Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
NỘI DUNG CHÍNH
I. Các vấn đề cơ bản của lãi suất
LÃI SUẤT VÀ CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN LÃI SUẤT
VIỆT NAM HIỆN NAY
Khái niệm lãi suất
Vai trò của lãi suất
Phân loại lãi suất
Theo tiêu chí thời gian
Theo tiêu chí loại hình tín dụng
Theo tiêu chí giá trị của lãi suất
Theo tiêu chí công thức tính
Theo tiêu chí định chế của lãi suất
II. Các nhân tố chung ảnh hưởng đến
lãi suất
Nhóm 4 _ Lớp Tài chinh tiền tệ 8
Phạm Ngọc Anh
Đặng Trần Tuấn
I. Các vấn đề cơ bản của lãi suất
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
I. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LÃI SUẤT
1.1 Khái niệm lãi suất
Lãi suất là một trong những biến số quan trọng được đưa tin rộng rãi trên các
phương tiện truyền thông báo chí, đây là một nhân tố ảnh hưởng đến mọi mặt của
đời sống kinh tế của toàn xã hội. Lãi suất và các chính sách lãi suất là một trong
những công cụ nhạy cảm trong quá trình điều tiết nền kinh tế vĩ mô, đang được
nhiều nước đang phát triển quan tâm. Vai trò của lãi suất ngày càng trở nên quan
trọng khi mà các hoạt động ngân hàng đang trong quá trình đổi mới và nền kinh tế
thị trường ngày càng phát triển sâu sắc.
Tuy vậy, giống như nhiều phạm trù kinh tế khác, lãi suất không có một định nghĩa
chuẩn. Hiện nay người ta định nghĩa lãi suất thông qua quan điểm của các nhà kinh
tế học nổi tiếng.
Theo Các Mác: “ Lãi suất là 1 phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản sản
xuất phải trả cho nhà tư bản tiền tệ vì việc đã sử dụng vốn trong một khoảng
thời gian nhất định”
Các nhà kinh tế học về lượng cầu tài sản: “ Lãi suất là cơ sở để xác định chi
phí cơ hội của việc nắm giữ tiền”
Ngân hàng thế giới: “ Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của tiền lãi so với tiền vốn”
Các nhà kinh tế học hiện đại: “ Lãi suất là giá cả cho vay, là chi phí về việc
sử dụng vốn và những dịch vụ tài chính khác”
Cũng có thể định nghĩa lãi suất như sau: “Lãi suất là giá cả của tín dụng, là chi phí
của quyền sử dụng vốn mà người cho vay đòi hỏi ở người đi vay”
Hoặc LS được định nghĩa là chi phí cơ hội của việc nắm giữ tiền
Lãi suất sẽ bằng tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi người vay trả so với số tiền gốc
2
cả khi dianh nghiệp thừa vốn thì chỉ tiêu đầu
tư có kế hoạch vẫn bị ảnh hưởng bởi lãi
suất, bởi vì thay cho việc đầu tư vào mở
rộng sản xuất, doanh nghiệp có thể mua
chứng khoán hay gửi vào ngân hàng nếu lãi
suất của nó cao.
Mối quan hệ nghịch chiều giữa
đầu tư và lãi suất
Đặc biệt trong nền kinh tế bị đình trệ, hàng hóa ứ đọng và xuống giá, có dấu hiệu
thừa vốn và áp lực lạm phát thấp cần phải hạ lãi suất vì nguyên nhân cơ bản là lãi
3
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
I. Các vấn đề cơ bản của lãi suất
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
suất phải nhỏ hơn lợi nhuận bình quân, sự chênh lệch này sẽ tạo ra động lực để các
doanh nghiệp mở rộng quy mô đầu tư
1.2.3 Với tiêu dùng và tiết kiệm
Thu nhập của một hộ gia đình thường được chia làm hai bộ phận: tiêu dùng và tiết
kiệm. Tỷ lệ phân chia này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như thu nhập, vấn đề hàng
hóa lâu bền và tín dụng tiêu dùng, hiệu quả tiết kiệm trong đó lãi suất có tác động
tích cực tới các nhân tố đó
Khi lãi suất thấp thì chi phí tín dụng tiêu dùng thấp, người ta vay nhiều cho việc
tiêu dùng hàng hóa nghĩa là tiêu dùng nhiều hơn. Khi lãi suất cao tăng thu nhập từ
phải trả. Khi chênh lệch này là dương, thì nguồn lực sẽ được phân bổ tới đó và là
sự phân bổ hiệu quả.
