Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Đề thi học kì THPT Việt Đức - Hà Nội - Năm 2018
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best
combines each pair of sentences in the following questions.
Question 1: It is raining cats and dogs outside. I want to climb the mountain today but I
can’t.
A. I can’t carry out my mountain climbing because there are many cats and dogs falling out
the sky.
B. It is the heavy rain that prevents me from climbing the mountain today.
C. I find it rather hard to climb the mountain despite a heavy downpour outside.
D. The heavy rain makes it possible for me to continue going climbing today.
Question 2: The most successful candidates are not always the best educated. They are the
best trained in the technique.
A. The most successful candidates are the best at training in the technique, if not they will
need education.
B. The most successful candidates are the people who are trained well in the technique,
although well educated.
C. The most successful candidates are not always the best educated, but the best trained in the
technique.
D. The most successful candidates are not only the best educated but also the best trained in
the technique.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each
of the following question.
Question 3: ______, he would have been able to pass the exam.
A. If he studied more
B. Had he studied more
C. If he were studying to a greater degree
D. Studying more
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
Question 7: Only because she had to support her family ______ to leave school.
A. that Alice decided B. so Alice decided
C. Alice decided
D. did Alice decide
Question 8: The majority of primary school teachers ______ women.
A. is
B. are
C. includes
D. including
Question 9: After a ______ hesitation, she began to speak with such a convincing voice.
A. rude
B. impolite
C. small
D. slight
Question 10: This is his fifth day on the tour. He ______ four countries.
A. terms
B. will
C. friendship
D. relations
Question 14: They stayed for hours, ______ my mother was very annoyed about.
A. that
B. which
C. this
D. whom
Question 15: Not until he was twenty five years old______ pursuit a scientific career.
A. he had
B. has he
C. he has
D. did he
Question 16: Look! The yard is wet. It ______ last night.
A. couldn’t have rained
B. must rain
it’s getting worse. The French can’t figure out what to do with all the garbage left by campers
around St. Tropez. And in many places, swimming is dangerous because of pollution.
None of this, however, is spoiling anyone’s fun. The Mediterranean gets more popular
every year with tourists. Obviously, they don’t go there for clean water and solitude.
They tolerate traffic jams and seem to like crowded beaches. They don’t even mind the
pollution. No matter how dirty the water is, the coastline still looks beautiful. And as long as
the sun shines, it’s still better than sitting in the cold rain in Berlin, London, or Oslo.
Question 17: In paragraph 2, cities like London, Copenhagen, and Amsterdam are mentioned
_______.
A. to prove that they have got more tourism than they handle.
B. to tell us how wealthy their people are.
C. to suggest that these cities lack places of historic interest and scenic beauty.
D. to show that they are not good cities in terms of geography and climate.
Question 18: According to the passage, which of the following factors might spoil the
tourists’ fun at Mediterranean resorts and beaches?
A. Polluted water
B. Traffic jams
C. Rainy weather
D. Crowded buses
Trang 3 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
Question 19: The writer seems to imply that Europeans travel mostly for the reason that
______.
tourists than the others?
A. Greece
B. France
C. Spain
D. Italy
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from
the other three in the position of primary stress in each of the following questions.
Question 24:
A. achievement
B. calculate
C. attitude
D. voluntary
Question 25:
A. dictation
B. communicate
C. occasion
D. reservation
response to complete each of the following exchanges.
Question 28: The teacher asked students to discuss the situation “ Which is better,
supermarkets and traditional markets”.
-Jennifer: “ I believe that supermarkets are much better than traditional markets”.
-Katherine: “______. Each has its own features”.
A. I can’t help thinking the same.
B. I couldn’t agree with you more.
C. . I disagree with you.
D. That’s completely true.
Question 29: Ann and Matthew are talking about the effects of global warming.
-Ann: “Does global warming worry you?”
-Matthew: “___________”
A. I can’t bear to think about it.
B. What a shame!
C. I don’t like hot weather.
D. Oh, it’s hotter and hotter.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to
indicate the correct answer to each of the questions.
People used to know more or less how their children would live. Now things are changing so
quickly that they don’t even know what their own lives will be like in a few years’ time.
What follows is not science fiction. It is how experts see the future.
