Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Đề thi thử THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Điện Biên - Năm 2018
I. NHẬN BIẾT
Câu 1: Cơ chế di truyền học của hiện tượng lặp đoạn là
A. do sự đứt gãy trong quá trình phân li của các NST đơn về các tế bào con.
B. do tác đột biến gây đứt rời NST thành từng đoạn và nối lại ngẫu nhiên.
C. NST tái sinh không bình thường ở một số đoạn.
D. do trao đổi chéo không cân giữa các crômatit không chị em của cặp NST tương đồng ở kì
đầu của giảm phân I.
Câu 2: Có thể có bao nhiêu phương pháp tạo giống mang gen của hai loài khác nhau?
(1) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa
(2) lai tế bào sinh dưỡng ở thực vật
(3) Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (4) tạo giống nhờ công nghệ gen.
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
Câu 3: Khi nói về quần thế ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
B. Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
C. Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
D. Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể ở những điều kiện nhất
định.
Câu 4: Khi nói về bệnh phêninkêto niệu có các phát biểu sau đây, có bao nhiêu số phát biểu
C. Củ cải.
D. Đậu/đỗ.
Câu 7: Có bao nhiêu ứng dụng sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền?
(1) Tạo chủng vi khuẩn có khả năng phân hủy dầu mỏ
(2) Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
(3) Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu
(4) Tạo giống bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu
(5) Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ
(6) Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 8: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
A. Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
B. Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
C. Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
D. Vì gen cấu trúc làm gen điều hòa bị bất hoạt.
Câu 9: Nếu một bệnh di truyền không thể chữa được thì cần phải làm gì?
A. Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách cấm kết hôn gần, hạn chế sinh đẻ.
B. Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách không sinh đẻ.
C. Không cần đặt vấn đề này ra vì bệnh nhân sẽ chết.
D. Không có phương pháp nào cả.
D. 1, 3, 4.
Câu 12: Vì sao đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến?
A. Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn đến làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
Trang 2 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
B. Nó làm ngưng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin.
C. Làm cho ADN không tái bản được dẫn đến không kế tục vật chất giữa các thế hệ được.
D. Cơ chế sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
Câu 13: Loài thực vật nào không sinh sản sinh dưỡng?
A. Mía.
B. Lúa.
C. Rau ngót.
D. Sắn.
Câu 14: Phát biểu nào đúng về cơ sở khoa học của biện pháp tránh thai dùng bao cao su?
A. Không có trứng chín và rụng.
B. Ngăn sự làm tổ của trứng đã thụ tinh.
C. Ngăn không cho trứng đã thụ tinh làm tổ.
D. Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng.
C. in vết.
D. bẩm sinh.
II. THÔNG HIỂU
Câu 20: Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây có thể dẫn đến sự biến đổi vật chất di truyền
1. Những sai sót trong lúc tái bản ADN.
2. Các gen gây đột biến nội tại.
3. Ảnh hưởng của các tác nhân gây đột biến bên trong và bên ngoài tế bào.
4. Tương tác giữa các gen không alen.
5. Quá trình tiếp hợp, trao đổi chéo đều giữa các cromatit không chị em ở kì đầu giảm phân I.
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 21: Trong mề gà thường có các hạt sạn và sỏi nhỏ. Các hạt này có tác dụng
A. tăng thêm chất dinh dưỡng cho gà.
B. Kích thích tuyến tiêu hóa tiết dịch.
C. giúp tiêu hóa cơ học thức ăn.
D. hạn chế sự tiết quá nhiều dịch tiêu hóa.
Câu 22: Những nguyên nhân nào dưới đây gây ra hiện tượng đa bội ở cơ thể sinh vật?
định.
D. Cơ thể mẹ có vai trò lớn trong việc quy định các tính trạng của cơ thể con.
Câu 25: Vì sao tăng diện tích lá cây lại làm tăng năng suất cây trồng?
A. Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên
quang hợp nhiều hơn → tăng năng suất cây trồng.
B. Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất → hạn chế mất nước, tăng độ ẩm → giảm thoái hóa các chất
hữu cơ trong đất.
C. Làm tăng cường độ quang hợp → tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất
cây.
D. Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho
quang hợp.