1.2.6 Với Ngân Hàng Thương Mại
NHTM với hai nghiệp vụ chính trong hoạt động kinh doanh của mình là huy động
vốn và sử dụng vốn đã phản ánh quy mô hoạt động của các NHTM. Với phương
châm “đi vay để cho vay”, NHTM huy động vốn tạm thời nhàn rỗi trong các doanh
nghiệp và dân cư để cho vay phát triển kinh tế và các nhu cầu tiêu dùng khác của
nhân dân. Để huy động vốn và cho vay có hiệu quả, NHTM phải xác định lãi suất
tiền gửi và lãi suất tiền vay một cách hợp lý. Nếu lãi suất huy động tiền gửi quá
thấp thì không khuyến khích các doanh nghiệp và dân cư gửi tiền vào, dẫn đến
NHTM không đủ vốn cho vay để đáp ứng yêu cầu khách hàng.
Lãi suất Ngân hàng là nhân tố quan trọng quyết định kết quả hoạt động kinh doanh
của NHTM và khách hàng. Nừu lãi suất hợp lý sẽ là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy
sản xuất lưu thông hàng hoá phát triển và ngược lại. Bởi vậy lãi suất Ngân hàng
vừa là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước vừa là công cụ điều hành vi mô của
các NHTM.
Do vậy, khi huy động tiền gửi mà với lãi suất thấp thì không khuyến khích doanh
nghiệp và dân cư gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, sẽ dẫn đến hậu quả là NHTM
không đủ vốn để cho vay đáp ứng yêu cầu vay vốn của khách hàng. Ngược lại, nếu
lãi suất cho vay cao, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không có lãi hoặc lãi
quá thấp sẽ thu hẹp sản xuất hoặc ngừng hoạt động để gửi vốn vào ngân hàng.
1.2.7 Với tỷ giá hối đoái và hoạt động xuất nhập khẩu
Tỷ giá chịu ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất tiền gửi nội tệ và ngoại tệ. Sự
thay đổi lãi suất tiền gửi nội tệ ở đây là sự thay đổi trong lãi suất danh nghĩa. Nừu
lãi suất danh nghĩa tăng do tỷ lệ lạm phát tăng (lãi suất thực không đổi) thì tỷ giá
giảm. Nếu lãi suất danh nghĩa tăng do lãi suất thực tế tăng (tỷ lệ lạm phát không
đổi) thì tỷ giá tăng. khi tỷ giá đồng ngoại tệ tăng đồng nội tệ sẽ giảm giá (tỷ giá
giảm) và ngược lại.