You are daydreaming behind the steering wheel; is it too dangerous? No! That’s no
A. Eating is a problem because food contains too much fat
B. There’s no need to concentrate much when driving.
C. Contacts between people are almost instant.
D. Getting information is a matter of just a few seconds.
Question 33: According to the passage, what do people use a diagnostic machine for?
A. To make food for them.
B. To find out which foods their body needs
C. To provide them with food.
D. To sell food for humans.
Question 34: Which “reply” CLOSET in meaning to?
A. replay
B. request.
C. answer
D. question
Question 35: The word “urgent” in the last paragraph probably means _____.
A. expected
B. pressing
C. unnecessary
D. hurry
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />
Question 39: But what the most prevents women from reaching the boardroom, say bosses
and headhunters, is lack of hands-on experience of a firm’s core business.
A. unavailable
B. untested
C. impractical
D. insignificant
Question 40: Nowadays, it was rather easy to buy a modern TV, and it does pack a punch to
bring to life some really awesome visuals.
A. have little effect on something.
B. make bad things happen.
C. prevent something from coming into use
D. produce the results that aren’t intended
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that
is closest in meaning to each of the following questions.
Question 41: Maria says she’d like to have been put in a higher class.
A. Maria wishes she is put in a higher class.
B. Maria wishes she were put in a higher class.
C. Maria wishes she had been put in a higher class.
D. Maria wishes she will be put in a higher class.
Question 42: His parents made him study for his exams.
B. single
C. unique
D. once
Question 44:
A. optical
B. visual
C. noticeable
D. obvious
Question 45:
A. essential
B. needed
C. helpful
D. successful
Question 46:
A. speeches
A. also gives
Question
50:
B. to learn
(A) The
C. how
food that
Mark
D. making
(B) is
cooking in
the
kitchen
(C) is
smelling (D) delicious.
A. The food
B. is cooking
13-A
14-B
15-D
16-C
17-D
18-C
19-C
20-C
21-B
22-A
23-C
24-A
25-D
26-D
27-A
43-B
44-B
45-A
46-D
47-C
48-B
49-D
50-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Question 1: Đáp án B
Thành ngữ: rain cats and dogs = rain heavily: mưa to.
Trang 8 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Trời đang mưa rất to. Tôi muốn đi leo núi vào hôm nay nhưng không thể.
= B. Trời mưa to ngăn cản tôi đi leo núi vào hôm nay.
Cấu trúc: (to) prevent sbd from V-ing: ngăn cản ai làm gì.
Các đáp án còn lại không đúng nghĩa:
A. Tôi không thể tiến hành chuyến đi leo núi bởi vì có rất nhiều chó mèo từ trên trời rơi
xuống.
C. Tôi cảm thấy khá khó để leo núi mặc dù có một trận mưa lớn ở bên ngoài.
(to) set up = establish: thành lập.
Dịch: Một nhóm nghiên cứu mới đã được chính phủ thành lập.
Question 6: Đáp án C
Chủ điểm ngữ pháp liên quan tới Câu giả định.
Cấu trúc: S1 would rather (that) S2 had PII.
Diễn tả ý người thứ nhất muốn người thứ 2 làm gì đó trong Qúa khứ nhưng người thứ 2 đã
không làm.
Dịch: Helen lẽ ra phải gửi cho chúng tôi tất cả những thông tin mà chúng tôi cần. Chúng tôi
đáng nhẽ nên được thông báo 1 cách đầy đủ.
Chú ý: should have PII: đáng lẽ ra nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm.
Question 7: Đáp án D
Thấy “Only” đứng đầu câu => Dấu hiệu của Đảo ngữ.
Đảo ngữ với “Only because”: Only because S V O + aux (Chỉ vì…)
Dịch: Chỉ vì phải trang trải cho gia đình mà Alice mới buộc phải đi đến quyết định thôi học.
Question 8: Đáp án B
The majority of the + plural noun + plural verb.
Dịch: Phần lớn giáo viên Tiểu học là phụ nữ.
Question 9: Đáp án D
Giải nghĩa: slight hesitation: Một chút do dự.
Trong các đáp án, chỉ có “slight” là đi với “hesitation” (collocation- từ đi với từ).
