luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 1 of 95.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền công nghiệp hiện đại, thuật ngữ “đo lường và điều khiển” đã trở
nên quá quen thuộc, sẽ không phải mô tả nhiều để có thể hình dung được mục đích
và tầm quan trọng của nó. Nhu cầu về đo lường – điều khiển ngày càng phức tạp
và nhu cầu làm việc liên tục của các quá trình sản xuất đòi hỏi độ tin cậy của các
thiết bị đo lường – điều khiển ngày càng cao. Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để tăng
năng suất, giảm thời gian và chi phí cho các ứng dụng thiết kế, điều khiển, kiểm
tra, tạo ra các ứng dụng linh hoạt có khả năng tích hợp dễ dàng với nhiều kiểu I/O
khác nhau phục vụ đắc lực trong đo lường và điều khiển tự động trong công nghiệp
hiện đại.
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu về giao tiếp giữa modul NI và phần mềm LabVIEW để thực hiện
việc đo lường và điều khiển các thông số quan trọng của nhà máy, đây là công cụ
để ta thực hiện việc điều khiển hệ thống từ môi trường LabVIEW [11].
Tiến hành xây dựng mô hình hệ thống đo đạc và hiển thị thông số quan trọng
của nhà máy. Sau đó xây dựng mô hình vật lý, thiết kế giao diện và cấu trúc
chương trình trong LabVIEW để giám sát thông số.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Trong luận văn này, tôi xin giới thiệu, phân tích dây chuyền và đề xuất hệ
thống cần giám sát đưa ra những thông số quan trọng cần giám sát trong dây
chuyền sản xuất Las. Giới thiệu những nét cơ bản về ngôn ngữ lập trình LabVIEW
để mọi người có thể hiểu được và sử dụng được nó. Bên cạnh đó, tác giả sẽ ứng
dụng ngôn ngữ lập trình này để xây dựng chương trình điều khiển và giám sát các
thông số quan trọng này.
Bố cục luận văn bao gồm ba chương:
Chương 1: Phân tích dây chuyền công nghệ và đề xuất sơ đồ khối hệ thống giám
sát dây chuyền sản xuất hóa chất Las
Chương 2: Nghiên cứu phần mềm LabVIEW và Card USB NI 6001
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 3 of 95.
CHƢƠNG 1: PHÂN TÍCH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ ĐỀ
XUẤT SƠ ĐỒ KHỐI HỆ THỐNG GIÁM SÁT DÂY CHUYỀN SẢN
XUẤT HÓA CHẤT LAS
1.1. Giới thiệu nhà máy sản xuất hóa chất LAS
Tên Dự án: Nhà máy sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS
Chủ Đầu tư: : Công ty TNHH Hóa Chất PTN
Địa Chỉ: Số 1 Sở Dầu,Quận Hồng Bàng ,Thành Phố Hải Phòng,Việt nam
Nghành nghề Kinh doanh:
+ Sản xuất chất hoạt động bề mặt Alkyl Benzen Sulfooric mạch thẳng(LAS)
+ Sản xuất các chất tảy rửa công nghiệp và gia dụng,
+ Thực hiện quyền nhập khẩu và quyền xuất khẩu: keo và các chất làm kín,dung
môi Công nghiệp, Hóa chất công nghiệp cơ bản, phẩm màu công nghiệp và pha
xăng dầu, Hóa chất công nghiệp tinh khiết.
Công ty TNHH Hóa chất PTN là công ty liên Doanh giữa Tổng Công Ty Xăng dầu
Việt Nam( nay là Tập Đoàn Xăng Dầu Việt nam), Tập Đoàn TAYCA và Tập Đoàn
NISHO IWAI của Nhật.Công ty được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1985/GP
do Bộ kế Hoạch và đầu tư cấp ngày 10/5/1997 với chức năng: Sản xuất chất hoạt
động bề mặt
Tổng số vốn đầu tư: 7.300.000USD
Vốn pháp định:4.350.000USD
Thời gian hoạt động: 20 năm
PETROLIMEX: Là một Doanh nghiệp nhà nước thuộc bộ thương Mại. Tập Đoàn
thuộc hạng đặc biệt và hoạt động theo mô hình tổ chức của Quyết định 90TTG
chất lỏng trong suốt không mùi. LAS thì hầu hết được sử dụng dành riêng trong
thành phần chất tẩy rửa.
