Giải pháp nâng cao tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thống Nhất: luận văn thạc sĩ - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
_______________________

LÊ TUẤN HẢI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ CỦA
ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC
HẢI QUAN THỐNG NHẤT.

LUÂN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

ĐỒNG NAI - NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
_______________________

LÊ TUẤN HẢI

GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÍNH TUÂN THỦ CỦA
ĐỐI TƢỢNG NỘP THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC
HẢI QUAN THỐNG NHẤT.
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 06.34.02.01

LUÂN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thống Nhất” là đề tài nghiên cứu của bản
thân, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Lê Tuấn Hải


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đối tượng nghiên cứu và khảo sát của luận văn này là tính tuân thủ thuế của
đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục hải quan Thống Nhất với mục đích là
đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao tính tuân thủ của đối tượng
nộp thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thống Nhất. Trong quá trình nghiên
cứu, tác giả lần lượt đưa ra các vấn đề và cách thức giải quyết nhằm mang lại những
mục tiêu của đề tài cụ thể như sau:
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế xuất nhập khẩu, và lý thuyết về
tuân thủ thuế:
- Tổng quan về thuế xuất nhập khẩu:
+ Lý luận chung về thuế xuất nhập khẩu;
+ Quản lý thuế xuất nhập khẩu;
- Lý thuyết về tuân thủ thuế:
+ Khái niệm về hành vi tuân thủ thuế; không tuân thủ thuế
+ Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế xuất nhập khẩu
2. Thực trạng tính tuân thủ thuế của đối tƣợng nộp thuế xuất nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan Thống Nhất:
- Giới thiệu Chi cục Hải quan Thống Nhất.
- Thực trạng tính tuân thủ thuế của đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu tại Chi
cục Hải quan Thống Nhất.
- Khảo sát, thu thập và thống kê thông qua bảng câu hỏi về thực trạng các
yếu tố tác động tính tuân thủ thuế của đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu tại
Chi cục Hải quan Thống Nhất.


ĐTNT

Đối tượng nộp thuế

GTGT

Giá trị gia tăng

KCN

Khu công nghiệp

KSNB

Kiểm soát nội bộ

KTSTQ

Kiểm tra sau thông quan

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NNT

Người nộp thuế

NPL


VNACCS

Hệ thống thông quan điện tử (Vietnam Automated Cargo And
Port Consolidated System)

VCIS

Hệ thống thông tin tình báo (Vietnam Customs Intelligence
Information System)

WCO

Tổ chức Hải quan thế giới

WTO

Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization)


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các cách tiếp cận tuân thủ thuế ................................................................18
Bảng 2.1: Bảng thống kê số tờ khai phát sinh tại Chi cục Hải quan Thống Nhất ....39
Bảng 2.2: Bảng thống kê kim ngạch XNK thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải
quan Thống Nhất .......................................................................................................41
Bảng 2.3: Bảng thống kê số thu nộp NSNN của Chi cục Hải quan Thống Nhất .....42
Bảng 2.4: Bảng đánh giá về hệ thống chính sách thuế .............................................49
Bảng 2.5: Bảng đánh giá yếu tố về điều kiện môi trường kinh doanh ......................51
Bảng 2.6: Bảng đánh giá yếu tố về năng lực cơ quan quản lý thu thuế ....................53
Bảng 2.7: Bảng đánh giá yếu tố về quy mô hoạt động của doanh nghiệp ................55

