Ôn thi học kì II – Vật lí 12 CB Năm học 2008 – 2009
A. TÓM TẮT KIẾN THỨC.
* SÓNG ÁNH SÁNG
1. Tán sắc ánh sáng:
- Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.
- Nguyên nhân xảy ra hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của môi trường (thủy tinh, nước,
…) đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau.
2. Ánh sáng đơn sắc:
- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
- Ánh sáng đơn sắc được đặc trưng nhất là tần số (bước sóng).
* Mở rộng:
+ Bước sóng của ánh sáng truyền trong chân không (hay không khí):
c
f
λ =
( )
1
+ Bước sóng của ánh sáng truyền trong môi trường trong suốt khác.
v
'
f
λ =
( )
2
Từ
( )
1
và
( )
lục
< n
lam
< n
chàm
< n
tím
Từ
( )
1
và
( )
2
, nhận xét: Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số f
không đổi, bước sóng thay đổi.
3. Ánh sáng trắng:
Ánh sáng trắng (hay là ánh sáng Mặt Trời) là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên
liên tục từ đổ đến tím.
* GIAO THOA ÁNH SÁNG
1. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng:
- Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp
vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
- Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
- Mỗi ánh sáng đơn sắc có bước sóng (hoặc tần số) trong chân không hoàn toàn xác định.
2. Hiện tượng giao thoa ánh sáng:
- Là hiện tượng hai sóng ánh sáng kết hợp gặp nhau trên màn M sẽ gây ra hiện tượng giao thoa ánh
sáng. Trong vùng gặp nhau trên màn M có những vạch sáng và vạch tối xen kẽ nhau một cách đều
đặn.
- Những vạch sáng là chỗ hai sóng ánh sáng tăng cường lẫn nhau (vân sáng).
* Điều kiện: hiệu đường đi của 2 sóng ánh sáng gặp nhau trên màn giao thoa phải bằng số nguyên lần
gọi là bậc giao thoa.
k 0
=
: gọi là vân sáng bậc 0
k 1= ±
: gọi là vân sáng bậc 1
k 2= ±
: gọi là vân sáng bậc 2
* Vị trí vân tối
( )
k'
x
:
k '
1 D 1
x k ' k ' i
2 a 2
λ
= + = +
÷ ÷
với
k ' 0, 1, 2,...= ± ±
* Chú ý: Đối với vân tối thì bậc lớn hơn k’ một đơn vị.
k ' 0=
: gọi là vân tối bậc 1
k ' 1= ±
: gọi là vân tối bậc 2
k ' 2= ±
x 0,5≥
thì:
T
N 2n 2
= +
* Chú ý:
- Ở điểm O có vân sáng bậc 0 của mọi ánh sáng đơn sắc (hay còn gọi là vân sáng chính giữa, vân sáng
trung tâm).
- Các ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong khoảng:
0,38 m 0,76 mµ ≤ λ ≤ µ
, ánh sáng này gây ra cảm
giác sáng nên gọi là ánh sáng nhìn thấy được (hay là ánh sáng khả kiến).
* Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng:
- Hai nguồn phát ra hai sóng ánh sáng phải có cùng tần số.
- Hiệu số pha dao động của hai nguồn phải không đổi theo thời gian.
* CÁC LOẠI QUANG PHỔ
1. Máy quang phổ là gì ?
- 2 -
Ôn thi học kì II – Vật lí 12 CB Năm học 2008 – 2009
Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích một chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn
sắc.
2. Cấu tạo của máy quang phổ lăng kính:
Gồm 3 bộ phận chính: ống chuẩn trực, hệ tán sắc và buồng ảnh.
- Ống chuẩn trực: gồm khe hẹp F được chiếu sáng bằng nguồn sáng S đặt ở tiêu điểm chính của thấu
kính hội tụ L
1
. Ánh sáng đi từ F qua thấu kính hội tụ L
1
tạo thành chùm tia song song.