LAS được tạo bởi từ 2 nguyên liệu chính:
LAB: Linear Ankyl Benzen
S: lưu huỳnh
Sản phẩm được tạo theo sơ đồ khối trên hình 1.1 :
+ Air Supply: Hệ thống cấp gió.
4
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 5 of 95.
+ Sulfur Supply: Hệ thống cung cấp lưu huỳnh.
+ SO3 Converter: Hệ thống chuyển hóa lưu huỳnh.
+ Reactor: Hệ thống lò phản ứng.
+ SO3 Absorber: Hệ thống hấp thụ lưu huỳnh.
+ Effluent Gas System: Hệ thống xử lí khí thải.
+ Waste Water Treatment System: Hệ thống xử lý nước thải.
Lưu huỳnh được đưa vào lò đốt tạo thành khí SO2, khí SO2 sinh ra chuyển
hóa thành SO3 nhờ hệ thống chuyển hóa SO3 converter. Hệ thống cấp gió (Air
Supply) một phần được đưa đến lò đốt cháy lưu huỳnh, một phần đưa đến bộ
chuyển hóa SO3 để tham gia vào quá trình chuyển hóa. Hệ thống hấp thụ SO3 (SO3
Absorber) ở đây SO3 được hấp thụ với nước tạo thành axit(sản phẩm phụ). Sau
thời gian khởi động khoảng 4h lượng SO3 tạo ra từ bộ chuyển hóa đạt hiệu suất
cao. Việc kiểm soát mức độ chuyển hóa SO2 SO3 bằng các cặp nhiệt có gắn ở
các đầu vào ra ở mỗi tầng của tháp chuyển hóa SO3, khi nào nhiệt độ ở mỗi tầng
đật xấp xỉ giá trị đặt thì lúc đó là lượng SO3 được chuyển hóa cao đủ điều kiện để
tham gia vào quá trình phản ứng. Núc này SO3 được đưa vào lò phản ứng
Efluent Gas
System
H2SO4 To Storage
Waste Water
Treatment
System
To River
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ tổng thể của quá trình sản xuất LAS
6
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai - tai lieu hot - keyword - seo6 kho tai lieu - khoa lua
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 7 of 95.
1.3. Phân tích dây chuyền công nghệ
1.3.1 Hệ thống cấp gió
a. Đặc điểm hệ thống cấp gió
Gió để cấp cho hệ thống được tạo từ quạt gió qua bộ làm lạnh rồi đến bộ
làm khô rồi được cấp vào buồng đốt và tháp chuyển hóa. Theo yêu cầu công
nghệ lượng gió phải thật khô .Do vậy bộ làm khô khí Ari Dryer bên trong chủ
yếu là các hạt silicagen làm nhiệm vụ hút ẩm khí để khí cấp cho dây chuyền phải
đủ khô.
b. Phần tử trong hệ thống
gian làm việc thì các hạt Silicagen ở trong bộ Dryer sẽ ngậm rất nhiều nước nên
mỗi bộ chỉ làm việc với một thời gian nhất định rồi dừng lại để sấy khô, để tách
nước. Để cấp khí khô liên tục cho hệ thống thì hai bộ phận Dryer được sắp xếp
làm việc luân phiên nhau, nếu bộ Dryer 1 làm việc thì bộ Dryer 2 nghỉ để sấy
khô và ngược lại.Giả sử bộ Dryer 1 dừng làm viê ̣c để sấ y khô và làm mát còn bô ̣
Dryer 2 làm việc: khí ra khỏi bộ làm mát đi qua va XV 2034 đưa đế n Dryer 2 rồ i
qua van XV2032 và cấp tới các hệ thống khác.