Các đáp án còn lại:
A. rude (adj): thô lỗ.
B. impolite (adj): bất lịch sự
C. small (adj): nhỏ.
Dịch: Sau một chút do dự, cô ấy đã bắt đầu lên tiếng với giọng điệu thuyết phục.
Question 10: Đáp án A
Thì Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động vừa mới xảy ra gần đây, thường đi với trạng từ
“already”, “just”, “yet”.
Dịch: Đây là ngày thứ 5 trong chuyến du lịch của anh ấy. Anh ấy đã tới thăm được 4 nước.
Question 11: Đáp án C
Question 15: Đáp án D
“Not until” đứng đầu câu là dấu hiệu của Đảo ngữ.
Cấu trúc Đảo ngữ với “Not until”: Not until + (clause) + aux (Không cho tới khi….).
Dịch: Cho tới khi 25 tuổi thì anh ấy mới theo đuổi sự nghiệp khoa học.
Question 16: Đáp án C
Must have PII: chắc chắn đã (hành động chắc chắc đã xảy ra trong Qúa khứ do có dấu hiệu và
bằng chứng rõ ràng ở hiện tại).
Trang 11 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Các đáp án còn lại:
A. couldn’t have PII: có thể đã (hành động mang tính tiên đoán trong quá khứ, không có cơ
sở rõ ràng).
B. must V-inf: chắc chắn (trong hiện tại)
C. should + V-inf: nên (mang hàm ý khuyên nhủ).
Dich: Nhìn kìa! Cái sân đang ướt. Chắc chắn tối qua trời đã mưa.
Question 17: Đáp án D
Ở đoạn 2, các thành phố như London, Copenhagen và Amsterdam được đề cập tới để
_______.
A. chứng minh rằng họ có nhiều khách du lịch trên mức có thể kiểm soát.
B. nói với chúng ta rằng người dân ở đó giàu đến như thế nào.
C. gợi ý rằng những thành phố này đang thiếu những địa điểm lịch sử và các cảnh quan đẹp.
D. chỉ ra rằng đó không phải là những thành phố có vị trí địa lí và khí hậu thuận lợi.
Dịch câu: “Residents of cities like London, Copenhagen, and Amsterdam spend a tot of their
winter in the dark because the days are so short, and much of the rest of the year in the rain” –
(Người dân ở London, Copenhagen, và Amsterdam gần như là tận hưởng mùa đông trong tiết
trời âm u bởi ban ngày rất ngắn và trời thì mưa quanh năm).
Question 18: Đáp án C
Theo như đoạn văn, yếu tố nào sau đây có thể làm mất hứng du khách trên các khu nghỉ mát
has always attracted them.” – (Hầu hết du khách Châu Âu mong mỏi được nghỉ dưỡng trên
những bãi biển tràn ngập ánh nắng. Những người Bắc Âu thậm chí sẵn sàng chi mạnh tay và
chịu đựng được những bất tiện do ánh nắng mang lại bởi họ đang rất thiếu thứ đó. Người dân
ở London, Copenhagen, và Amsterdam gần như là tận hưởng mùa đông trong tiết trời âm u
bởi ban ngày rất ngắn và trời thì mưa quanh năm. Đó là lí do mà biển Địa Trung Hải rất thu
hút họ).
Question 20: Đáp án C
Nửa phần sau của câu cuối đoạn 3: “mỗi du khách đều tương đương với mỗi người dân sống
ở Tây Ban Nha” có nghĩa là _______.
A. Mỗi năm, người dân Tây Ban Nha lại được 1 khách du lịch tới thăm.
B. Mỗi người dân Tây Ban Nha phải chăm sóc 1 khách du lịch vào hằng năm.
C. Hằng năm, gần như số khách du lịch tới Tây Ban Nha tương đương với số dân cư sống tại
đây.
D. Có tất cả 37 triệu người sống ở Tây Ban Nha là khách du lịch.
Giải nghĩa: “Spain’s long sandy coastline attracts more people than anywhere else. 37
million tourists visit yearly, or one tourist for every person living in Spain.”– (Những bờ cát
dài ở Tây Ban Nha thu hút nhiều khách du lịch hơn bất cứ nơi nào khác. Có 37 triệu du khách
tới thăm hằng năm, hoặc có thể nói rằng mỗi du khách đều tương đương với mỗi người dân
Trang 13 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />sống ở đây). => Hằng năm Tây Ban Nha tiếp đón 37 triệu du khách, số lượng này bằng với số
dân cư ở Tây Ban Nha.
