BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH
NGỌC THÀNH
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ LOAN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Niên khóa: 2008 – 2012
Tháng 06/2012
KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY TNHH NGỌC
THÀNH
Tác giả
NGUYỄN THỊ LOAN
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản lý môi trường
Họ và tên SV: NGUYỄN THỊ LOAN
Mã số SV: 08149072
Khoá học:
Lớp: DH08QM
2008-2012
1. Tên đề tài: Kiểm soát ô nhiễm tại công ty TNHH Ngọc Thành
2. Nội dung KLTN: SV phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
Tổng quan về kiểm soát ô nhiễm môi trường.
Tổng quan về công ty TNHH Ngọc Thành.
Tìm ra các vấn đề môi trường còn tồn tại.
Đề xuất các biện pháp cải thiện môi trường.
3. Thời gian thực hiện: Từ tháng 01/2012 đến tháng 06/2012
4. Họ tên GVHD 1: Th.s Nguyễn Trần Liên Hương
5. Họ tên GVHD 2:
Nội dung và yêu cầu của KLTN đã được thông qua Khoa và Bộ môn
Ngày …..tháng …..năm 2012
Ban Chủ nhiệm Khoa
Ngày 05 Tháng 01 năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Th.s Nguyễn Trần Liên Hương
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại Công ty TNHH Ngọc Thành” được tiến
hành tại Công ty TNHH Ngọc Thành, thời gian từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2012.
Hoạt động sản xuất của Công ty là sản xuất, gia công sản phẩm và chi tiết đồ gỗ
gia đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng trong và ngoài nước, giải quyết công ăn việc làm
cho gần 200 công nhân địa phương, tuy nhiên hoạt động này cũng đang gây ảnh hưởng
đến môi trường do những chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất. Do đó việc kiểm
soát các vấn đề môi trường tại Công ty là một vấn đề cần thiết.
Khóa luận gồm 6 nội dung chính:
Chương 1: Mở đầu.
Chương 2: Lý thuyết về kiểm soát ô nhiễm.
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Ngọc Thành.
Chương 4: Hiện trạng môi trường, các biện pháp quản lý môi trường đã áp dụng.
Chương 5: Các vấn đề tồn tại và đề xuất các biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm và
bảo vệ môi trường tại công ty.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
ii
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................................... i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
2.5. Các bước thực hiện kiểm soát ô nhiễm ............................................................... 6
2.6. Mối quan hệ giữa kiểm soát ô nhiễm với các lĩnh vực khác ............................. 8
2.7. Lợi ích của kiểm soát ô nhiễm ............................................................................. 8
2.7.1. Lợi ích về môi trường ...................................................................................... 8
2.7.2. Lợi ích về kinh tế ............................................................................................. 9
Chương 3
TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH NGỌC THÀNH ........................... 10
3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Ngọc Thành ....................................................... 10
3.1.1. Các thông tin chung về công ty ...................................................................... 10
iii
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
3.1.2. Vị trí địa lý và quy mô ................................................................................... 10
3.1.3. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 10
3.1.4. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh ........................................................................ 11
3.2. Tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty ................................................ 11
3.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất......................................................................... 12
3.2.2. Nguyên nhiên vật liệu .................................................................................... 13
3.2.3. Nhu cầu sử dụng điện, nước ........................................................................... 14
3.2.4. Nhu cầu sử dụng lao động .............................................................................. 14
3.2.5. Máy móc thiết bị sử dụng............................................................................... 14
3.2.6. Tình hình hoạt động của công ty .................................................................... 15
Chương 4
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG, CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG ĐÃ ÁP DỤNG ................................................................................................ 17
4.5. Vệ sinh an toàn lao động và phòng chống cháy nổ .......................................... 30
4.5.1. Hiện trạng ....................................................................................................... 30
4.5.2. Các giải pháp đã thực hiện ............................................................................. 31
