chủ yếu
sau:
- Lớp đệm cát thay thế lớp đất yếu nằm trực tiếp dưới đáy móng, đệm cát
đóng vai trò giống như một lớp chịu tải, tiếp thu tải trọng công trình và truyền
tải trọng đó đến các lớp đất yếu bên dưới.
- Giảm được độ lún và chênh lún của công trình vì có sự phân bố lại ứng suất
do tải trọng ngoài gây ra trong nền đất dưới tầng đệm cát.
- Giảm được chiều sâu chôn móng nên giảm được khối lượng vật liệu.
- Giảm được áp lực công trình truyền xuống đến trị số mà nền đất yếu có thể
tiếp nhận được.
- Làm tăng độ ổn định của công trình, vì cát được nén chặt làm tăng lực ma
sát và sức chống trượt.
- Đẩy nhanh quá trình cố kết của đất nền, do vậy làm tăng nhanh khả năng
chịu tải của nền và thời gian ổn định về lún cho công trình.
chính, tuy nhiên đắp không cần đầm nén chặt như đắp nền đường.
1.4.5. Phương pháp sử dụng lưới địa kỹ thuật[3]
Nguyên lý của giải pháp này là dùng vải, lưới địa kỹ thuật làm cốt tăng cường
ở đáy nền đắp, khu vực tiếp xúc giữa nền đắp và đất yếu. Do bố trí cốt như vậy
khối trượt của nền đắp nếu xảy ra sẽ bị cốt chịu kéo giữ lại nhờ đó tăng thêm mức
độ ổn định cho nền đắp. Tùy theo lực kéo tạo ra lớn hay nhỏ chiều cao đắp an toàn
có thể vượt quá chiều cao đắp giới hạn Hgh nhiều hay ít.
Tăng cường ổn định bằng giải pháp này này thi công rất đơn giản nhưng chú ý
là giải pháp này không có tác dụng giảm lún và do vậy nó chỉ có thể sử dụng một
mình khi độ lún trong phạm vi cho phép.
Xu thế phát triển của giải pháp này là sử dụng các loại lưới vải địa kỹ thuật để
tăng ma sát giữa đất yếu và lưới (có lợi cho việc tạo ra lực kéo), thậm chí người ta
đã sử dụng cả tầng đệm đáy bằng một lớp lồng cao 1m, các lồng này bằng lưới địa
kỹ thuật kết cấu mạng tổ ong hoặc bằng lưới ô vuông polimer móc chặt vào nhau
sau đó đổ sỏi cuội, đá vào trong các lồng đó. Khi đắp nền đắp cả khối lồng đá này
chìm vào trong đất yếu sẽ tạo ra tác dụng chống lại sự phá hoại trượt trồi.
Trang: 10
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 18 of 95.
Việc đặt một hoặc nhiều lớp thảm bằng vải địa kỹ thuật hoặc lưới địa kỹ thuật
ở đáy của nền đắp đầu cầu sẽ làm tăng cường độ chịu kéo và cải thiện độ ổn định
của nền đường chống lại sự trượt tròn. Như vậy có thể tăng chiều cao nền đắp đất
của từng giai đoạn mà không phụ thuộc vào sự lún trồi của đất. Vải địa kỹ thuật
còn có tác dụng phụ làm cho độ lún của đất dưới nền đắp được đồng đều hơn.
1.4.6. Phương pháp lưới địa kỹ thuật kết hợp với hệ móng cọc[3]
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 19 of 95.
Phương pháp bấc thấm (PVD) có tác dụng tạo đường thấm thẳng đứng để tăng
nhanh quá trình thoát nước qua các lỗ rỗng của đất yếu, làm giảm độ rỗng, độ ẩm,
tăng dung trọng. Kết quả là làm tăng nhanh quá trình cố kết của nền đất yếu, tăng
sức chịu tải và làm cho nền đất đạt độ lún quy định trong thời gian cho phép.
Phương pháp bấc thấm có thể sử dụng độc lập, tuy nhiên trong trường hợp cần
tăng nhanh tốc độ cố kết, người ta có thể sử dụng kết hợp đồng thời biện pháp xử
lý bằng bấc thấm với gia tải tạm thời.
Trong mỗi trƣờng hợp cụ thể, tuỳ điệu kiện có thể có một hoặc nhiều
biện pháp xử lý thích hợp, tuy nhiên lựa chọn giải pháp nào thì cần phải phân
tích đầy đủ theo các nhân tố sau đây:
- Tính chất và tầm quan trọng của công trình
- Thời gian thi công.
- Tính chất và bề dày của lớp đất yếu.
- Giá thành xây dựng.
Tuỳ theo yêu cầu cụ thể đối với công trình sau khi thi công, cần xác định độ
lún tổng cộng và tốc độ lún cho phép.
1.5.
Kết luận chƣơng 1
Khi xây dựng công trình hạ tầng giao thông hoặc các công trình dân dụng công
nghiệp, đặc biệt với những công trình trên nền đất yếu cần phải quan tâm đến vấn
đề xử lý nền móng công trình. Việc lựa chọn giải pháp xử lý nền đất yếu tuỳ thuộc
vào quy mô công trình, điều kiện thi công,thời gian thi công, yêu cầu khai thác và
chi phí xây dựng…
Trang: 12
ngoi thụng qua lp m cỏt.
chiều rộng đ-ờng
Chiều cao chất tải thêm
C
L
PH
Chiều cao nền đắp
1:1
1:1
Quan trắc lún
1:2
1:2
Chiều dày lớp đệm cát
LớP đệm cát
giếng cát
Hỡnh 2.1: Phng phỏp x lý nn t yu bng ging cỏt kt hp gia ti
Trang: 13
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
nhanh quá trình cố kết của nền đất và làm tăng nhanh độ bền của nền đất để tạo ra
tính ổn định của các công trình thi công trên nền đất yếu.
Trang: 14
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 22 of 95.
Tải trọng chất thêm q
Đệm cát
Giếng cát
Đất yếu
Tầng đáy
Hỡnh 2.2: Mt ct ngang b trớ ging cỏt
Tỏc dng ca Ging cỏt l lm cho rng, m ca t nn gim i, trng
lng th tớch, mụ un bin dng, lc dớnh v gúc ma sỏt trong tng lờn. Vỡ nn t
c nộn cht li, do ú sc chu ti s c tng lờn, lỳn v bin dng khụng
ng u ca t nn di múng cỏc cụng trỡnh s gim i mt cỏch ỏng k.
- Nguyờn lý c bn ca quỏ trỡnh nộn trc
Khi nn t chu tỏc ng ca ti trng ngoi thỡ s sinh ra ng sut cú hiu
gia cỏc ht t v ỏp lc nc l rng (U). Tng ng sut cú hiu v ng sut
nc l rng luụn bng ng sut do ti trng bờn ngoi sinh ra U .
Trong quỏ trỡnh c kt thỡ nc b ộp ra v U gim cũn tng lờn n mt giỏ
tr no ú. Phng phỏp Ging cỏt chớnh l to ra nhiu rónh cho nc thoỏt
quanh Giếng cát.
- Lún thứ cấp: Hình thành sau giai đoạn lún chính, là thời kỳ lún lâu dài, xuất
hiện khi áp lực nước lỗ rỗng dư hầu như đã bị triệt tiêu và ảnh hưởng của áp
lực về thực tế là không đổi. Sự thay đổi thể tích và phát triển lún thường được
miêu tả bằng quan hệ tuyến tính giữa lún và hàm Log(thời gian).
Để đơn giản cho việc phân tích, ta giả định rằng ba thành phần trên xuất hiện
riêng biệt theo từng giai đoạn. Trên thực tế hiện tượng lún do tải trọng nền đắp là
phức tạp hơn so với giả định trên. Trong một số trường hợp thì độ lớn của một hay
nhiều thành phần là rất nhỏ. Tuy vậy, hầu hết các trường hợp được giả định một
cách giản đơn và do đó công việc thiết kế sẽ được trình bày một cách hợp lý hơn.
Vai trò tương đối và độ lớn của mỗi thành phần lún phụ thuộc vào rất nhiều
nhân tố, ví dụ: thể loại đất và tính chất cơ lý, chỉ số nén, quá trình nén lún trước
đây, độ lớn tải trọng, tốc độ gia tải và mối quan hệ giữa diện tích gia tải và chiều
dày lớp đất chịu ảnh hưởng lún.
Khi thiết kế tính toán công trình gia tải trước, cần hải xem xét sự khác nhau
của những giả định về quá trình diễn biến của lún, chẳng hạn như chuyển dịch
trượt hay sự thiếu tương quan giữa lún cố kết và việc tiêu giảm áp lực nước lỗ rỗng
Trang: 16
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 24 of 95.
có thể làm mất hiệu quả của việc áp dụng giả định quy ước về dự báo và quá trình
gia tải.
2.1.3. Trình tự và điều kiện thiết kế, phạm vi áp dụng giếng cát kết hợp gia tải
Khi thiết kế Giếng cát phải thu thập các thông tin sau:
- Báo cáo về khảo sát địa chất.
Khi đã đạt 100% độ cố kết sơ cấp dưới tác dụng của tải trọng thiết kế, có thể
xác định độ cố kết yêu cầu đạt được khi sử dụng Giếng cát thẳng đứng bằng tỉ số
của độ lún cuối cùng do tải trọng thiết kế và độ lún cuối cùng do gia tải:
Độ cố kết yêu cầu:
U yc
S1
S2
(2-1)
S1: Độ lún cố kết cuối cùng do gia tải.
S2: Độ lún cố kết cuối cùng do tải trọng thiết kế.
Có thể tính độ lún cố kết theo đường cong e log hoặc theo công thức. Khi sử
dụng đường cong e log , sự thay đổi độ rỗng e do thay đổi ứng suất có hiệu từ
trị số ban đầu eo đến trị số cuối cùng f o cũng có thể đọc được trên
đường cong.
Độ lún cuối cùng được tính theo công thức sau:
S
e
H
1 eo
(2-2)
Với đất sét cố kết tiêu chuẩn, ta có thể tính độ lún theo công thức:
S
(2-4)
Xét đến sự phân bố ứng suất, ta có thể chia lớp đất sét thành nhiều lớp nhỏ và
độ lún cố kết tổng cộng bằng tổng độ lún của các lớp riêng rẽ:[6]
p
H i
C r log
Cc log o
o
p
i 1 1 eo
n
S
(2-5)
Các kí hiệu trong phương trình trên là:
Trang: 18