Vai trò của lãi suất trong nước với quá trình Xuất Nhập Khẩu: khi lãi suất
thực tế tăng lên làm cho tỷ giá hối đoái tăng lên. tỷ giá hối đoái cao hơn làm
Lãi suất ngắn hạn được áp dụng cho các khoản vay có thời hạn dưới 1 năm
Lãi suất trung hạn được áp dụng cho các khoản vay có thời hạn từ 1 – 5
năm
Lãi suất dài hạn được áp dụng cho các khoản vay có thời hạn lớn hơn 5
năm
1.3.2 Căn cứ theo tiêu chí loại hình tín dụng:
1.3.2.1 Lãi suất tín dụng thương mại
6
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
I. Các vấn đề cơ bản của lãi suất
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
Là loại hình lãi suất được áp dụng khi các doanh nghiệp cho vay dưới hình thức
mua bán chịu
1.3.2.2 Lãi suất tín dụng ngân hàng
Là loại hình lãi suất được áp dụng trong quan hệ thu hút tiền gửi – tiền vay giữa
ngân hàng với doanh nghiệp, người cho vay; quan hệ tái cấp vốn giữa ngân hàng
trung ương và các ngân hàng thương mại; quan hệ giữa các ngân hàng trong thị
trường lien ngân hàng. Người ta chia lãi suất tín dụng ngân hàng thành:
Lãi suất tiền gửi: áp dụng cho các khoản tiền gửi. Có nhiều mức khác nhau
tùy thuộc vào kì hạn, qui mô tiền gửi
Lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân- Vietcombank năm
2013
Kỳ hạn
2 tháng
6.50 %
0.10 %
1.20 %
3 tháng
6.80 %
0.20 %
1.20 %
6 tháng
7.00 %
0.30 %
1.20 %
9 tháng
7.00 %
0.40 %
8.00 %
0.80 %
1.20 %
48 tháng
8.00 %
0.80 %
1.20 %
60 tháng
8.00 %
0.80 %
1.20 %
1 tháng
5.00 %
0.10 %
1.20 %
1.20 %
12 tháng
7.50 %
0.50 %
1.20 %
24 tháng
8.00 %
0.80 %
1.20 %
36 tháng
8.00 %
0.80 %
1.20 %
48 tháng
8.00 %
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
Được khấu trừ ngay khi ngân hàng trung ương phát tiền cho các ngân hàng
thương mại
Thông thường, lãi tái chiết khấu < lãi suất chiết khấu, tuy nhiên trong
trường hợp chính sách tiền tệ thắt chặt thì lãi suất tái chiết khấu > lãi suất
chiết khấu ( Ngân hàng trung ương hạn chế tiền cung cấp cho ngân hàng
thương mại >hạn chế cung tiền ).
Lãi suất thị trường tiền tệ liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp
dụng khi cho vay trên thị trường liên ngân hàng.
Lãi suất cơ bản: Là suất mà các Ngân hàng trung ương công bố làm cơ sở
cho các đơn vị tín dung khác ấn định lãi suất kinh doanh.
1. 3.2.3 Lãi suất tín dụng Nhà nước:
Áp dụng khi Nhà nước đi vay của các chủ thể khác dưới hình thức phát hành trái
phiếu hoặc tín phiếu.
1.3.2.4 Lãi suất tín dụng tiêu dùng:
Áp dụng khi doanh nghiệp cho người lao động vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá
nhân. Thường cao hơn mức lãi suất tín dụng ngân hàng và tín dụng Nhà Nước
1.3.2.5 Lãi suất tái cấp vốn:
Chiết khấu giấy tờ có giá ( lãi suất chiết khấu, tái chiết khấu)
Mang giấy tờ có giá đến NHTW như là 1 tài sản thế cấp cho món cho vay.
Vay NHTW bằng các hợp đồng tín dụng của ngân hàng
→ Lãi suất tái cấp vốn là là lãi suất các NHTM phải chấp nhận khi tiếp nhận
thêm vốn từ NHTW.
1.3.2.6 Căn cứ vào loại tiền cho vay
Lãi suất nội tệ
Lãi suất ngoại tệ
1.3.2.7 Căn cứ phạm vi tín dụng
Lãi suất trong nước: LS áp dụng cho các khoản tín dụng trong nước
ir = in – ii
Với ii > 10%
Lãi suất thực cũng có thể âm, cũng có thể dương.
Năm 2012, tỉ lệ lạm phát là 6,81%, lãi suất tiền gửi 1 năm của ngân hàng Agribank
là 8% 1 năm.
