BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG
TỈNH ĐỒNG NAI
Họ tên sinh viên: LĂNG THỊ QUAN MAI
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Niên khóa: 2008-2012
Tháng 6/2012
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THANH TRA MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả
LĂNG THỊ QUAN MAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng kỹ sư ngành
Quản lý môi trường và du lịch sinh thái
Giáo viên hướng dẫn:
TS. HÀ THÚC VIÊN
Tháng 6/2012
công tác thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai.
2. Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tổng quan về địa bàn nghiên cứu.
Hiện trạng môi trường tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2006-2011.
Hiện trạng công tác thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai giai đoạn 20062011.
Phân tích, đánh giá công tác thanh tra môi trường tỉnh Đồng Nai.
3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thanh tra môi trường
tỉnh Đồng Nai.
4. Thời gian thực hiện: Bắt đầu: tháng 01/2012.
Kết thúc: tháng 06/2012.
5. Giáo viên hướng dẫn: TS. HÀ THÚC VIÊN
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn.
Ngày…..tháng…..năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa
Ngày…..tháng…..năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
TS. HÀ THÚC VIÊN
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin cảm ơn quý thầy cô Khoa Môi trường và Tài nguyên –Trường Đại học
Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh đã truyền dạy cho tôi những kiến thức quý báu suốt bốn
năm trên giảng đường đại học.
Tôi chân thành cảm ơn thầy Hà Thúc Viên người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ
bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận.
Tôi xin cảm ơn anh Nguyễn Thái Khôi Vũ cùng các cô chú, anh chị trong Phòng
Đánh giá kết quả về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và
giải quyết đơn khiếu nại giai đoạn 2006-2011.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của Thanh tra Môi trường.
Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:
Nghiên cứu, tham khảo tài liệu liên quan, phương pháp phân tích - tổng hợp với phần
mềm Excel và Word.
Kết quả thu được:
Đem đến cái nhìn tương đối toàn diện về cơ cấu tổ chức, các hình thức hoạt
động, quy trình thực hiện một cuộc thanh tra, các văn bản pháp luật liên quan được sử
dụng trong công tác thanh tra môi trường hiện nay.
Đánh giá thực trạng công tác Thanh tra Môi trường dựa vào kết quả xử lý vi
phạm hành chính, kết quả giải quyết đơn khiếu nại và tố cáo.
Nhận thấy trong công tác thanh tra còn tồn tại và hạn chế về nhiều mặt. Từ đó có
cơ sở để đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng của thanh tra môi trường: nguồn
nhân lực, cơ sở pháp lý, sự phối hợp của các bên liên quan, nhận thức của cộng
đồng….
2.1.5. Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường hiện nay .........................................9
iv
2.2. TỒNG QUAN VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU ...................................................12
2.2.1. Tổng quan về tỉnh Đồng Nai ..............................................................................12
2.2.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................ 12
2.2.1.2. Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 12
2.2.1.3. Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội đối với Môi trường ............................... 14
2.2.2. Tổng quan về Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Đồng Nai ............................16
2.2.2.1. Lịch sử hình thành ............................................................................................ 16
2.2.2.2. Chức năng , nhiệm vụ của Sở TNMT tỉnh Đồng Nai ...................................... 17
2.2.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức ........................................................................................ 22
Chương 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................25
3.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................25
3.1.1. Đánh giá hiện trạng môi trường giai đoạn 2006-2011 .......................................25
3.1.2. Đánh giá thực trạng công tác thanh tra môi trường giai đoạn 2006-2011..........25
3.1.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra . .........25
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................26
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................26
3.2.1.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu ...................................................................... 26
3.2.1.2. Phương pháp khảo sát thực địa......................................................................... 26
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................27
3.2.2.1. Phương pháp phân tích - tổng hợp với phần mềm Excel và Word .................. 27
3.2.2.2. Phương pháp liệt kê .......................................................................................... 28
3.2.2.3. Phương pháp phân tích các bên liên quan ........................................................ 28
Chương 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................29
4.1. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐỒNG NAI ...........................................29
4.1.1. Môi trường không khí .........................................................................................29
4.1.1.1. Bụi .................................................................................................................... 29
4.2.5.3. Tồn tại và hạn chế ............................................................................................ 66
4.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CỦA THANH TRA .....69