Chương 5
CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP ĐỂ
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY................. 32
5.1. Môi trường không khí ........................................................................................ 32
5.1.1. Bụi gỗ ............................................................................................................. 32
5.1.1.1. Các vấn đề tồn tại .................................................................................... 32
5.1.1.2. Đề xuất giải pháp ..................................................................................... 32
5.1.2. Hơi dung môi và bụi sơn ................................................................................ 33
5.1.2.1. Các vấn đề tồn tại .................................................................................... 33
5.1.2.2. Đề xuất giải pháp ..................................................................................... 33
5.1.3. Các nguồn gây ô nhiễm khí thải khác ............................................................ 35
5.1.3.1. Các vấn đề tồn tại .................................................................................... 35
5.1.3.2. Đề xuất giải pháp ..................................................................................... 35
5.2. Môi trường nước ................................................................................................. 35
5.2.1. Các vấn đề tồn tại ........................................................................................... 36
5.2.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................... 36
5.3. Chất thải rắn ....................................................................................................... 40
5.3.1. Các vấn đề tồn tại ........................................................................................... 40
5.3.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................... 40
5.4. Tiếng ồn, rung .................................................................................................... 41
5.4.1. Các vấn đề tồn tại ........................................................................................... 41
5.4.2. Đề xuất giải pháp ........................................................................................... 41
5.5. An toàn lao động và phòng chống sự cố............................................................ 41
5.5.1. An toàn lao động ............................................................................................ 41
5.5.2. Phòng chống cháy nổ ..................................................................................... 42
5.6. Chương trình giám sát môi trường ................................................................... 43
Công ty TNHH
: Công ty trách nhiệm hữu hạn
CTNH
: Chất thải nguy hại
PCCC
: Phòng cháy chữa cháy
PGĐ
: Phó giám đốc
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
SS ( Total Suppendid Solids)
: Chất rắn lơ lửng
vi
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
DANH MỤC BẢNG
phần rất to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước. Ngày nay nhu cầu về trang trí
nội thất, hàng gia dụng ngày càng nhiều, sức tiêu thụ sản phẩm đồ gỗ ngày càng gia tăng
trong và ngoài nước theo đà tăng về chất lượng cuộc sống của con người. Là một công ty
chuyên sản xuất và gia công đồ gỗ nội thất, công ty TNHH Ngọc Thành cũng đã đóng
góp một phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước
nói chung. Hoạt động của công ty đã đem lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho nhà đầu tư,
đồng thời công ty cũng góp phần đóng góp và ngâng sách tỉnh Bình Dương, bên cạnh đó
công ty cũng đã giải quyết được nhu cầu việc làm cho người dân.
Tuy nhiên song song với việc phát triển về kinh tế là sự suy giảm về chất lượng
môi trường. Chất lượng môi trường và cuộc sống đang ngày càng bị suy giảm trầm trọng,
nguồn nước bị ô nhiễm, rác thải thải ra ngày càng nhiều, ô nhiễm không khí, biến đổi khí
hậu... những vấn đề này đang tạo áp lực lớn cho môi trường. Công ty TNHH Ngọc Thành
cũng như tất cả các công ty, xí nghiệp trên cả nước, bên cạnh việc phát triển kinh tế, tăng
năng suất, tăng lợi nhuận là việc xả thải ra môi trường những thành phần gây ô nhiễm,
ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân xung quanh. Vì vậy, vấn đề cấp thiết được đặt ra
cho chúng ta là làm sao để vừa phát triển kinh tế vững mạnh vừa giữ cho môi trường
không chịu áp lực, giảm thiểu những tác động tiêu cực tới môi trường, sử dụng hợp lý tài
nguyên để phát triển bền vững cho thế hệ hiện tại và mai sau. Để làm được việc này
1
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
chúng ta cần phải tăng cường kiểm soát lượng chất thải mà các công ty, xí nghiệp thải ra
môi trường để môi trường không bị quá tải, không bị ô nhiễm mà vẫn đảm bảo cho việc
phát triển kinh tế. Chính vì vậy tôi đã thực hiện đề tài “ Kiểm soát ô nhiễm môi trường
tại công ty TNHH Ngọc Thành”.