Theo đó, lãi suất danh nghĩa là 8% 1 năm, nhưng lãi suất thực là 1,19% 1 năm
10
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
I. Các vấn đề cơ bản của lãi suất
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
1.3.4 Căn cứ theo công thức tính:
1.3.4.1 Lãi suất đơn
Lãi suất đơn: “Là lãi suất mà việc thanh toán tiền gốc và tiền lãi chỉ được tiến
hành một lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn”
Trong đó:
Cn: lãi suất đến kì hạn thứ n
i : lãi suất trong 1 kì
n : số kì
Ví dụ:
Ông A vay của ông B 1.000.000 VND theo kiểu vay đơn, theo thời hạn 12 tháng
với lãi suất đơn là 10% một năm thì số tiền lãi ông A phải trả cho ông B sau 2 năm
là C2 = 1.000.000 × 0,1× 2 = 200000 VND.
gốc lẫn lãi. Trong TH này lãi suất hoàn vốn bằng với lãi suất đơn
TH2 trái phiếu coupon: một trái phiếu coupon sẽ trả cho người sở hữu nó
những khoản thanh toán lãi cố định định kì cho đến khi đáo hạn, đây là thời
điểm mà giá trị mệnh giá trái phiếu coupon sẽ được hoàn trả.
Trong đó:
C: các khoản thanh toán lãi coupon hàng năm.
F: mệnh giá trái phiếu.
n : số năm đáo hạn của trái phiếu.
P: giá bán của trái phiếu .
(
)
(
)
(
)
(
)
(
)
Một trường hợp đặc biệt của trái phiếu coupon là trái phiếu consol( không có
suất kinh doanh. Phương pháp này hoàn toàn không cứng nhắc như phương pháp
ấn định lãi suát nhưng vẫn giữ vai trò điều phối của nhà nước
1.3.5.3 Lãi suất thả nổi:
Lúc này Nhà nước không ấn định các mức lãi suất, cũng không khống chế các mức
lãi suất mà để cho lãi suất hình thành theo cơ chế thị trường. Các ngân hàng được
quyền xác định và công bố lãi suất để kinh doanh tùy theo cung và cầu của vốn vay
trên thị trường
1.4. Phân biệt lãi suất và một số phạm trù kinh tế khác
1.4.1. Lãi suất và giá cả
Lãi suất là hình thái bí ẩn của giá cả vốn vay, vì nó trả quyền sử dụng của vốn
vay. Đó chính là khả năng đầu tư sinh lời và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Lãi suất
cũng biến động theo qui luật cung cầu như giá cả trên thị trường như giá cả hàng
hóa thông thường. Nhưng lãi suất chỉ trả quyền sử dụng chứ không phải là quyền
sở hữu vĩnh viễn. Thêm vào đó, lãi suất không phải là biểu hiện bằng tiền của giá
cả vốn vay như giá cả hàng hóa thông thường, nên lãi suất thường độc lập tương
đối và nhỏ hơn rất nhiều so với giá trị vốn vay.
1.4.2. Phân biệt lãi suất và tỉ suất lợi tức:
Lãi suất: là tỷ lệ % giữa lợi tức và vốn gốc cho vay
13
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
I. Các vấn đề cơ bản của lãi suất
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
Lợi tức
II. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LÃI SUẤT
2.1. Nhân tố thứ nhất: Ảnh hưởng của cung cầu
Lãi suất là giá cả của cho vay, vì vậy bất kì sự thay đổi nào của cung hoặc cả cung
và cầu quỹ cho vay không cùng 1 tỉ lệ đều sẽ thay đổi mức lãi suất trên thị trường,
tuy mức độ biến động của lãi suất cũng ít nhiều phụ thuộc vào các quy định của
chính phủ và ngân hàng Trung ương, song đa số các nước có nền kinh tế thị trường
đều dựa vào nguyên lí này để xác định lãi suất.