4.3.1. Giải pháp về quản lý nhà nước ...........................................................................69
4.3.2. Giải pháp về nguồn nhân lực ..............................................................................70
4.3.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ..........................................................................71
4.3.4. Giải pháp phối hợp .............................................................................................72
4.3.4.1. Phối hợp giữa các cơ quan ban ngành .............................................................. 72
vi
4.3.4.2. Phối hợp với lực lượng cảnh sát môi trường .................................................... 73
4.3.4.3. Phối hợp với các đơn vị sản xuất...................................................................... 73
4.3.5. Giải pháp nâng cao nhận thức của người dân về ý thức BVMT ........................73
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................75
5.1. KẾT LUẬN...........................................................................................................75
5.2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................77
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD
Nhu cầu oxy sinh học
BVMT
QĐ
Quyết định
QLNN
Quản lý Nhà nước
QLMT
Quản lý Môi trường
TNMT
Tài nguyên và Môi trường
VPHC
Vi phạm hành chánh
UBND
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ..........................16
Bảng 3.1: Xử lý và phân tích số liệu định tính .............................................................27
Hình 4.17: Biểu đồ thể hiện mức độ vi phạm về BVMT .............................................57
Hình 4.18: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vi phạm trong và ngoài KCN ..................................58
Hình 4.19: Biểu đồ biểu diễn mức độ tái phạm trong và ngoài KCN ..........................59
Hình 4.20: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vi phạm giữa các KCN ............................................60
Hình 4.21: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ vi phạm giữa các điều khoản...................................61
Hình 4.22: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đơn phản ánh về lĩnh vực BVMT ...........................64
x
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng công tác bảo vệ môi trường, coi đây là một
nội dung cơ bản không thể tách rời trong đường lối, chủ trương và kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của tất cả các cấp, các ngành, là cơ sở quan trọng bảo đảm phát triển
bền vững, thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Yêu
cầu này xuất phát từ nhu cầu cấp bách về bảo vệ môi trường như là một điều kiện cần
thiết cho sự phát triển bền vững nói chung và cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đến năm 2020.
Thực hiện chủ trương đó của Đảng trong những năm vừa qua, nhiều địa phương
đã có những hoạt động tích cực nhằm bảo vệ môi trường (BVMT) đăc biệt phải kể đến
tỉnh Đồng Nai. Tuy nhiên, bên cạnh những hoạt động tích cực về BVMT, tình hình
môi trường ở tỉnh Đồng Nai vẫn còn nhiều vấn đề đáng lo ngại. Cùng với đà tăng
cường kinh tế - xã hội, môi trường đô thị, khu công nghiệp tập trung và một số vùng
nông thôn đang bị ô nhiễm ngày càng nặng. Nếu không được phòng ngừa và ngăn
chặn kịp thời, có thể gây hậu quả nghiêm trọng tới sức khỏe người dân, suy giảm hệ
sinh thái, cạn kiệt tài nguyên…
Hậu quả trên là do tác động tổng hợp của nhiều nguyên nhân cả khách quan và
chủ quan. Một trong những nguyên nhân quan trọng là thuộc lĩnh vực Quản lý Nhà
Khảo sát hiện trạng công tác Thanh tra Môi trường tỉnh Đồng Nai.
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của Thanh tra Môi trường và
nâng cao nhận thức của cộng đồng về ý thức BVMT.
1.4. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá được những ưu điểm và các vấn đề còn tồn tại của công tác Thanh tra
Môi trường hiện nay.
Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của Thanh tra Môi trường.
1.5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Hoạt động của Thanh tra Môi trường tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn 2006-2011.
2
1.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Không gian: Môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Phân loại theo chức năng: Công cụ điều chỉnh vĩ mô (các chính sách, luật pháp
liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường). Công cụ hành động (các công cụ có tác
động trực tiếp tới hoạt động kinh tế - xã hội như các quy định hành chính, quy định xử
4
phạt. Công cụ hành động là biện pháp quan trọng nhất của tổ chức môi trường trong
việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường); Công cụ hỗ trợ (các công cụ được đưa ra
để quan sát, giám sát chất lượng môi trường, giáo dục ý thức BVMT, công cụ hỗ trợ
có tác dụng hỗ trợ và hoàn chỉnh hai loại công cụ trên).
Phân loại theo bản chất: Công cụ luật pháp chính sách: Bao gồm các văn bản về
luật quốc gia, các văn bản dưới luật, các kế hoạch, chính sách môi trường quốc gia,
của các ngành, địa phương.
Công cụ kỹ thuật quản lý: Các công cụ này thực hiện vai trò kiểm soát và giám
sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bổ
chất ô nhiễm trong môi trường. Loại công cụ này bao gồm: đánh giá tác động môi
trường (ĐTM), quan trắc môi trường, tái chế và xử lý chất thải. Các công cụ kỹ thuật
quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển nào.
Công cụ kinh tế: gồm các loại thuế, phí…đánh vào thu nhập bằng tiền của các
hoạt động sản xuất, kinh doanh. Các công cụ kinh tế được áp dụng nhằm tác động tới
chi phí và lợi ích trong hoạt động của tổ chức kinh tế để tổ chức đó đưa ra các hành vi
ứng xử có lợi, hoặc ít nhất là không gây hại tới môi trường.