1.2. Mục tiêu đề tài
Đánh giá và nhận định các vấn đề môi trường còn tồn tại trong công ty, trên cơ sở
hợp hơn nhằm giảm thiểu ô nhiễm và xử lý các vấn đề môi trường phát sinh.
Điều tra, phỏng vấn
Trong quá trình thực tập đặt ra các câu hỏi cho các đối tượng làm việc tại công ty
như công nhân làm việc trực tiếp tại các khâu sản xuất, các cán bộ quản lý tại công ty và
những người dân đang sinh sống gần công ty.
Phân tích tổng hợp tài liệu
Tổng hợp lại những nguồn thông tin, dữ liệu thu thập được rồi xem xét, phân tích,
đánh giá và lựa chọn những thông tin chính xác và cần thiết để thực hiện khóa luận. Sử
dụng phương pháp đánh giá nhanh để xác định mức độ ô nhiễm.
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nguyên liệu đầu vào, nhiên liệu, phụ liệu trong quá trình sản xuất,
các dạng chất thải, phế phẩm, sản phẩm tạo ra
Nghiên cứu các công cụ quản lý, kiểm soát môi trường mà công ty đang áp dụng.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trên phạm vi toàn Công ty TNHH Ngọc Thành và các phòng ban có
liên quan trong lĩnh vực môi trường.
3
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
Chương 2
LÝ THUYẾT VỀ KIẾM SOÁT Ô NHIỄM
2.1. Khái niệm kiểm soát ô nhiễm
Kiểm soát ô nhiễm môi trường là tổng hợp các hoạt động, biện pháp và công cụ
nhằm phòng ngừa, khống chế không cho ô nhiễm xảy ra hoặc khi có ô nhiễm xảy ra thì
chủ động xử lý làm giảm thiểu hay loại trừ ô nhiễm.
2.2. Mục tiêu kiểm soát ô nhiễm
Giảm bớt các chi phí vận hành.
-
Tăng lợi nhuận.
-
Tăng cổ phần trên thị trường.
-
Tăng khả thi cao.
2.4. Các công cụ để thực hiện kiểm soát ô nhiễm
2.4.1. Công cụ hành chính – công cụ chỉ huy và kiểm soát
Là những biện pháp thể chế nhằm tác động tới hành vi của người gây ô nhiễm môi
trường, bằng cách cấm đoán hay giới hạn việc thải ra môi trường một số chất thải hay giới
hạn hoạt động trong một khoảng thời gian hay khu vực nhất định thông qua các biện pháp
cấp giấy phép, đặt ra tiêu chuẩn hoặc khoanh vùng.
Với công cụ này, chính phủ có vai trò tập trung và giám sát thông qua việc áp
dụng hai công cụ chủ yếu: Bộ luật và các thanh tra – các nhà quản lý nhà nước. Các công
cụ này được áp dụng nhằm quy định và cưỡng chế thi hành các quy định về môi trường.
2.4.2. Công cụ kinh tế
Công cụ kinh tế là những biện pháp kinh tế tác động tới việc ra quyết định trước
hành vi của những pháp nhân gây ô nhiễm bằng cách khuyến khích họ lựa chọn những
phương án hoạt động có lợi cho bảo vệ môi trường. Đó là những biện pháp như thuế ô
nhiễm, lệ phí môi trường.
2.4.3. Công cụ kỹ thuật
7. Đánh giá những tiến bộ của chương trình ngăn ngừa ô nhiễm trên cơ sở một
công ty điển hình để đánh giá các dự án ngăn ngừa ô nhiễm cụ thể.
8. Duy trì ngăn ngừa ô nhiễm cho những sự phát triển liên tục và những lợi ích liên
tục của công ty.
6
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
Giành được sự đồng tình
của cấp quản lý cao
Duy trì
Thiết lập
chương trình IPP
Đánh giá chương trình
và các dự án PP
Chương trình PP
Duy trì và phát
triển chương trình
ngăn ngừa ô
-
Quan trắc môi trường: tham gia vào quá trình theo dõi, dự báo, xác nhận hiệu
quả của công tác kiểm soát ô nhiễm từ đó đưa ra những thay đổi và những hành
động tiếp theo cho phù hợp.
-
Khoa học – công nghệ: hỗ trợ mạnh mẽ tiến trình kiểm soát ô nhiễm trong thực
tế bằng những công cụ khách quan.
-
Kinh tế môi trường: tạo cơ sở khoa học cho kiểm soát ô nhiễm bằng các biện
pháp kinh tế.
-
Kỹ thuật môi trường: nghiên cứu, thực hiện các biện pháp kỹ thuật dựa trên
khoa học – công nghệ nhằm xử lý chất thải, sử dụng năng lượng trong chuẩn
mực của tiêu chuẩn môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm, đề phòng, xử lý các sự cố
môi trường.
Ngoài ra, còn nhiều chương trình môi trường có liên quan và hỗ trợ cho công tác
kiểm soát ô nhiễm như sản xuất sạch hơn, kiểm toán môi trường, xây dưng hệ thống quản
lý môi trường theo ISO 14000,…
2.7. Lợi ích của kiểm soát ô nhiễm
2.7.1. Lợi ích về môi trường
- Sử dụng năng lượng, nước và nguyên liệu có hiệu quả hơn.
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
Chương 3
TỔNG QUAN CÔNG TY TNHH NGỌC THÀNH
3.1. Giới thiệu về Công ty TNHH Ngọc Thành
3.1.1. Các thông tin chung về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Ngọc Thành.
Giấy chứng nhận đầu tư: 461023000181 do Ủy Ban nhân dân tỉnh Bình Dương cấp
ngày 22 tháng 08 năm 2007.
Địa chỉ: ấp 1B, xã Chánh Phú Hòa, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện: Kang Chen Wan, chức vụ: Giám đốc.
3.1.2. Vị trí địa lý và quy mô
Công ty TNHH Ngọc Thành nằm cách tuyến đường ĐT741 khoảng 612m
Phía Bắc : Đường xe bò
Phía Nam: Hộ ông Dùm
Phía Đông: Hộ ông Dùm
Phía Tây: Hộ ông Hùng, ông Đực
Tổng diện tích sử dụng của công ty là 18.608,8m2. Trong đó:
Diện tích văn phòng: 300m2
Nhà xưởng(1+2): 7.770m2
Nhà xe ô tô: 144m2
Nhà bảo vệ, nhà chứa máy phát điện, nhà vệ sinh: 1000,8m2
3.1.3. Điều kiện tự nhiên
Công ty nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, phân bố thành 2 màu
rõ rệt trong năm: Mùa mưa từ tháng 5-11; mùa khô từ tháng 12-4 của năm.
Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ bình quân trong năm là 26,40C.
Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,50C.
Mùa khô có gió chủ đạo Đông Bắc
Tốc độ gió trung bình đạt 1,8m/s
Khu vực này không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió bão.
3.1.4. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Sản xuất, gia công sản phẩm và chi tiết đồ gỗ gia dụng.
Sản phẩm của công ty dành 70% cho xuất khẩu, còn lại là phục vụ cho thị trường
trong nước.