Bô ̣ Dryer 1 sau khi dừng làm viê ̣c nó ngâ ̣m rấ t nhiề u nước bên trong và nó
đươ ̣c sấ y khô như sau : khí nóng được lấy từ hệ thống chuyển hóa SO 3 đươ ̣c đưa
về hê ̣ thố ng cấ p gió để sấ y bô ̣ Dryer qua van XV 2037. Bô ̣ TI20314 làm nhiệm
vụ chỉ báo nhiệt đô ̣ khí để sấ y , khí nóng được đưa về Dryer 1 qua van XV 2035
rồ i qua bên ngoài môi trường qua van XV2039.
Thời gian đă ̣t chế đô ̣ sấ y phải đủ thời gian nước tách hế t ở Dryer
1. Sau
thời gian sấ y khô thì Silicagen ở trong bô ̣ Dryer 1 rấ t nóng trước khi tiế p tu ̣c làm
viê ̣c trở la ̣i nó đươ ̣c làm mát bởi qua ̣t gió B 20317 theo đường sau : gió từ quạt
gió B20317 qua bô ̣ trao đổ i nhiê ̣t để làm mát gió rồ i đươ ̣c đưa đế n Dryer 1 qua
van XV20310 qua bô ̣ trao đổ i nhiê ̣t và được tuần hoàn tiếp cho tới khi hết thời
gian đă ̣t ở chế đô ̣ làm mát.
e. Các thông số chính
Áp suất gió đưa vào bộ Air chiller khoảng 100-110Kpa, nhiệt độ từ 120140oC
Nhiệt độ nước cấp đến dàn trao đổi nhiệt là 30o, nước lanh cấp đến giàn
trao đổi nhiệt 2 khoảng 5o, nhiệt độ khí ra khỏi Air chiller khoảng 15oC.
Thời gian làm việc của mỗi bộ Dryer khoảng 240 phút, thời gian sấy
khoảng 150 phút, thời gian làm mát khoảng 90 phút [1]
8
AFTER-COOLER/REGENATION
H2032
205
VENT
AIR DRYER NO.1
V2031
AIR DRYER NO.2
V2032
XV 2039
231
232
BY - PASS AIR TO
CASCADE COOLER INLET
SEE DWG.0A020302
206
COOLING AIR
BLOWER B2031
XV 2035
COOLING WATER INLET
1. ALL FLOWS ARE IN KC/HR UNLESS
OTHERWISE NOTED.
2. ALL HEAT DUTIES IN KCAL'S/HR.
3. DRYER OPERATING CYCLE 8 HOURS TOTAL:
2 1/2 HOURS REGENERATION
1 1/2 HOURS COOLING
4 HOURS ON-LINE
4. VARIABLE FLOWS
5. USED ONLY DURING START-UP
203
COOLING WATER OUTLET
216
217
COOLING WATER INLET
215
218
GV2022
AIR CHILLER
V2021
DRAIN
Bộ điều chỉnh lưu lượng lưu huỳnh
TI1023
Chỉ thị nhiệt độ lưu huỳnh ở bộ điều chỉnh
lưu lượng
XV1001
Van cấp lưu huỳnh vào buồng đốt
XV3011
Van cấp khí nén vào buồng đốt
XV3073
Van cấp gió vào buồng đốt
TLC3071
Chỉ báo nhiệt độ gió vào buồng đốt
SP3071
Bộ sấy khí(Air Heater)
TLC3072
cho lưu lượng lưu huỳnh luôn ở giá trị đặt. Giá trị đặt này có thể được thay đổi
thông qua bàn phím bởi người vận hành. Bộ điều chỉnh FIC1023 và bộ biến tần
ACS140 kết hợp tạo thành một hệ điều khiển. Hệ này có hai chế độ hoạt động.
Chế độ bằng tay: Tần số của bộ biến tần được đặt cố định,tốc độ bơm sẽ
không thay đổi và lưu lượng dòng chảy phụ thuộc vào tốc độ của bơm.