Câu 26: Cho phép lai P: AaBbddEe x AaBbddEe (biết một gen quy định một tính trạng, các
gen trội là trội hoàn toàn). Tỉ lệ loại kiểu hình mang 2 tính trội và 2 tính lặn ở F1 là
A. 9/64.
B. 16/64.
C. 32/64.
D. 27/64.
Câu 27: Cho biết 3 bộ ba làm nhiệm vụ kết thúc quá trình dịch mã là ATT, ATX, AXT. Một
gen ở tế bào nhân sơ, vùng mã hóa có 450 bộ ba, trong đó ở mạch mã gốc có bộ ba thứ 110 là
AGT (số thứ tự các bộ ba tính cả bộ ba mở đầu). Nếu gen bị đột biến làm thay thế cặp GX
bằng cặp TA ở bộ ba thứ 110 thì phân tử prôtêin tổng hợp từ gen đột biến có số axitamin là
A. 448.
B. 449.
C. 108.
(4) 100%AA.
(5) 0,7744AA : 0,2112Aa : 0,0144aa. (6) 100%aa.
A. 4.
B. 6.
C. 3.
(3) 100%Aa.
D. 5.
Câu 30: Cho các cây F1 thân cao, quả tròn tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình
trong đó cây cao, tròn chiếm 50,16%. Biết thân cao, quả tròn trội hoàn toàn so với thân thấp,
quả dài; mọi diễn biến trong quá trình giảm phân ở các tế bào sinh giao tử như nhau, không
có đột biến. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Kiểu gen cây F1 dị hợp tử đều, tần số hoán vị là 10%.
B. Kiểu gen cây F1 dị hợp tử đều, tần số hoán vị là 20%.
C. Kiểu gen cây F1 dị hợp tử chéo, tần số hoán vị là 8%.
D. Kiểu gen cây F1 dị hợp tử chéo, tần số hoán vị là 16%.
Câu 31: Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng
nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2
cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp,
hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết
thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là
A. 1/64.
B. 6/256.
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở
tằm cái?
A. XaXa x XAY.
B. XAXa x XaY.
C. XAXA x XaY.
D. XAXa x XAY.
Câu 35: Ở đậu Hà Lan, gen A: hạt vàng, alen a: hạt xanh; gen B: vỏ trơn, alen b: vỏ nhăn,
nằm trên cặp NST tương đồng khác nhau. Lai cây đậu hạt vàng, vỏ trơn dị hợp về 2 cặp gen
với cây I chưa biết kiểu gen. Quá trình giảm phân bình thường, F1 thu được 4 loại kiểu hình
trong đó cây hạt xanh, vỏ nhăn chiếm tỉ lệ 12,5%. Kiểu gen của cây I đem lai la:
1. AaBb;
2- Aabb;
A. 2.
3- AABb;
B. 2, 5.
4- aabb;
5- aaBb;
C. 1, 4, 5.
D. 15 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Câu 39: Phân tử ADN vùng nhân của một vi khuẩn E.coli chứa N15 được nuôi trong môi
trường chứa N14. Ở thế hệ thứ 3, tỉ lệ các phân tử ADN còn chứa N15 là:
A. 1/4.
B. 1/8.
C. 1/16.
D. 1/32.
III. Vận dụng
Câu 40: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội lặn hoàn toàn;
giảm phân bình thường, diễn biến giống nhau ở hai giới: giới cái có nhiễm sắc thể giới tính
Trang 7 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
XX; tần số hoán vị gen giữa A và B là 20%, giữa D và E không có hoán vị gen. Xét phép lai
Ab D d Ab d
XE Xe
X E Y . Có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng?
aB
ab
(1) Tỉ lệ giao tử đực AbXdE 20%
10-D
11-B
12-A
13-B
14-D
15-A
16-B
17-C
18-C
19-A
20-C
21-C
22-D
23-B
24-C
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Câu 2: Đáp án B
Câu 3: Đáp án B
Câu 4: Đáp án B
Câu 5: Đáp án C
Câu 6: Đáp án C
Câu 7: Đáp án B
Câu 8: Đáp án A
Câu 9: Đáp án A
Câu 10: Đáp án D
Câu 11: Đáp án B
Câu 12: Đáp án A
Câu 13: Đáp án B
Lúa thụ tinh nhờ gió, côn trùng → Ở lúa là hình thức sinh sản hữu tính chứ không phải sinh
sản sinh dưỡng
Câu 14: Đáp án D
Trang 8 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Bao cao su làm trứng và tinh trùng không gặp được nhau → không thể thụ tinh được
Câu 15: Đáp án A
Từ hình vẽ ta dễ dàng nhận thấy: Nguồn kích thích ở đây là ánh sáng từ một hướng, rễ cây
tránh xa nguồn ánh sáng, ngọn cây hướng theo phía ánh sáng → Đây là hướng động, rễ cây
hướng sáng âm, ngọn cây hướng sáng dương. Đây không phải là ứng động → A sai
Câu 16: Đáp án B
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
Câu 25: Đáp án C
Lá là cơ quan quang hợp. Trong lá có lục lạp với hệ sắc tố quang hợp hấp thụ nắng lượng ánh
sáng và truyền năng lượng đã được hấp thụ đến pha cố định C02 tạo vật chất hữu cơ cho cây.