Cầu vốn là nhu cầu vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của
các chỉ thể khác nhau trong nền kinh tế. Cầu vốn bao gồm: nhu cầu vay của các
hộ gia đình và doanh nghiệp để trang trải kinh phí và đầu tư; nhu cầu vốn của
Chính Phủ để đáp ứng thiếu hụt ngân sách nhà nước; nhu cầu vốn vay của các
chủ thế nước ngoài.
Cung vốn là khối lượng vốn dùng để cho vay kiếm lời của các chủ thể khác
nhau trong xã hội. Cung vốn bao gồm: tiền gửi tiết kiệm, nguồn vốn tạm thời
của doanh nghiệp (quỹ khấu hao, lợi nhuận chưa phân phối,…), các khoản thu
chưa sử dụng của Nhà Nước, nguồn vốn từ nước ngoài,…
Đường cung và đường cầu vốn sẽ giao nhau tại điểm cân bằng hình thành nên
lãi suất thị trường. Từ đó, chúng ta có thể có thể tác động vào cung cầu trên thị
trường vốn để thay đổi lãi suất trong nền kinh tế cho phù hợp với mục tiêu,
chiến lược trong từng thời kỳ chẳng hạn như thay đổi cơ cấu vốn đầu tư, tập
trung vốn cho các dự án trọng điểm
Đường cung và cầu vốn giao nhau tại lãi suất cân
bằng trên thị trường
15
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
Có thể giải thích bằng 2 cách sau:
Xuất phát từ lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa, khi lạm phát kì vọng tăng mà
để duy trì một lãi suất thực không đổi thì bắt buộc lãi suất danh nghĩa cũng phải
tăng lên một tỉ lệ tương ứng.
16
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Khi lạm phát tăng, đồng tiền mất giá, dân chúng sẽ chuyển tiền mặt hay tiền gửi
ngân hàng của mình sang dạng tài sản phi tài chính khác như đô la, vàng, bất
động sản, điều này dẫn tới làm giảm cung vốn vay trên thị trường tiền tệ và
tương ứng sẽ làm tăng lãi suất.
Trong nền kinh tế thị trường thì lạm phát và lãi suất có mối quan hệ chặt chẽ và tác
động qua lại lẫn nhau
Thống kê lạm phát và lãi suất các năm từ 200 – 2010
2.4. Nhân tố thứ 4: Thuế
Cần phân biệt sự thay đổi của thuế trong dài hạn và
ngắn hạn:
Về ngắn hạn: Thuế giảm dẫn tới vốn dn có tăng
lên làm nhu cầu vay vốn của dn giảm đi làm lãi
suất giảm theo
Về dài hạn thì ngược lại: thuế giảm tương đương
với sự hộ trợ dn của nhà nước tương đương với sự
tài chính tín dụng nói riêng. Các mối
quan hệ này phát triển nhanh chóng;
tình hình tài chính, tín dụng bây giờ
Cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế đã
không chỉ phụ thuộc vào mỗi quốc gia
ảnh hưởng rất nhiều đến các yếu tố
mà nó còn phụ thuộc vào tình hình tài
trong nền kinh tế ở Việt Nam, trong đó có
chính trên thế giới. Khi mà tình hình tài lãi suất
chính quốc tế ổn định thì tình hình tài
chính của các quốc gia cũng không có nhiều biến động. Nhưng một khi tình hình
tài chính bất ổn, rơi vào khủng hoảng thì nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài
chính và tín dụng của mỗi quốc gia. Điều này khiến cho sản xuất kinh doanh đầu tư
và nền kinh tế biến động và điều tất nhiên là lãi suất tín dụng cũng sẽ có nhiều thay
đổi. (Điển hình là cuộc khủng hoảng tài chính quốc tế cuối năm 2008 và đầu năm
2009)
18
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
2.5.3 Các thể chế tài chính trung gian
Các thể chế, định chế tài chính trung gian này có ảnh hưởng lớn đến lãi suất thị
trường như quỹ tín dụng, bảo hiểm, thị trường cổ phiếu, bất động sản … Một khi
các thể chế tài chính này phát triển thì sẽ cần một lượng vốn vô cùng lớn, khi đó
cầu về vốn (tiền tệ) trên thị trường sẽ tang và kéo theo đó làm lãi suất tin dụng tăng
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
II. Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
hàng kéo theo những khó khan ngân quỹ cho ngân hàng, hạn chế tín dụng ngân
hàng và ngược lại. Điều này cũng gián tiếp ảnh hưởng đến lãi suất thị trường.