Chế độ tự động: Lưu lượng của lưu huỳnh được đặt cố định (210kg/h). Tín
hiệu phản hồi từ bộ cảm biến đo lưu lượng đưa về để điều khiển bộ biến tần làm
giảm tần số đầu ra của bộ biến tần dẫn đến tốc độ của bơm giảm lưu lượng
giảm. Ngược lại nếu tín hiệu lưu lượng đo được nhỏ hơn giá trị đặt thì tín hiệu từ
bộ cảm biến lưu lượng được đưa về PLC và PLC sẽ đưa ra tín hiệu điều khiển
biến tần làm tăng tần số đầu ra của bộ biến tần dẫn đến tốc độ của bơm tăng,lưu
huỳnh tăng.Cứ như vậy lưu lượng của lưu huỳnh được giữ ổn định
Trong hệ thống này biến điều khiển là giá trị lưu lượng lưu huỳnh đưa vào
buồng đốt. Ở chế độ điều khiển bằng tay thì giá trị lưu huỳnh đưa vào buồng đốt
được điều khiển bằng giá trị đặt trên biến tần để điều khiển trực tiếp động cơ
bơm.Trường hợp này mạch điều khiển là mạch hở,chỉ có giá trị đặt tác động vào
phần tử thục hiện để thay đổi giá trị lưu lượng lưu huỳnh cấp cho buồng đốt.Lúc
đó biến tần là phần tử đặt giá trị đặt còn bơm là phần tử thực hiện.
Ở chế độ điều khiển tự động thì giá trị lưu huỳnh đưa vào buồng đốt luôn
giữ ở giá trị không đổi. Trường hợp này mạch điều khiển là mạch kín. Từ giá trị
cảm biến đo được đem so sánh với giá trị đặt và tín hiệu so sánh này đưa đến
PLC. Nếu giá trị lưu lượng đo được lớn hơn giá trị đặt thì tín hiệu đầu ra của
PLC sẽ điều khiển biến tần giảm tần số của biến tần cấp cho bơm.Khi đó tốc độ
11
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 12 of 95.
VENT
343
331
237
REGEN AIR
TO DRYERS
332
NOTES:
REGNERATION
AIR HEATER
B2041
REGNERATION BLOWER
B2041
1.ALL FLOWS ARE IN KC/HR UNLESS OTHERWISE NOTED.
2.ALL HEAT DUTIES IN KCAL'S/HR.
3.IGINITION HEATER START-UP ONLY
4.START-UP ONLY
5.RATE IS ON A CONTINUOUS BASIS
303
302
305
IGINITION
AIR HEATER
H3071
CATALYST
310
STEAM
102
310
208
COND
101
SULFUR
SUPPLY
INLET
BY
PASS
AIR
SULFUR METERING PUMP
P1021
H3011
XV 3073
361
P 3051
SULFUR
BURNER
OV3011
TI 3001
Hình 1.3. Lưu đồ công nghệ hệ thống cấp lưu huỳnh và chuyển hóa SO3
13
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 14 of 95.
1.3.3. Hệ thống chuyển hóa SO3
a. Đặc điểm hệ thống
Hệ thống này là nơi diễn ra quá trình chuyển hóa SO2 thành SO3. Tháp
chuyển hóa gồm 3 tầng. Mức độ chuyển hóa được thể hiện bởi nhiệt độ ở mỗi
tầng. Do vậy ở đầu vào và ra mỗi tầng của tháp đều được gắn các cặp nhiệt độ
để theo dõi mức độ chuyển hóa SO2 thành SO3.
b. Phần tử trong hệ thống
Bảng 1.2. Thiết bị của hệ thống chuyển hóa SO3
Bơm nước
c. Hoạt động
Khí SO2 ra khỏi buồng đốt lưu huỳnh có nhiệt độ rất cao trước khi được
đưa vào tầng 1 của tháp chuyển hóa nó được làm mát ở bộ trao đổi nhiệt H
3021.