Do vậy, tăng diện lích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy
chất hữu cơ trong cây. tăng năng suất cây trồng.
Câu 26: Đáp án D
Phép lai dd x dd luôn cho 100% dd (100% lặn)
→ Để F 1 mang 2 tính trội và 2 tính lặn thì 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phải cho đời con có 2 tính
3
trạng trội và 1 tính trạng lặn với xác suất: C .
4
2
3
2
1 27
.
4 64
→ Tỉ lệ loại kiểu hình mang 2 tính trội và 2 tính lặn ở F1 là: 9/64
Câu 27: Đáp án C
Câu 28: Đáp án D
Thế hệ xuất phát (P) của quần thể thực vật tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là 0,5AA :
0,5Aa.
Xét các phát biểu của đề bài:
(1) đúng. Qua các thế hệ tự thụ phấn, cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn biến đổi
theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp AA, aa và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp
= 18,75%
→ Có 3 kết luận đúng
Câu 29: Đáp án A
Trang 10 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
- Quần thể cân bằng là những quần thể có cấu trúc 100%AA, 100%aa
y
- Với quần thể có cấu trúc xAA : yAa : zaa = 1 cân bằng khi x.z =
2
2
→ Trong các quần thể trên, chỉ có quần thể 2, 4, 5, 6 cân bằng
Câu 30: Đáp án C
F1 thân cao, quả tròn tự thụ phấn thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình trong đó cây cao, tròn
chiếm 50,16%
Tỉ lệ cao, tròn chiếm tỉ lệ > 50% → Cao, tròn là các tính trạng trội.
Quy ước: A: Cao, a: thấp, B: tròn, b: dài
Cây cao, tròn (A-B-) = 50,16% → Tỉ lệ cây thấp, dài (aabb) = 50,16% - 50% = 0,16%
Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng
(A-bb) ở F2 là:
2
1
2
Ab . ab =
→ Đáp án D
3
3
9
Câu 32: Đáp án A
Ta có (A + T)/(G + X) = 0,6 → A/G = 0,6
A+ G= 50% ; A/G= 0,6
Giải hệ phương trình ta được G= 31,25%
Vậy G+ X= 62,5%= 0,625
Câu 33: Đáp án D
Trang 11 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải
Đặt mua file word soạn tin “Tôi muốn mua đề Sinh Học 2018 file word” gửi đến 0982.563.365
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
AAaaBBBb x AAaaBBBb = (AAaa x AAaa)(BBBb x BBBb)
AAaa x AAaa cho đời con có kiểu hình 35đỏ : 1 vàng
BBBb x BBBb cho đời con 100% ngọt
→ AAaaBBBb x AAaaBBBb cho đời con có kiểu hình: (35 đỏ : 1 vàng).100% ngọt → 35 đỏ,
ngọt : 1 vàng, ngọt
Xét các phát biểu của đề bài:
Hoặc vào link sau để đăng ký http://dethithpt.com/bode2018/
AA = 0,2 + 0,4.
aa = 0,4 + 0,4.
1 1/ 2
2
1 1/ 2
2
3
= 0,375
3
= 0.575
Câu 37: Đáp án D
F2 thu được tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng hay 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng →
F2 thu được 16 tổ hợp giao tử = 4.4 → Mỗi bên F 1 cho 4 loại giao tử. Giả sử F 1: AaBb
Tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung.
Quy ước: A-B-: hoa đỏ
A-bb + aaB- + aabb: hoa trắng
F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn: AaBb x aabb
Fa: 1AaBb : 1Aabb : 1aaBb : 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình Fa: 1 đỏ : 3 trắng
Câu 38: Đáp án C