2.1.3. Khái niệm về thanh tra
2.1.3.1. Khái niệm về thanh tra nhà nước
Thanh tra là một chức năng thiết yếu của quản lý Nhà nước (QLNN), là việc xem
xét, đánh giá, xử lý của cơ quan nhà nước đối với việc thực hiện chính sách pháp luật
và nhiệm vụ của cơ quan tổ chức, cá nhân, thường được thực hiện bởi một cơ quan
chuyên trách, theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, nhằm phòng ngừa, phát
hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính
sách pháp luật, kiến nghị với nhà nước các biện pháp khắc phục, phát huy nhân tố tích
đối tượng, nguyên tắc hoạt động, tổ chức của Thanh traTài nguyên và Môi trường
(TNMT) (thay thế Nghị định số 65/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006).
Nghị định 97/2011/NĐ-CP ngày 15/12/2011 quy định về thanh tra viên và cộng
tác viên thanh tra (thay thế cho Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/ 6/ 2007).
6
Thông tư số 02/2010/TT-TTCP ngày 02/03/2010 quy địnhvề trình tự, thủ tục và
nội dung tiến hành một cuộc thanh tra.
Quyết định số 2151/2006/QĐ-TTCP ngày 10/11/2006 quy định về tổ chức và
hoạt động của Đoàn thanh tra.
2.1.4.2. Văn bản quy phạm pháp luật về xử lý VPHC
Pháp lệnh xử lý VPHC ban hành ngày 2/07/2002 số 44/2002/PL-UBTVQH10 và
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh xử lý VPHC năm 2002 ban
hành ngày 2/04/2008 số 04/2008/PL-UBTVQH12.
Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16/12/2008 Quy định chi tiết thi hành một
số điều của Pháp lệnh Xử lý VPHC năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi,
bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lýVPHC năm 2008 (thay thế Nghị định
134/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003).
Nghị định 117 gồm 4 chương, 61 điều, ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy định
các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT, hình thức xử phạt, mức phạt,
thẩm quyền, thủ tục xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả (thay thế Nghị định
số 81/2006/NĐ-CP ngày 06/08/2006).
2.1.4.3. Văn bản quy phạm pháp luật về BVMT
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định về hoạt
động BVMT; chính sách, biện pháp và nguồn lực để BVMT; quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân trong BVMT.
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/08/2006 về việc quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT.
Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi bổ sung một số điều của
chôn lấp chất thải rắn: thường dùng để kiểm tra BVMT trong quá trình xây dựng và
vận hành các bãi chôn lấp chất thải rắn.
Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 quy định chi tiết về lập thẩm
định và phê duyệt; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án BVMT chi tiết; lập và đăng
ký đề án BVMT đơn giản.
8
Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/7/2009 quy định về quản lý và BVMT
khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN)
(thay thế cho Quyết định số 62/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 09/8/2002).
2.1.5. Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường hiện nay
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiệm vụ BVMT luôn
được Đảng và nhà nước coi trọng. Thực hiện Luật Bảo vệ Môi trường, Chỉ thị 36 –
CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, công tác BVMT ở nước ta trong thời gian qua đã có những
chuyển biến tích cực. Hệ thống chính sách, thể chế từng bước được xây dựng và hoàn
thiện, phục vụ ngày càng có hiệu quả cho công tác BVMT. Nhận thức về môi trường
trong các cấp, các ngành và nhân dân đã từng bước được hạn chế; công tác bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học đã đạt được những tiến bộ rõ rệt. Những kết quả đó đã
và đang tạo tiền đề tốt cho công tác BVMT trong thời gian tới.
Tuy nhiên môi trường nước ta vẫn tiếp tục bị xuống cấp nhanh, có nơi, có lúc đã
đến mức báo động; đất đai bị xói mòn,, thoái hóa; chất lượng các nguồn nước bị suy
giảm mạnh; không khí của nhiều đô thị, khu dân cư bi ô nhiễm nặng; khối lượng phát
sinh và mức độ độc hại của các chất thải ngày càng tăng, tài nguyên thiên nhiên bị khai
thác quá mức, không có quy hoạch; đa dạng sinh học bị đe dọa nghiêm trọng; điều
kiện vệ sinh môi trường, cung cấp nước sạch có nhiều nơi không đảm bảo. Việc đẩy
mạnh phát triển công ngiệp, dịch vụ, quá trình đô thị hóa, sự gia tăng dân số trong khi
mật độ dân số quá cao, tình trạng đói nghèo chưa được khắc phục tại một số vùng
nông thôn, miền núi, các thảm họa do thiên tai và những diễn biến xấu về khí hậu toàn
Hệ thống văn bản pháp luật về BVMT còn thiếu và chưa đồng bộ; đặc biệt, các
văn bản pháp quy quy định, hướng dẫn thực hiện BVMT trong lĩnh vực sản xuất –
kinh doanh còn thiếu, nhiều bất cập, các tiêu chuẩn môi trường đặt ra còn quá cao, khó
áp dụng. Một số văn bản quy phạm đã được ban hành trước đây có nhiều nội dung lỗi
thời, không phù hợp hoặc không đáp ứng nhu cầu thực tiễn, đòi hỏi phải sửa đổi, bổ
sung.