H3021: Bộ trao đổi nhiệt này có dạng ống. Ống bên trong là đường khí SO2
còn ống bên ngoài là gió để làm mát. Gió được tạo ra từ quạt B2041 để làm mát
khí SO2. Nhiệt độ gió ra khỏi bộ trao đổi nhiệt H3021 có nhiệt độ cao được đưa
về sấy Silicagen ở bộ Air Dryer ở hệ thống cung cấp gió.
14
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 15 of 95.
Nhiệt độ khí SO2 vào tháp chuyển hóa được điều chỉnh xấp xỉ bằng giá trị
đặt.Nhiệt độ khi ra khỏi tầng 1 có nhiệt độ cao được đưa qua bộ giải nhiệt
H3031 và được điều chỉnh sao cho nhiệt độ khí vào tầng 2 xấp xỉ bằng giá trị
đặt.
Khí đầu ra tầng 2 được đưa thẳng vào tầng 3 để tham gia vào quá trình
chuyển hóa. Đầu ra tầng 3 có nhiệt độ cao, trước khi được đưa đến hệ thống tiếp
theo được làm mát ở tháp giải nhiệt để hạ nhiệt độ xuống bằng nhiệt độ đặt.
Nước làm mát được cấp bởi hệ thống bơm nước từ nhà phụ trợ được đưa
đến tháp làm mát.
Bơm P 3051 làm nhiệm vụ bơm nước ra ngoài tháp làm mát. Áp suất gió
đưa về sấy ở hệ thống cung cấp gió được khống chế bởi bộ điều chỉnh áp suất
PIC 2042 và van điều chỉnh áp suất PV 2042
b. Phần tử trong hệ thống
Bảng 1.3. Thiết bị của hệ thống hấp thụ SO3
SO3 Absorber
Bình hấp thụ SO3
P7011
Bơm tuần hoàn axit
XV8001
Van từ cấp khí SO3 vào bình hấp thụ
XY7015
Van từ cấp nước
CV7012
Van điều chỉnh nồng độ
CIC7012
Bộ điều chỉnh nồng độ
LIC7013
Bộ điều chỉnh mức
động điều chỉnh để giữ cho nồng độ axit luôn bằng giá trị đặt.Giả sử nồng độ
axit đo được từ bộ CIC7012 cao hơn giá trị đặt thì tín hiệu từ bộ CIC7012 sẽ đưa
về PLC và bộ PLC sẽ đưa tín hiệu điều khiển để van CV7012 mở thêm để tăng
thêm lượng nước vào bình hấp thụ và nồng độ axit sẽ giảm xuống. Ngược lại
nếu nồng độ axit đo được từ bộ CIC7012 thấp hơn giá trị đặt thì tín hiệu từ bộ
CIC7012 sẽ đưa về bộ PLC và bộ PLC sẽ đưa tín hiệu điều khiển để van
CV7012 giảm bớt độ mở giảm lượng nước vào bình hấp thụ và nồng độ axit
sẽ cao hơn trở về giá trị ban đầu. Lúc này mạch vòng điều khiển là mạch vòng
khép kín
- Chế độ bằng tay: Van CV7012 được đặt ở % nhất định và nồng độ axit
phụ thuộc vào mức độ % này.
Axit tạo ra sau phản ứng một phần được bơm tuần hoàn lại bình hấp thụ để
tiếp tục hấp thụ SO3 và một phần được bơm ra ngoài bồn chứa qua van LV7011.
Mức của bình hấp thụ luôn được giữ ở mức độ nhất định để đặt hiệu suất cao.
Trong khâu này mức của bình hấp thụ là giá trị biến điều khiển.Bộ
LIC7013 kết hợp với van LV7011 tạo thành một bộ điều khiển nhằm thực hiện
mục đích trên,bộ này có hai chế độ điều khiển.