2.5.5 Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái tác động đến sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu của một quốc
gia. Khi tỷ giá hối đoái tăng (tức là đồng ngoại tệ tăng giá) thì sẽ khiến tăng giá
một số mặt hàng nhập khẩu, chi phí sản xuất đầu vào tăng, giá hàng hóa tăng, lợi
nhuận giảm, nhu cầu đầu tư giảm, cầu tiền tệ giảm, lãi suất tín dụng giảm. Ngược
lại khi tỷ giá hối đoái giảm thì làm cho lãi suất tín dụng tăng. Chính vì vậy mỗi
khi tỷ gía hối đoái biến động thì NHTW sẽ có những chính sách phù hợp để điều
chỉnh tỷ giá hối đoái về mức hợp lí
2.6 Tình huống thực tế
Trong những năm 1990 và đầu những năm 2000, mức lãi suất của đồng Yên Nhật
(JPY) trở nên thấp nhất trên thế giới. Vào tháng 11/1998, một sự kiện hy hữu đã
xảy ra: Lãi suất tín phiếu kho bạc Nhật với kỳ hạn 6 tháng trở nên ÂM nhẹ.
Tại sao mức lãi suất đồng JPY lại giảm xuống mức thấp như vậy?
Nền kinh tế Nhật rơi vào suy thoái, “ thập kỷ mất mát”
Giảm các cơ hội đầu tư sinh lời Giảm nhu cầu vay vốn Đường cầu vốn
dịch trái lãi suất giảm
Nền kinh tế Nhật rơi vào suy thoái, “ thập kỷ mất mát”
Của cải và tiết kiệm giảm Giảm nguồn cung ứng vốn Đường cung vốn
dịch trái lãi suất tăng
Hiệu ứng giảm cầu vốn đầu tư do suy thoái kinh tế diễn ra nhanh hơn hiệu ứng
giảm cung vốn do của cải tích lũy và tiết kiệm giảm
thưc sự. tuy nhiên trong thời kì này, hệ thống lãi suất cho vay còn phức tạp, còn
nhiều mức lãi suất tiền gửi và cho vay.
3.1.3. Giai đoạn từ tháng 01 / 1993
NHNN vừa áp dụng mức lãi suất trần, vừa áp dụng mức lãi suất thỏa thuận
(được áp dụng khi các ngân hàng không có đủ số vôn s vay, sẽ phát hành kì phiếu
với lãi suất cao hơn). Vào thời kì này, các ngân hàng đạt mức chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất huy động cao nên thu được lợi nhuận, trong khi đó các
doanh nghiệp lại gặp khó khăn về tài chính.