Hiệu lực thi hành pháp luật chưa cao: Các văn bản pháp luật được ban hành cho
đến nay, hầu hết đều bao trùm tất cả các lĩnh vực về môi trường. Tuy nhiên hiệu lực
thi hành các văn bản này là một số vấn đề cần xem xét. Một số dự án được Ủy ban
nhân dân (UBND) tỉnh cấp phép lại không tuân theo pháp luật của Nhà nước về
BVMT bỏ qua khâu thẩm định tác động của dự án đến môi trường mà pháp luật quy
định.
Công tác quy hoạch môi trường chưa có sự thống nhất, đồng bộ ở các cấp, các
ngành và các địa phương, đến khi vấn đề trở lên nghiêm trọng thì các cấp các ngành
mới vào cuộc và việc xử lý còn bị động. Tại các đô thị hiện nay diễn ra hầu hết tất cả
các dạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm nguồn nước mặt, ô nhiễm bụi, ô nhiễm không
khí, chất thải rắn (CTR)…Sự phát triển các đô thị cùng với việc gia tăng tỷ lệ dân số
các đô thị gây áp lực rất lớn đến môi trường,.
Việc phân cấp quản lý trong lĩnh vực môi trường trong các văn bản pháp lý chưa
các quy định về môi trường, gây khó khăn cho công tác quản lý.
Yếu kém trong BVMT tại các khu công nghiệp – khu chế xuất: Theo thống kê,
hiện nay Việt Nam có khoảng 276 khu công nghiệp (KCN) trong đó khoảng 50% cơ
sở công nghiệp. Ngoài ra, sự phân cấp chưa rõ ràng còn dẫn đến thực trạng là mỗi
KCN tổ chức quản lý theo một kiểu.
Các cán bộ của cơ quan QLMT địa phương khó có thể có mặt thường xuyên tại
từng nhà máy để giám sát việc thực thi các cam kết trong đánh giá tác động môi
trường hoặc kiểm soát từng nguồn ô nhiễm và không có đủ phương tiện và trang thiết
bị để giám sát.
Quản lý môi trường tại các làng nghề còn chưa được chú ý: Các làng nghề hiện
nay còn phát triển theo tính tự phát kiểu phong trào, chưa có quy hoạch cộng với công
nghệ sản xuất lạc hậu. Ô nhiễm môi trường tại các làng nghề đang mức báo động.
Theo Viện Khoa hoc – Công nghệ - Môi trường, 100% mẫu nước thải ở các làng nghề
có thông số vượt tiêu chuẩn quy định. Thêm vào đó, ô nhiễm không khí còn tập trung
ở các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng như gốm, sứ, nhựa…Tuy nhiên, cho đến
nay, chưa có cơ quan nhà nước nào đứng ra quy hoạch làng nghề đưa làng nghề theo
hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa gắn liền với công tác BVMT sống, giữ gìn sức
khỏe của làng nghề cũng như của cả cộng đồng.
Công tác kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải, giám sát môi trường ở các cơ sở
Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngoài ra còn có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến đường huyết
mạch quốc gia đi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến đường sắt Bắc Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đã tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước đồng thời có vai trò
gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên.
2.2.1.2. Điều kiện tự nhiên
Đặc điểm khí hậu
Tỉnh Đồng Nai có khí hậu nhiệt đới gió mùa phân thành hai mùa rõ rệt là mùa
mưa và mùa khô. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ không khí trung bình ngày trên toàn tỉnh Đồng Nai là 25,90C. Nhiệt độ
trung bình tháng cao nhất xuất hiện vào tháng 4. Độ chênh lệch giữa nhiệt độ trung
bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất (biên độ năm) của tỉnh dao động từ 3,40C đến
4,50C.
Lượng mưa trung bình năm là 2.301,6mm. Tuy nhiên, lượng mưa phân bố không
đều giữa các mùa, mùa mưa chiếm 80 - 85%, mùa khô chỉ chiếm 15- 20% lượng nước.
12
Lượng mưa cao nhất chủ yếu tập trung vào tháng 8 và tháng 9, do đó ảnh hưởng đến
dòng chảy lũ. Vì vậy, phần lớn đỉnh lũ trên lưu vực sông tỉnh Đồng Nai đều xảy ra vào
tháng 9 hàng năm.
Độ ẩm trung bình năm của tỉnh đạt khoảng 82%. Mùa mưa có độ ẩm (85 - 88%)
cao hơn nhiều so với các tháng mùa khô (70 - 75%).