- Chế độ tự động: mức ở bình hấp thụ được đặt ở mức độ % nhất định còn
van LV7011 sẽ tự động thay đổi để giữ cho mức ở bình hấp thụ luôn ở giá trị
đặt.Giả sử mức ở bình hấp thụ đo được thấp hơn giá trị đặt thì tín hiệu phản hồi
từ bộ đo LIC7013 sẽ được đưa về PLC PLC đưa ra tín hiệu điểu khiển tới
van LV7011 làm van LV7011 đóng bớt lại và mức ở bình sẽ cao lên. Ngược lại
nếu mức ở bình hấp thụ đo được cao hơn giá trị đặt thì tín hiệu phản hồi từ bộ đo
LIC7013 sẽ đưa về PLC PLC sẽ đưa ra tín hiệu điều khiển tới van LV7011
làm van LV7011 mở thêm và mức ở bình sẽ tụt xuống trở về giá trị ban đầu.Lúc
này mạch vòng điều khiển là mạch vòng khép khín.
- Chế độ bằng tay: van LV7011 sẽ được đặt ở % nhất định mức ở bình sẽ
phụ thuộc vào mức độ % này.
17
1. ALL FLOWS ARE IN KC/HR UNLESS OTHERWISE NOTED.
2. RATES ARE ON A CONTINUOS BASIS
313
401
TO EFFLUENT
GAS TREATMENT
SEE DWG.0A020306
706
COOLING
WATER SUPPLY
COOLING
WATER RETURN
710
HE 7011
709
SO3
ABSORBER
VC7011
P7011
704
703
P4021
Bơm tuần hoàn LAS
P4031
Bơm LAS ra bể chứa
P4051
Bơm nước
P4201
Bơm để rửa lò phản ứng
19
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 20 of 95.
Van cấp gió để thổi sạch khí dư trong lò
XV 4011
phản ứng trước khi khởi động dây
chuyền hoặc sau khi dừng dây chuyền.
XV 8002
Bộ điều chỉnh mức
FI4032
Chỉ báo lưu lượng
H4021,H4041
Bộ trao đổi nhiệt
c. Hoạt động
Khí SO2 từ bộ chuyển hóa SO3 qua van XV8002 được đưa tới lò phản
ứng, động thời LAB cũng được đưa vào lò phản ứng bởi bơm P4041 qua bộ điều
chỉnh lưu lượng FIC4041.
Trong khâu này lưu lượng LAB là giá trị biễn điều khiển. Để lưu lượng
LAB được bơm vào ổn định nên bơm P4041 được trang bị một bộ biến tần để
điều chỉnh tốc độ bơm. Bộ biến tần này kết hợp với bộ điều chỉnh lưu lượng
FIC4041 tạo thành một bộ điều khiển. Bộ điều khiển này có hai chế độ hoạt
động:
- Chế độ tự động: lưu lượng LAB đưa vào lò phản ứng được đặt ở vị trí
không đổi. Giả sử lưu lượng đo được ở bộ điều chỉnh lưu lượng FIC4041 lớn
hơn giá trị đặt thì tín hiệu từ bộ cảm biến lưu lượng này được đưa về PLC và
PLC sẽ đưa tín hiệu tới điều khiển bộ biến tần làm cho tín hiệu tần sô đầu ra của
bộ biến tần giảm làm tốc độ bơm giảm khiến cho lưu lượng LAB vào lò phản
20
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 21 of 95.
21
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 22 of 95.