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do thực hiện đề tài: .........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: ..........................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ......................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu: ....................................................................................3
5. Đóng góp mới của đề tài: ....................................................................................3
6. Kết cấu của luận văn : .........................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ L
THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ ..........................................................................4
1.1 Lý luận chung về thuế xuất nhập khẩu ..............................................................4
1.1.1 Thuế xuất nhập khẩu ...................................................................................4
1.1.2 Quản lý thuế xuất nhập khẩu ......................................................................8
1.2 Lý thuyết về tuân thủ thuế ...............................................................................17
1.2.1 Khái niệm về tuân thủ thuế ........................................................................17
1.2.2 Hành vi không tuân thủ thuế .....................................................................20
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế xuất nhập khẩu ................21
1.3 Các nghiên cứu nâng cao tính tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của một số quốc
gia trên thế giới và Việt Nam ................................................................................26
1.3.1 Một số nghiên cứu nâng cao tính tuân thủ thuế xuất nhập khẩu của một số
quốc gia trên thế giới .........................................................................................26


1.3.2 Một số nghiên cứu nâng cao tính tuân thủ thuế xuất nhập khẩu tại
Việt Nam. ...........................................................................................................29
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍNH TUÂN THỦ CỦA ĐỐI TƢỢNG NỘP
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN THỐNG NHẤT .....33
2.1 Giới thiệu Chi cục Hải quan Thống Nhất ........................................................33
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn.........................................33

3.2.5 Đối với yếu tố đặc điểm ngành nghề kinh doanh: ....................................75
3.3 Một số giải pháp và kiến nghị khác:................................................................76
3.3.1 Xây dựng văn hóa tự giác tuân thủ thuế một cách hiệu quả .....................76
3.3.2 Một số kiến nghị khác...............................................................................77
3.4 Hạn chế của đề tại và hướng nghiên cứu tiếp theo: ........................................80
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................81
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài:
Trong bối cảnh tự do hóa thương mại và việc áp dụng chính thức hệ thống
thông quan tự động và cơ chế một cửa quốc gia (VNACCS/VCIS) từ ngày
21/04/2015. Những năm gần đây Đồng Nai có nhiều dự án thu hút đầu tư và rất
nhiều doanh nghiệp có tiềm năng kinh tế vững mạnh đang đầu tư và hoạt động. Bên
cạnh đó hoạt động xuất nhập khẩu (XNK), quá cảnh hàng hóa, phương tiện vận tải
ngày càng phát triển và đa dạng. Điều đó đem lại các cơ hội tăng trưởng kinh tế
nhưng mặt khác làm gia tăng các nguy cơ về gian lận thương mại và buôn lậu tại tất
cả các quốc gia. Việc không đáp ứng kịp tốc độ phát triển của các cơ quan chức
năng trong công tác quản lý Nhà nước, trong đó có cơ quan hải quan cũng góp phần
tạo ra những kẽ hở để các tổ chức tội phạm lợi dụng tiến hành các hoạt động bất
hợp pháp nhằm kiếm lời, phá hoại xã hội, phá hoại nền kinh tế và lợi ích của nhân
dân. Vì vậy nhiệm vụ đặt ra đối với Cục Hải quan Đồng Nai là phải luôn cải cách
không ngừng, tạo thuận lợi về thủ tục đồng thời phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ
về thu thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại.
Thuế xuất nhập khẩu là một trong những nguồn thu chủ yếu của Ngân sách
Nhà nước, thu đúng, thu đủ và thu kịp thời thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập

thuế xuất nhập khẩu
- Đánh giá thực trạng tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu tại
Chi cục Hải quan Thống Nhất.
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế xuất
nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thống Nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động xuất nhập khẩu tại Đồng Nai, đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách
Nhà nước đồng thời nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về Hải quan.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tƣợng nghiên cứu: tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan Thống Nhất.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: tại Chi cục Hải quan Thống Nhất.
+ Thời gian nghiên cứu năm 2014-2015


3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là phương pháp nghiên cứu định tính,
hỗn hợp cụ thể là:
- Luân văn sử dụng phương pháp thu thập những tài liệu phân tích và tổng
hợp tài liệu để hệ thống hóa lý luận về thuế xuất nhập khẩu và tính tuân thủ
thuế xuất nhập khẩu.
- Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu tại đơn vị, phỏng vấn và
khảo sát để đánh giá thực trạng tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế XNK
tại Chi cục Hải quan Thống Nhất.
- Luận văn sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, suy luận để đưa ra
những giải pháp nâng cao tính tuân thủ của các đối tượng nộp thuế xuất
nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Thống Nhất.
5. Đóng góp mới của đề tài:
Về cơ sở lý luận: Hệ thống được lý luận cơ bản về thuế xuất nhập khẩu