3.1.4. Giai đoạn 1/1/1996: Chuyển từ lãi suất thỏa thuận qua trần lãi suất
21
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
III. Tình hình lãi suất hiện nay ở Việt Nam
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 8 năm 1995 đã bác bỏ thuế doanh thu hoạt động tín
dụng ngân hàng, đồng thời khống chế mức chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi
suất cho vay 0,35% thực chất là qui định lãi suất trần và lãi suất sàn. Đến năm
1996, rồi đén các năm 1999, NHNN tiếp tục điều chỉnh lãi suất trần phù hợp với
chỉ số lạm phát, quan hệ cung cầu vốn tín dụng tại mỗi thời điểm. Chính điều này
đã góp phần thực hiện giải pháp kích cầu đầu tư của Chính Phủ. Nhìn chung việc
quản lí qua lãi suất trần có những ưu điểm sau:
TCTD có khả năng tự ấn định mức lãi suất phù hợp với điều kiện kinh doanh,
tự chủ trong kinh doanh, từng bước thực hiện tự do hóa lãi suất
Tạo mặt bằng chung về lãi suất, xóa bỏ lãi suất thỏa thuận
Lãi suất Việt Nam tăng liên tục, đỉnh điểm vào năm 2011. Nửa cuối năm 2012
và năm 2013, lãi suất mới có dấu hiệu hạ nhiệt
3.2.1 Tình hình lãi suất năm 2008
3.2.1 Tình hình lãi suất
Tổng quan chung:
Thị trường NH trong nước đã
trải qua những biến động chưa
từng có về lãi suất, tỷ giá. Lãi
suất biến động với biên độ
lớn, chia làm hai giai đoạn:
nửa đầu tăng mạnh và nửa
cuối năm diễn biến theo chiều
hướng hoàn toàn ngược lại
Tính chung cả năm, NHNN
đã 3 lần tăng và 5 lần giảm lãi
suất cơ bản. Lãi suất tái cấp
vốn, lãi suất tái chiết khấu
23
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
III. Tình hình lãi suất hiện nay ở Việt Nam
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
cũng có tần suất điều chỉnh tương ứng. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc có 1 lần tăng trong
tháng 2, 4 lần giảm trong 3 tháng cuối năm (2 lần giảm đối với dự trữ bằng
trường mở cho 1 số NHTM trúng thầu với lãi suất tới 13%/năm cho kỳ hạn 14
ngày, giảm 2% so với mức 15%/năm của ngày 21/2/2008.
24
Lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất ở Việt Nam hiện nay
Nhóm 4 _Tài chính tiền tệ 8
III. Tình hình lãi suất hiện nay ở Việt Nam
Ngày 19/5/2008, các TCTD ấn định lãi suất huy động và cho vay bằng VND
trên cơ sở lãi suất cơ bản là 12%/năm, lãi suất cho vay bằng VND tối đa là
18%/năm.
Nửa cuối năm 2008:
Tiếp tục thực thi chính sách tiền tệ “thắt chặt” nhằm kiếm chế LP, ổn định KT vĩ
mô, ngày 10/6/2008 Thống đốc NHNN đã ban hành các Quyết định về việc điều
chỉnh lãi suất cơ bản từ 12%/năm tăng lên 14%/năm, lãi suất tái cấp vốn từ
13%/năm lên 15%/năm, lãi suất tái chiết khấu từ 11%/năm tăng lên 13%/năm và có
hiệu lực thực hiện kể từ ngày 11/6/2008.
Chính sách thắt chặt tiền tệ đầu năm của NHNN gắn liền với sự căng thẳng về
thanh khoản của các NHTM. Lãi suất huy động VND có kỳ biến động mạnh nhất
từ trước tới nay. Cuộc chạy đua bùng phát trong tháng 5 và tạo những đỉnh điểm
nóng sốt trong tháng 6. Trên thị trường liên NH, lãi suất ghi nhận kỷ lục “treo” tới
43%/năm; nhiều thành viên đồng loạt đẩy mức huy động trong dân cư lên tới trên
19%/năm, cá biết có trường hợp áp tới 20%/năm.
Đó cũng là thời điểm mà hđ cho vay của nhiều NHTM cầm chừng, DN vay vốn
khó khăn cả về lãi suất cao lẫn khả năng tiếp cận vốn, tín dụng td gần như bị cắt
bỏ, tốc độ tăng trưởng tín dụng bước vào vùng thấp nhất trong năm (liên tục tăng
dưới 1%/tháng; cả năm ước chỉ tăng khoảng 21% thay vì mức dự kiến khống chế