Trong khâu này mức ở bộ tách mù là giá trị biến điều khiển. Việc này được
thực hiện với sự kết hợp bởi bơm P4031 và bộ điều chỉnh mức LIC4024. Bộ này
có hai chế độ hoạt động:
+Chế độ tự động: mức ở bộ tách mù luôn được đặt ở chế độ tự động
ổnđịnh. Nếu mức đo được từ bộ điều chỉnh mức LIC4024 thấp hơn giá trị đặt thì
tín hiệu phản hồi từ cảm biến sẽ đưa về PLC và PLC sẽ đưa tín hiệu điều khiển
tói bộ biến tần làm tín hiệu tần số ở đầu ra của bộ biến tần giảm làm tốc độ bơm
giảm làm lượng LAS bơm ra ngoài bồn chứa giảm và mức ở bộ tách mù tăng
lên. Ngược lại nếu mức đo được từ bộ điều chỉnh mức LIC4024 cao hơn giá trị
đặt thì tín hiệu phản hồi từ cảm biến sẽ đưa về PLC và PLC sẽ đưa tín hiệu điều
khiển tới bộ biến tần làm tín hiệu tần số ở đầu ra bộ biến tần tăng làm tốc độ
bơm tăng làm lượng LAS bơm ra ngoài bồn chứa tăng và mức độ tách mù giảm
xuống. Cứ như vậy mức ở bộ tách mù được giữ ổn định. Lúc này mạch vòng
điều khiển là mạch vòng khép kín:
+Chế độ bằng tay: tần số của bộ biến tần của bơm P4031 được đặt cố định
do đó tốc độ của bơm phụ thuộc vào tần số đặt của bộ biến tần. Như vậy mức ở
bộ tách mù phụ thuộc vào tần số đặt của bộ biến tần. Như vậy mức ở bộ tách mù
phụ thuộc vào tần số đặt của bộ biến tần. Lúc này mạch vòng điều khiển là mạch
hở. Trước khi LAS được đưa ra ngoài bồn chứa nó được ngậm một ít nước để
hydrat hóa. Việc này được thực hiện bởi bơm P4051 [1]
e. Các thống số chính
Lưu lượng dòng LAB được giữ ổn định ở giá trị 1400 kg/h.Giá trị này
được thay đổi phụ thuộc vào chất lượng LAS
457
RECYCLE H.E
H4021
SULFONIC
ACID
458
457
Hình 1.5. Lưu đồ công nghệ hệ thống lò phản ứng
23
Footer Page - Footer Page - kho luan van - tai lieu - 123doc- tieu luan - khoa luan-tai chinh ngan hang - thuong mai -
luan van thac si - luan van thac si kinh te - luan an tien - luan van 24 of 95.
1.3.6 Hệ thống xử lý khí thải
a. Đặc điểm hệ thống
Hệ thống này chủ yếu diễn ra quá trình xử lý hấp thụ khí thải SO2 dư có
từ lò phản ứng và hệ thống hấp thụ SO3, SO3 còn dư xử lý do luong SO2 chuyển
hóa thành SO3 chưa hoàn toàn. Do SO2 là loại khí gây ra ô nhiễm môi trường lên
cần được xử lý trước khi đưa ra ngoài môi trường.
Một phần khác cửa hệ thống khí thải đó là xử lý tác mù. Vì trong LAB có
chứa một lượng các hạt mù (Mist organic) nó được tách ra ở (Cyclone separator)
và được thu lại ở bộ phận lọc tĩnh điện ESP.
kiềm lớn, trong quá trình hấp thụ NaOH được bơm tuần hoàn tới bình hấp thụ
SO2 lên độ PH sẽ giảm dần vì do nó đã hấp thụ với khí SO2 tạo ra Na2SO3. Để
tránh khí thải SO2 ra ngoài môi trường thì khi độ PH đạt đến giá trị đặt thì hệ
thống sẽ tự động xả van dung dịch hấp thụ ra ngoài bể chứa khu xử lý nước thải
và tự động cấp thêm một lượng NaOH vào bình hấp thụ.[1]
TO ATMOSPHERE
TO ATMOSPHERE
Drawing No:0A020306
852
703
850
30%
CAUSTIC
INLET
PACKED TOWER
SULFITE
OXIDATION
TOWER
OV8051
MAKE - UP
WATER
INLET
851
RYCLE PUMP
P
B041
861
810
PURGE AIR
BLOWER
B8032
NOTES:
ELECTROSTATIC
PRECIPITATOR
V8041
EFFLUENT
GAS INLET
WAST
1. ALL FLOWS ARE IN KC/HR UNLESS OTHERWISE NOTED.
800
813
Hình 1.6. Lưu đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải