ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP. HỒ CHÍ MINH
HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
Chuyên đề HÓA SINH – SINH HỌC PHÂN TỬ
KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ
VITAMIN D HUYẾT THANH
Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ ỐNG TIÊU HÓA
Báo cáo viên: Nguyễn Phú Khánh
TP. HCM, ngày 30 tháng 3 năm 2018
NỘI DUNG
TỔNG QUAN
MỤC TIÊU
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TỔNG QUAN
VITAMIN D
Vitamin D tan
trong chất béo
được tổng hợp từ
da và từ chế độ ăn
uống được
hydroxyl hóa tại
1. Khảo sát nồng độ vitamin D ở bệnh nhân bị ung thư thực quản,
ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng và mối liên quan với các
đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
2. So sánh sự khác biệt nồng độ vitamin D về vị trí ung thư, phân
độ mô học của tế bào ung thư, các giai đoạn của bệnh và giai
đoạn điều trị bệnh.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là ung thư ống tiêu hóa
(thực quản, dạ dày và đại trực tràng) được điều trị tại Trung tâm
ung bướu Bệnh viện Quân y 175 Bộ quốc phòng.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2016 đến tháng 5/2017 tại
Trung tâm ung bướu Bệnh viện Quân y 175 Bộ quốc phòng.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Bệnh nhân được chẩn đoán ung thư ống tiêu hóa (ung thư thực
quản, ung thư dạ dày, ung thư đại trực tràng)
Tiêu chuẩn loại ra
Bệnh nhân mắc bệnh tim mạch, đột quỵ và cao huyết áp
Bệnh nhân mắc chứng loãng xương, bị bệnh nhuyễn xương
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1. Đặc tính dân số - xã hội, lâm sàng và cận lâm sàng của
bệnh nhân
Đặc tính
Tỷ lệ %
Tần số
58 ± 10*
Tuổi
≤60
72
54,6
>60
60
45,4
103
78
Thiếu cân
2,3
1
68
51,5
2
56
42,4
3
5
3,8
4
0
0.0
Thực quản
73
10,6
PS
Vị trí u
Phân độ Grade
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tần số
Tỷ lệ %
I
2
1,5
II
104
78,8
III
22
22,8
Đặc tính
Giai đoạn bệnh
Liệu pháp điều trị
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tần số
Tỷ lệ %
I
2
1,5
II
104
78,8
III
22
22,8
Đặc tính
Giai đoạn bệnh
Liệu pháp điều trị
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 2. Nồng độ 25(OH)D
Nồng độ 25(OH)D
Tần số
Tỷ lệ %
31,1±11,3
Trung bình±độ lệch chuẩn
< 10 ng/ mL
1
0,8
10-20 ng/ mL
21
15,9
28 (38,9)
44 (61,1)
>60
34 (56,7)
26 (43,3)
Nam
39 (37,9)
64 (62,1)
Nữ
23 (79,3)
6 (20,7)
p
0,042
1
-
-
2
53 (85,5)
62 (88,6)
3
6 (9,7)
8 (11,4)
4
3 (4,8)
0 (0)
p
0,004
0,225
54 (77,1)
IV
1 (1,6)
3 (4,3)
Mới
25 (67,6)
12 (32,4)
Phẫu trị
10 (35,7)
18 (64,3)
Xạ trị
20 (54,1)
17 (45,9)
Ổn định
7 (23,3)
ng/ml giai đoạn sớm chiếm tỷ lệ 54.2% cao hơn giai đoạn muộn
52,8%. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.
KẾT LUẬN
Theo giai đoạn điều trị bệnh:
25(OH)D