á

c o í


N

c

đối ượ




4
CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ L THUYẾT VỀ
TUÂN THỦ THUẾ
1.1 Lý luận chung về thuế xuất nhập khẩu
1.1.1 Thuế xuất nhập khẩu
1.1.1.1 Khái niệm thuế xuất nhập khẩu
Cho đến thời điểm hiện nay, chưa có một khái niệm đồng nhất về thuế XK,
thuế NK.
Thuế XK, thuế NK thường có tên gọi chung là thuế quan (Custom duty). Đây
là loại thuế mà các nước dùng để đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu
nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN), bảo hộ sản xuất và
can thiệp vào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán trao đổi hàng hóa giữa
các quốc gia.
Giáo trình thuế của Học viện Tài chính định nghĩa: Thuế XK, thuế NK là sắc

riêng là:
- Thuế XK, thuế NK chỉ đánh vào hàng hoá được phép XK, NK qua biên giới
của một nước, kể cả hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu
phi thuế quan và từ khu phi thuế quan đưa vào tiêu thụ trong nước.
- Thuế XK, thuế NK là một loại thuế gián thu. Nhà nước sử dụng thuế XK, thuế
NK để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua việc tác động vào cơ cấu
giá cả của hàng hóa XK, NK. Vì vậy, thuế XK, thuế NK là một yếu tố cấu
thành trong giá cả hàng hóa XK, NK, người nộp thuế là người thực hiện hoạt
động XK, NK hàng hóa; người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa XK,
NK. Nhà nước thu thuế XK, thuế NK của người tiêu dùng gián tiếp thông qua
người cung cấp hàng hóa XK, NK.
1.1.1.3 Vai trò của thuế xuất nhập khẩu.
Thuế XNK đóng vai trò rất quan trọng trong NSNN. Nhà nước huy động một
phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động XNK hàng hoá thông qua thuế XNK để tập
trung tạo NSNN phục vụ nhu cầu kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, vai trò
của thuế XNK có thể được thay đổi tùy thuộc vào từng thời kỳ, giai đoạn lịch sử
khác nhau của đất nước, quan điểm phát triển kinh tế đối ngoại và mục đích sử dụng


6
cũng như việc tạo lập nguồn thu cho NSNN. Đối với các nước phát triển, số thu từ
thuế XNK chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng thu NSNN. Còn ở các
nước đang phát triển, thuế XNK luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu NSNN.
Ở Việt Nam, trong những năm qua, thuế XNK chiếm khoảng 25 - 30% trong tổng
thu về thuế. Tuy nhiên, kể từ khi thực hiện chủ trương cải cách thuế bước II và thực
hiện các cam kết cắt giảm thuế: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liên
minh Châu ÂU (EU), v.v… nguồn thu từ thuế XNK giảm dần trong tổng thu về
thuế của Việt Nam. Tuy nhiên, để thực sự phát huy vai trò tạo nguồn thu NSNN,
thuế XNK cần phải bao quát hết các hoạt động XNK hàng hoá của các tổ chức, cá
nhân, đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời tiền thuế XNK vào NSNN.

cùng chủng loại trên thị trường; vì vậy, Nhà nước có thể dùng thuế XNK như là một
trong những công cụ để bảo hộ sản xuất trong nước. Cụ thể là, đối với những hàng
hoá mà trong nước đã sản xuất được hoặc những mặt hàng cần bảo hộ, Nhà nước áp
mức thuế suất thuế NK cao để hạn chế nhập khẩu sản phẩm và khuyến khích tiêu
dùng sản phẩm trong nước. Nhờ đó, hàng sản xuất trong nước sẽ có điều kiện cạnh
tranh với hàng NK nhờ giá bán sản phẩm thấp hơn. Còn nếu như Nhà nước mong
muốn các doanh nghiệp trong nước cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, kiện toàn
tổ chức, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh
với hàng ngoại nhập thì Nhà nước có thể áp dụng mức thuế suất thuế NK thấp nhằm
khuyến khích NK phục vụ nhu cầu của xã hội và phát triển đất nước. Điều này đặc
biệt đúng đối với hàng hoá là đầu vào của các ngành sản xuất trong nước, hay hàng
hóa là máy móc, trang thiết bị phục vụ cho sản xuất trong nước, nhằm giảm giá
thành sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước.
Như vậy, công cụ thuế XNK có thể giúp Nhà nước bảo hộ nền sản xuất trong nước,
định hướng tiêu dùng và thu hút đầu tư. Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế
thế giới, vai trò bảo hộ của thuế NK bị hạn chế rất nhiều bởi vì thuế NK cần được
cắt giảm theo các cam kết quốc tế. Bên cạnh đó, nếu Nhà nước lạm dụng vai trò bảo
hộ của thuế NK thì nền sản xuất trong nước có thể ngày càng tụt hậu và trở nên trì
trệ, kém phát triển do các doanh nghiệp trong nước ỷ lại và chủ quan vào sự bảo hộ
của Nhà nước thông qua mức thuế suất thuế NK cao. Vì vậy, để phát huy tốt vai trò
bảo hộ của thuế NK buộc phải có sự lựa chọn những ngành nghề phù hợp với tình
hình thực tiễn của đất nước, đồng thời buộc các ngành được bảo hộ phải có chiến
lược đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức quản lý để nâng cao chất


8
lượng sản phẩm, hạ giá thành, chủ động trong cạnh tranh với hàng NK khi hết thời
hạn bảo hộ.
Và đặc biệt là, thuế XNK có thể dùng để khẳng định chủ quyền quốc gia và
chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế. Vai trò này của công cụ thuế


L

i cho rằng “Quản lý thuế là một hệ thống những quá trình

có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công
bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ
khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và cung cấp dịch vụ tư
vấn cho người nộp thuế”.
óm ại: Quản lý thuế là quá trình xây dựng và ban hành các luật thuế, tổ chức
điều hành thu thuế và giám sát việc thực hiện các luật thuế.
Tổ chức quản lý thu thuế xuất nhập khẩu là việc tổ chức, điều hành quá trình
thu thuế xuất nhập khẩu đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch thu đã được giao, thực
hiện thu đúng, thu đủ, thu kịp thời. Xác lập và thực thi thống nhất kế hoạch và quy
trình thu, sử dụng các biện pháp quản lý thu thuế một cách hiệu quả.
1.1.2.2 Vai trò quản lý thuế xuất nhập khẩu
Vai trò của quản lý thuế xuất nhập khẩu là phát huy một cách tốt nhất, có hiệu
quả nhất các công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Tuỳ theo điều kiện về trình độ
phát triển kinh tế của mỗi nước trong từng giai đoạn mà nhấn mạnh, quan tâm đến
từng mục tiêu cụ thể ở những mức độ khác nhau, nhưng dù ở các nước phát triển
hay các nước đang phát triển thì công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
cũng nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể sau:
- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu.
- Bảo hộ hợp lý và có hiệu quả nền sản xuất trong nước và phù hợp với thông
lệ quốc tế.
- Kiểm soát chặt chẽ và điều tiết linh hoạt đối với hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu hàng hoá.
- Khẳng định chủ quyền và bảo vệ an ninh quốc gia, chống phân biệt đối xử
trong thương mại quốc tế.

- Chủ trương và chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước năm kế hoạch và
những năm trước mắt.
Cơ quan chức năng của Chính phủ xây dựng
dự toán thu thuế trên phạm vi cả nước
Giao chỉ tiêu thu thuế cho các cơ quan thu
ngân sách Nhà nước từ trung ương đến cấp cơ
sở
Cơ quan thu cơ sở cụ thể hóa chỉ tiêu
Xét duyệt, tổng hợp kế hoạch thu, báo cáo cho
cơ quan cấp trên và chính quyền
(N

ồ :

Sơ đồ 1.2: Quy trình xây dựng kế hoạch thu thuế

cục Hải

)


11
 Tổ chức thu thuế
Tổ chức quản lý thu thuế

Quản lý khai
thuế

Quản lý nộp
thuế, nợ thuế

tra sự phù hợp giữa các loại chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với việc khai báo thuế
của Doanh nghiệp.
Quá trình quản lý khai thuế diễn ra theo trình tự như sau:
- Tiếp nhận khai báo của DN;
- Kiểm tra việc khai báo thuế của DN;
- Ra Quyết định ấn định thuế nếu phát hiện DN khai chưa đúng, chưa chính
xác, gian lận qua khai báo;
- Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cá
nhân nộp thuế.


12
Q ả



, ợ

:

Đối tượng nộp thuế ở đây là các tổ chức cá nhân có hàng hóa nhập khẩu thuộc
diện chịu thuế nhập khẩu, các cá nhân có hàng hóa khi nhập cảnh, các tổ chức nhận
uỷ thác, các DN cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ chuyển phát nhanh
quốc tế, các tổ chức nhận bảo lãnh cho đối tượng nộp thuế.
Xây dựng và thực hiện các phương pháp, biện pháp theo dõi, đánh giá nợ thuế
và thu nợ thuế phù hợp nhằm thu đủ số nợ thuế nợ đọng vào NSNN, không để thất
thu và bảo đảm công bằng xã hội.
Công tác thu nợ thuế phải bảo đảm xác định kịp thời, chính xác các khoản nợ
của từng đối tượng nộp thuế. Xác định nguyên nhân, tình trạng nợ của đối tượng
nộp thuế . Từ đó có biện pháp thu nợ phù hợp, hiệu quả; sử dụng một cách có hiệu

Ngoài việc khuyến khích đối tượng nộp thuế tuân thủ tự nguyện và hỗ trợ đối
tượng nộp thuế trong việc kê khai thuế, cơ quan Hải quan phải nâng cao chất lượng
và hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời
các trường hợp vi phạm pháp luật thuế. Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên
quan đến người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế,
xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Căn
cứ vào kết quả kiểm tra, thanh tra thuế, thủ trưởng cơ quan Hải quan ra quyết định


13
xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc đề nghị người có
thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
 Kiểm tra, đôn đốc hoàn thành chỉ tiêu
Tổ chức thảo luận với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về dự toán thu ngân
sách, đánh giá tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước năm ngân sách, dự toán
cho năm sau.
Tổng hợp kết quả thảo luận đánh giá thu NSNN năm ngân sách và xây dựng
dự toán thu năm tiếp theo của các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Thông báo dự toán và giao chỉ tiêu phấn đấu thu NSNN cho các Cục Hải quan
các tỉnh, thành phố.
Các Cục Hải quan báo cáo kết quả giao dự toán thu chi tiết cho các Chi cục
Hải quan về Tổng cục Hải quan.
Kiểm tra tình hình thực hiện thu NSNN và tiềm hiểu những tác động của chính
sách tới tình hình XNK và thu thuế XNK.
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến thu thuế xuất nhập khẩu
Việc thu thuế XNK chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau. Những
nhân tố này có thể thuộc các yếu tố chủ quan hay các yếu tố khách quan. Cụ thể như
sau:
 Nhân tố chủ quan
Các nhân tố nội tại này góp phần tạo nên hiệu quả trong thu thuế XNK; tác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status