- Hệ tán sắc: gồm một hoặc vài lăng kính
b. Nguồn phát:
- Chất rắn, chất lỏng và chất khí đều cho được quang phổ hấp thụ.
- Chiếu ánh sáng trắng qua chất khí hay hơi nung nóng nhưng nhiệt độ của chất khí hay hơi phải nhỏ hơn
nhiệt độ của nguồn phát ra ánh sáng trắng.
c. Đặc điểm:
- Quang phổ hấp thụ của chất khí chỉ chứa các vạch hấp thụ, còn quang phổ của chất lỏng và chất rắn thì
chứa các đám vạch.
d. Ứng dụng: Xác định thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
* TIA HỒNG NGOẠI – TIA TỬ NGOẠI
1. Tia hồng ngoại:
- 3 -
Ôn thi học kì II – Vật lí 12 CB Năm học 2008 – 2009
a. ĐN: Tia hồng ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh
sáng đỏ
( )
0,76 mλ > µ
.
b. Bản chất: Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng từ 0,76µm đến khoảng vài
milimét.
c. Cách tạo ra tia hồng ngoại: Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0K đều phát ra tia hồng ngoại
d. Nguồn phát: Nguồn phát tia hồng ngoại thông dụng là lò than, bếp ga, …
e. Tính chất:
- Tính chất nổi bật nhất của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt rất mạnh.
- Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.
- Tia hồng ngoại có thể biến điệu được sóng điện từ cao tần.
f. Công dụng: Tia hồng ngoại được ứng dụng để sấy khô, sưởi ấm, làm các bộ điều khiển từ xa, để quan
sát, quay phim trong đêm, chụp ảnh, …
2. Tia tử ngoại:
a. ĐN: Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh
sáng tím
( )
AK
U
cỡ vài chục kV để các êlectron phát ra từ dây
nung sẽ chuyển động trong điện trường mạnh giữa anốt và catốt đến đập vào anốt và làm cho anốt phát
ra tia X.
- 4 -
Ôn thi học kì II – Vật lí 12 CB Năm học 2008 – 2009
3. Bản chất: Tia X có bản chất là sóng điện từ có bước sóng từ
11
10 m
−
đến
8
10 m
−
(ngắn hơn bước sóng
của tia tử ngoại).
4. Tính chất:
- Tính chất nổi bật nhất của tia X là khả năng đâm xuyên (tia X có bước sóng càng ngắn thì khả năng
đâm xuyên càng lớn hay còn gọi là tia X cứng).
- Làm đen kính ảnh.
- Làm phát quang một số chất.
- Làm iôn hóa không khí.
- Có tác dụng sinh lí (hủy diệt bào, chữa bệnh ung thư,…).
5. Công dụng: Trong công nghiệp dùng để tìm các khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại, kiểm tra
hành lí của hành khách đi máy bay, …
6. Thang sóng điện từ: Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (khả kiến), tia tử ngoại, tia X
và tia gamma đều có cùng bản chất là sóng điện, chỉ khác nhau về tần số (hay bước sóng). Các sóng này
tạo thành một phổ liên tục gọi là thang sóng điện từ.
I N.e N
e
= ⇒ =
* Công suất của ống Cu-lít-giơ:
AK
P U I
=
Trong đó:
19
e 1,6.10 C
−
= −
là điện tích của êlectron.
31
e
m 9,1.10 kg
−
=
là khối lượng của êlectron.
AK
U
là hiệu điện thế giữa anốt và catốt (có đơn vị là V).
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG.
Câu 1. Phát biểu nào dưới đây khi nói về ánh sáng trắng và đơn sắc là không đúng ?
A. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc khác nhau có màu từ đỏ đến tím.
B. Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là như nhau.
C. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính.
D. Khi các ánh sáng đơn sắc đi qua môi trường trong suốt thì chiết suất của môi trường đối với ánh
sáng đỏ là là nhỏ nhất, đối với ánh sáng tím là lớn nhất.
Câu 2. Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra: