Chuyen de BD HSG Chia het cuc hay - Pdf 49

A Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Số học là môn học lâu đời nhất và hấp dẫn nhất của toán học.
Vậy số học là gì? Số học là khoa học về số, trong số học ngời ta nghiên cứu những
tính chất đơn giản nhất của số và những quy tắc tính toán. ở chơng trình THCS số
học chiếm 1 lợng khá lớn trong số học thì phép chia hết trên vành số nguyên đã
thực sự thu hút đối với giáo viên và học sinh, có lẽ đó không chỉ bởi vấn đề lý
thuyết về phép chia có giá trị thực tiễn mà qua đó rèn cho học sinh t duy sáng tạo
toán học. Càng học các em càng đợc cuốn hút bởi 1 lợng bài tập vô cùng sáng tạo
và phong phú.
Cái khó khi dùng phép chia hết trên vành số nguyên và khi học sinh là vấn
đề nhận diện và vận dụng lý thuyết để chỉ ra phơng pháp giải các bài toán, khi
ngành Giáo dục đang thi đua giảng dạy theo phơng pháp đổi mới, trong luật Giáo
dục Việt Nam và Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ 7 và 8 cũng đã nhấn mạnh:
Dạy cho học sinh phơng pháp tự nghiên cứu và với tình hình hiện nay còn nhiều
giáo viên cha thực sự quan tâm đúng mức đến việc rèn luyện năng lực tự học cho
học sinh.
Xuất phát từ vấn đề nên trên đã thúc đẩy Tôi viết.
Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán chia hết trên vành số nguyên.
2. Nội dung đề tài gồm
Phần I: Tóm tắt lý thuyết
Phần II: Các phơng pháp giải các bài toán chia hết.
1. Phơng pháp sử dụng dấu hiệu chia hết.
2. Phơng pháp sử dụng tính chất chia hết.
3. Phơng pháp sử dụng xét tập hợp số d trong phép chia.
4. Phơng pháp sử dụng các phơng pháp phân tích thành nhân tử.
5. Phơng pháp biến đổi biểu thức cần chứng minh về dạng tổng.
6. Phơng pháp quy nạp toán học.
7. Phơng pháp sử dụng đồng d thức.
8. Phơng pháp sử dụng nguyên lý Đ.
9. Phơng pháp phản chứng.

9. Nếu a b và cb a c b
10. Nếu a + b c và a c b c
11. Nếu a b và n > 0 a
n
b
n
12. Nếu ac b và (a, b) =1 c b
13. Nếu a b, c b và m, n bất kỳ am + cn b
14. Nếu a b và c d ac bd
15. Tích n số nguyên liên tiếp chia hết cho n!
III. Một số dấu hiệu chia hết
Gọi N =
011nn
a...aaa

1. Dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 4; 25; 8; 125
+ N 2 a
0
2 a
0
{0; 2; 4; 6; 8}
+ N 5 a
0
5 a
0
{0; 5}
+ N 4 (hoặc 25)
01
aa
4 (hoặc 25)

23
aa
+
67
aa
+)]101
2
+ N 7 (hoặc 13) [(
01
aaa
2
+
67
aaa
8
+) - [(
34
aaa
5
+
910
aaa
11
+) 11 (hoặc
13)
+ N 37 (
01
aaa
2
+

d
b
d
a

(modun)
7. Nếu a b (modun), d > 0 và d Uc (a, b, m)

d
b
d
a

(modun
d
m
)
V. Một số định lý
1. Định lý Euler
Nếu m là 1 số nguyên dơng
(m)
là số các số nguyên dơng nhỏ hơn m và
nguyên tố cùng nhau với m, (a, m) = 1
Thì a

(m)
1 (modun)
Công thức tính
(m)
Phân tích m ra thừa số nguyên tố

p
1
)
2. Định lý Fermat
Nếu t là số nguyên tố và a không chia hết cho p thì a
p-1
1 (modp)
3. Định lý Wilson
Nếu p là số nguyên tố thì
( P - 1)! + 1 0 (modp)
phần II: các phơng pháp giải bài toán chia hết
1. Phơng pháp 1: Sử dụng dấu hiệu chia hết
Ví dụ 1: Tìm các chữ số a, b sao cho
a56b
45
Giải
Ta thấy 45 = 5.9 mà (5 ; 9) = 1
để
a56b
45
a56b
5 và 9
3
Xét
a56b
5 b {0 ; 5}
Nếu b = 0 ta có số
a56b
9 a + 5 + 6 + 0 9
a + 11 9

+ 10
63
+ + 10
9
+ 1)
Mà tổng 10
72
+ 10
63
+ + 10
9
+ 1 có tổng các chữ số bằng 9 9
10
72
+ 10
63
+ + 10
9
+ 1 9
Vậy:

1 số 81
111 111

81 (Đpcm)
Bài tập tơng tự
Bài 1: Tìm các chữ số x, y sao cho
a.
34x5y
4 và 9

2x78
= 17 (122 + 6x) + 2(2-x)17 x = 2
Bài 2: a. N4
ab
4 10b + a4 8b + (2b + a) 4
a + 2b4
b. N16 1000d + 100c + 10b + a16
(992d + 96c + 8b) + (8d + 4c + 2b + a) 16
a + 2b + 4c + 8d16 với b chẵn
c. Có 100(d + 3c + 9b + 27a) -
dbca
29
mà (1000, 29) =1

dbca
29
(d + 3c + 9b + 27a) 29
Bài 3: Gọi
ab
là số có 2 chữ số
Theo bài ra ta có:
ab
= 10a + b = 2ab (1)

ab
2 b {0; 2; 4; 6; 8}
thay vào (1) a = 3; b = 6
Bài 4: Có 1980 = 2
2
.3




0 số 99
02 100

= 3.

3 số 99
34 33
1 số 100
11 11
2 số 100
22 22

=

3 số100
33 33


3 số 99
34 33


m + i = m + j
Vậy trong n số đó có 1 số và chỉ 1 số đó chia hết cho n
Ví dụ 1: CMR: a. Tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2
b. Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6.
Giải
a. Trong 2 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có 1 số chẵn
Số chẵn đó chia hết cho 2.
Vậy tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2.
Tích 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2 nên tích của 3 số nguyên liên tiếp
luôn chia hết cho 2
b. Trong 3 sô nguyên liên tiếp bao giơ cũng có 1 số chia hết cho 3.
Tích 3 số đó chia hết cho 3 mà (1; 3) = 1.
Vậy tích của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 6.
Ví dụ 2: CMR: Tổng lập phơng của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 9.
Giải
Gọi 3 số nguyên liên tiếp lần lợt là: n - 1 , n , n+1
Ta có: A = (n - 1)
3
+ n
3
+ (n + 1)
3
= 3n
3
- 3n + 18n + 9n
2
+ 9
= 3(n - 1)n (n+1) + 9(n
2
+ 1) + 18n

+ 16n = 16k
4
- 32k
3
- 16k
2
+ 32k
= đặt 16k(k
3
- 2k
2
- k + 2)
= đặt 16k(k - 2) (k - 1)(k + 1)
Với k 2 nên k - 2, k - 1, k + 1, k là 4 số tự nhiên liên tiếp nên trong 4 số đó có 1
số chia hết cho 2 và 1 số chia hết cho 4. (k - 2)(k - 1)(k + 1)k 8
Mà (k - 2) (k - 1)k 3 ; (3,8)=1
(k - 2) (k - 1) (k + 1)k 24
16(k - 2) (k - 1) (k + 1)k (16,24)
Vậy n
4
- 4n
3
- 4n
2
+16n 384 với n chẵn, n 4
6
Bài tập tơng tự
Bài 1: CMR: a. n(n + 1) (2n + 1) 6
b. n
5

cho 27.
Hớng dẫn - Đáp số
Bài 1: a. n(n + 1)(2n + 1) = n(n + 1) [(n + 1) + (n + 2)]
= n(n + 1) (n - 1) + n(n + 1) (n + 2) 6
b. n
5
- 5n
3
+ 4n = (n
4
- 5n
2
+ 4)n
= n(n
2
- 1) (n
2
- 4)
= n(n + 1) (n - 1) (n + 2) (n - 2) 120
Bài 2: n
4
+ 6n
3
+ 6n + 11n
2
= n(n
3
+ 6n
2
+ 6 + 11n)

= (n
4
- 1) (n
8
- 1)
= (n
4
- 1)
2
(n
4
+ 1)
= (n
2
- 1)
2
(n
2
- 1)
2
(n
4
+ 1)
= 16[k(k + 1)
2
(n
2
+ 1)
2
(n

12
- n
8
- n
4
+ 1 512
Bài 4: Có p
2
- 1 = (p - 1) (p + 1) vì p là số nguyên tố p > 3
p 3 ta có: (p - 1) (p + 1) 8
và p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 (k N)
(p - 1) (p + 1) 3
Vậy p
2
- 1 24
Bài 5: Giả sử 1900 số tự nhiên liên tiếp là
n, n +1; n + 2; ; n + 1989 (1)
trong 1000 tự nhiên liên tiếp n, n + 1; n + 2; ; n + 999
7
có 1 số chia hết cho 1000 giả sử n
0
, khi đó n
0
có tận cùng là 3 chữ số 0 giả sử tổng
các chữ số của n
0
là s khi đó 27 số n
0
, n
0

Lấy n chia cho 3 ta đợc n = 3k + 1 (k N)
Với r {0; 1; 2}
Với r = 0 n = 3k n 3 A
(n)
3
Với r = 1 n = 3k + 1 2n + 7 = 6k + 9 3 A
(n)
3
Với r = 2 n = 3k + 2 7n + 1 = 21k + 15 3 A
(n)
3
A
(n)
3 với n mà (2, 3) = 1
Vậy A
(n)
6 với n N
Ví dụ 2: CMR: Nếu n 3 thì A
(n)
= 3
2n
+ 3
n
+ 1 13 Với n N
Giải
Vì n 3 n = 3k + r (k N); r {1; 2; 3}
A
(n)
= 3
2(3k + r)

với r = 1 3
2n
+ 3
n
+ 1 = 3
2
+ 3 +1 = 13 13
3
2n
+ 3
n
+ 1 13
với r = 2 3
2n
+ 3
n
+ 1 = 3
4
+ 3
2
+ 1 = 91 13
3
2n
+ 3
n
+ 1
Vậy với n 3 thì A
(n)
= 3
2n

- 1 chia cho 7 d 1
với r = 2 n = 3k + 2 ta có :
2
n
- 1 = 2
3k + 2
- 1 = 4(2
3k
- 1) + 3
8


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status