Question 21: Đáp án B
Câu hỏi từ vựng.
tolerate (v): chịu dựng, khoa dung = endure (v): cam chịu.
Các đáp án còn lại:
A. reject (v): từ chối, loại bỏ.
A. dictation /dɪkˈteɪ.ʃən/ (n): sự đọc chép, sự sai khiến.
B. communicate /kəˈmjuː.nɪ.keɪt/ (v): giao tiếp.
C. occasion /əˈkeɪ.ʒən/ (n): dịp, cơ hội.
D. reservation /ˌre.zəˈveɪ.ʃən/ (n): sự bảo tồn.
Lưu ý: Cách phát âm đuôi “s/es”
- Phát âm là /s/ khi từ có tận cùng bằng các phụ âm vô thanh: /ð/, /p/, /k/, /f/, /t/.
- Phát âm là /iz/ khi từ có tận cùng là các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- Phát âm là /z/ khi các từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại.
Question 26: Đáp án D
Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /ð/, các đáp án còn lại đươc phát âm là /θ/.
A. theme /θiːm/ (n): chủ đề, nhạc hiệu.
B. ethnic /ˈeθ.nɪk/ (adj): thuộc về sắc tộc.
C. thunder /ˈθʌn.dər/ (n): sấm.
D.. honey-mouthed /hʌ.niˈmaʊðd/ (adj): nịnh lọt.
Question 27: Đáp án A
Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /z/, các đáp án còn lại là /s/.
A. levels /ˈlev.əlz/ (n): cấp độ.
B. requirements /rɪˈkwaɪə.mənts/ (n): sự yêu cầu.
C. subject /ˈsʌb.dʒekt/ (n): chủ đề, môn học.
D. secondary /ˈsek.ən.dri/ (adj+n): thứ yếu, bậc trung học.
Question 28: Đáp án C
Giáo viên yêu cầu các học sinh thảo luận về tình huống: “ Cái nào tốt hơn, siêu thị hay chợ
truyền thống?”.
-Jennifer: “Tớ tin rằng siêu thị ưu việt hơn chợ truyền thống”.
-Katherine: “______. Mỗi cái đều có điểm mạnh riêng của nó”.
A. Tớ cũng nghĩ vậy.
B. Tớ hoàn toàn đồng ý.
C. Tớ không đồng ý.
D. Điều đó hoàn toàn đúng.
Chỉ có đáp án C là phù hợp, Katherine đang phủ định ý kiến của Jennifer.
Dẫn chứng ở đoạn 2: “Now you use your diagnostic machine to find out which foods your
body needs. If your body needs more vegetables and less fat, your food-preparation machine
makes you a salad.” – (Bạn có thể sử dụng máy chuẩn đoán để nhận biết loại thực phẩm nào
là cơ thể đang cần. Nếu cơ thể bạn đang cần nhiều rau xanh và ít chất béo, máy chuẩn bị thức
ăn sẽ làm cho bạn món sa-lát). => Ý D đúng.
Question 32: Đáp án A
Ý nào sau đây không đúng về cuộc sống trong tương lai?
Trang 16 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />A. Ăn uống trở thành một vấn đề bởi thức ăn chứa quá nhiều chất béo.
B. Không cần phải dành nhiều sự tập trung trong lúc lái xe.
C. Liên lạc với nhau gần như là tức thời.
D. Nhận được thông tin chỉ trong vài giây.
Dẫn chứng từ câu 31 ta có thể suy ra: Trong tương lai, với sự xuất hiện của máy chuẩn đoán
có thể giúp ta phát hiện loại thực phẩm mà cơ thể đang cần và máy chuẩn bị thức ăn sẽ làm ra
những món có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp với yêu cầu đó => Việc thực phẩm chứa quá
nhiều chất béo sẽ không còn là vấn đề.
Ngoài ra, các ý còn lại cũng được tìm thấy trong bài:
B. Dẫn chứng ở câu cuối đoạn 1: “That’s no problem because you have it on automatic pilot,
and with its hi-tech computers and cameras, your car “know” how to get you home safe and
sound” – (Đó không còn là vấn đề nữa bởi bạn đã có bộ điều khiển tự động, và với thiết bị
máy tính và camera công nghệ cao, xe bạn sẽ biết đâu là cách để đưa bạn về nhà an toàn).
C+D. Dẫn chứng ở đoạn cuối: “Thanks to your information screen and your latest generation
computer, you needn’t go to the office any more. The information screen shows an urgent
message from a co-worker in Brazil. You can instantly send back a reply to him and go on to
deal with other matters.” – (Nhờ màn hình thông tin và máy tính thế hệ mới nhất , bạn không
cần phải đi đến văn phòng nữa. Màn hình thông tin sẽ hiển thị tin nhắn khẩn từ một đồng
nghiệp ở Brazin. Bạn ngay lập tức có thể gửi câu trả lời tới anh ta và tiếp tục giải quyết các
Question 36: Đáp án A
Đâu là ý chính của đoạn văn?
A. Cuộc sống sẽ như thế nào trong tương lai.
B. Vai tròn của máy tính trong tương lai.
C. Loại thực phẩm nào mà con người sẽ tiêu thụ trong tương lai.
D. Cuộc sống trong tương lao sẽ giống với cuộc sống hiện tại.
Sau khi làm những câu hỏi trên có thể dễ dàng suy ra được ý chính của bài là: Cuộc sống
trong tương lại. Từ đoạn đầu tiên, câu chủ đề là: “What follows is not science fiction. It is
how experts see the future” – (Những điều sau đây không phải là khoa học viễn tưởng. Đó là
cách mà các chuyên gia nhìn thấy tương lai). Sau đó xuyên suốt toàn bài là những ý tưởng có
thể phổ biến trong cuộc sống tương lai như: xe không người lái, máy chuẩn bị thức ăn, máy
tính công nghệ cao.
Question 37: Đáp án C
Thành ngữ: like a dog with two tails vô cùng hạnh phúc = extremely pleased.
Các đáp án còn lại:
A. vô cùng tự hào.
B. vô cùng mệt mỏi.
D. vô cùng sửng sốt.
Dịch: Lucky sẽ rất vui nếu cô ấy được vào đội.
Trang 18 – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Tiếng Anh Anh 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký />Question 38: Đáp án D
inhibite (v) = prevent (v): ngăn cản, ngăn cấm.
Các đáp án còn lại:
A. defer (v): hoãn lại.
B. discharge (v): bốc dỡ, sa thải, …
C. trigger (v): bóp cò, gây ra.
Dịch: Một số công nhân bị ngăn không được lên tiếng bởi sự có mặt của các nhà quản lí.
Chủ động:S make O V => Bị động: S(O) tobe made to V by O(S
Question 43: Đáp án B
(to) do a single task: làm 1 nhiệm vụ.
Các đáp án còn lại:
A. lonely (adj): cô đơn.
C. unique (adj): độc đáo.
D. once: 1 lần.
Question 44: Đáp án B
Giải nghĩa: visual information: thông tin thị giác.
Các đáp án còn lại:
A. optical (adj): thuộc về mắt.
C. noticable (adj): đáng chú ý.
D. obvious (adj): rõ ràng.
Question 45: Đáp án A
Động từ phía sau không chia => Câu giả định: It tobe + essential + that + S V-inf.
Các đáp án còn lại:
B. needed (V-ed): cần.
C. helpful (adj): hữu ích.
D. successful (adj): thành công.
Question 46: Đáp án D
Giải nghĩa: (to) make suggestions: đề xuất, đưa ra lời đề nghị.
Các đáp án còn lại:
A. speech (n): bài phát biểu.
B. idea (n): ý tưởng.
C. statement (n): câu văn, bài phát biểu.
Question 47: Đáp án C
Giải nghĩa: (to) take turns in V-ing: làm gì đó theo thứ tự.
Các đáp án còn lại:
A. change (n): sự thay đổi.
B. side (n): bên, góc, mạn sườn,…