11
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
3.2. Tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty
3.2.1. Quy trình công nghệ sản xuất
Nguyên liệu gỗ các loại
Bụi gỗ, gỗ vụn
Xẻ
Tạo hình
Bụi gỗ, gỗ vụn
Khoan
Bụi gỗ, gỗ vụn
chế biến gỗ và sản xuất đồ gỗ gia dụng của Việt Nam. Quá trình sản xuất được thực hiện
trên dây chuyền máy móc thiết bị khép kín đồng bộ từ nguyên liệu đến thành phẩm. Do
đó sản phẩm của công ty đảm bảo về mặt chất lượng, độ bền đáp ứng theo tiêu chuẩn
quốc tế. Quy trình sản xuất có thể được trình bày như sau:
Nguyên liệu ban đầu là các loại gỗ, ván ép đã qua sơ chế được nhập về công ty, các
nguyên liệu này sẽ được đưa vào kho lưu trữ. Kho lưu trữ được xây dựng cao ráo, chống
ngập nước, thiết kế kho chống ẩm, chống mốc, thông thoáng.
Giai đoạn đầu tiên trong quy trình sản xuất là cưa, xẻ gỗ, cắt gỗ. Tại giai đoạn này
gỗ nguyên liệu được cưa cắt nhỏ nhằm phục vụ cho các giai đoạn tiếp theo của dây
chuyền sản xuất đồng bộ và khép kín của công ty. Sau giai đoạn này các nguyên liệu gỗ
đã được cắt sẽ được làm phẳng, cắt mộng, cắt khoan, tạo rãnh gờ…đây là giai đoạn định
hình thô sản phẩm. Tiếp theo sản phẩm sẽ được đưa vào công đoạn làm láng bề mặt sản
phẩm bằng các công đoạn chà nhám sơ bộ, chà nhám bằng máy, chà nhám bằng tay, chà
nhám bề mặt… sau khi hoàn thiện công đoạn này sản phẩm thô sẽ được đưa qua công
đoạn lắp ráp. Tại công đoạn lắp các sản phẩm sẽ được lắp ráp theo thiết kế và đơn đặt của
khách hàng. Sau công đoạn lắp rắp sản phẩm sẽ được một bộ phận nhân viên kiểm tra
trước khi cho công nhân tiến hành đánh bóng. Sau đó tiến hành phun phủ vecni phủ lớp
sơn lót. Quá trình sơn lót nhằm phong tỏa các sớ gỗ rồi lau chùi tạo vân gỗ theo yêu cầu
của khách hàng. Sau khi sơn hoàn chỉnh sản phẩm được phơi khô tự nhiên trước khi đóng
gói hoàn chỉnh rồi nhập vào container cho xuất xưởng.
3.2.2. Nguyên nhiên vật liệu
Nguồn nguyên liệu công ty sử dụng là gỗ và ván ép đã qua sơ chế, hàng năm công
ty sử dụng khoảng 1.000 tấn nguyên liệu gỗ.
Danh mục các nguyên liệu chủ yếu của công ty được trình bày tại bảng 3.1
13
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
500.000
Trong/Ngoài nước
3
Sơn phủ
Tấn
50
Trong/Ngoài nước
4
Bột màu
Tấn
02
Trong/Ngoài nước
5
Keo để dán
Tấn
3.2.5. Máy móc thiết bị sử dụng
Các máy móc sử dụng trong dây chuyền sản xuất của công ty khi đưa vào sử dụng
là số máy móc đã qua sử dụng còn mới 80% được nhập khẩu.
Danh mục máy móc thiết bị của công ty như bảng 3.2
14
Kiểm soát ô nhiễm môi trường tại công ty TNHH Ngọc Thành
Bảng 3.2: Danh mục máy móc thiết bị của công ty
STT
Tên thiết bị
Xuất xứ
Số lượng
(Bộ)
THIẾT BỊ SẢN XUẤT
1
Máy xẻ gỗ nhỏ
Đài Loan
02
2
6
Hệ thống quạt và thông gió
Đài Loan
02
7
Máy chà bóng
Đài Loan
05
8
Máy phát điện
Đài Loan
02
THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
(Cái)
1
01
2
Xe tải nhỏ
02
3
Xe nâng 02 tấn
01
(Nguồn: Công ty TNHH Ngọc Thành, 2012)
15