Đề thi thử THPT quốc gia môn toán trường THPT chuyên KHTN lần 1 năm 2016 file word có lời giải chi tiết - Pdf 37

Chuyên đề thi file word kèm lời giải chi tiết www.dethithpt.com
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 LẦN 1
Môn: TOÁN

Đề thi gồm 01 trang

Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian phát đề)

Câu 1 (1,0 điểm) : Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số: y = x 4 − 2 x 2
Câu 2 (1,0 điểm) : Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y =

x+2
biết tiếp tuyến cắt hai trục Ox,
x −1

Oy lần lượt tại các điểm A, B phân biệt thỏa mãn điều kiệu OB = 3OA.
Câu 3 (1,0 điểm) :
a) Tìm phần thực và phần ảo của số phức z thỏa mãn :

| z |2
2( z + i)
+ 2iz +
=0
1− i
z

b) Giải phương trình trên tập số thực (3 − 5) x + (3 + 5) x = 2 x+1.
Câu 4 (1,0 điểm) : Tính tích phân

theo a thể tích khối chóp S.ABC và bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S.ABC
Câu 8 (1,0 điểm) : Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ vuông góc Oxy, cho tam giác ABC có (4;6), trực tâm
H(4;4), trung điểm M của cạnh BC thuộc đường thẳng ∆: x – 2y – 1 = 0. Gọi E, F lần lượt là chân đường cao
hạ từ các đỉnh B, C của tam giác. Tìm tọa độ các đỉnh B, C biết đường thẳng EF song song với đường thẳng
d: x – 3y + 5 = 0.
 x + 3 y + 7 x + 2 y = 5 y − x + 3 y
Câu 9 (1,0 điểm) : Giải hệ phương trình trên tập số thực:  2
2
4
2
 2 x − y + x − y + 4 = −2 + 5 xy
Câu 10 (1,0 điểm) : Xét các số thực dương x, y, z thỏa mãn điều kiện x 2 + y 3 + z 4 ≥ x3 + y 4 + z 5 , chứng
minh rằng x 3 + y 3 + z 3 ≤ 3

-------------------------------- HẾT--------------------------------


Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHTN

Câu 1.
y = x4 − 2 x2
1.TXĐ: D = R
2.Sự biến thiên
y ' = 4 x3 − 4 x
y ' = 0 <=> 4 x 3 − 4 x = 0
x =1
<=>  x = −1

Ta có y ' =



3
= −3 <=> ( x0 − 1) 2 = 1
( x0 − 1) 2

 x0 − 1 = 1
 x0 = 2
<=> 
<=> 
 x0 − 1 = −1
 x0 = 0
Có hai tiếp tuyến:
TH1: x0 = 0 => y0 = −2. Ta có phương trình tiếp tuyến là:
y = y '( x0 ).( x − x0 ) + y0
<=> y = −3( x − 0) − 2 <=> d1 : y = −3 x − 2
TH2: x0 = 2 => y0 = 4 => d 2 : y = −3 x + 10
Câu 3.
a) Giả sử z = a + bi, a, b ϵ R;
| z |2 a 2 + b 2 (a 2 + b 2 )(a + bi ) (a 2 + b 2 )( a + bi )
=
=
=
= a + bi = z;
Ta có:
a − bi
(a − bi )(a + bi )
a 2 + b2

− i
2 + 3i (2 + 3i )(2 − 3i)
4+9
13
13 13

Vậy phần thực và phần ảo tương ứng là:

−1 −5
;
13 13

b)
(3 − 5) x + (3 + 5) 2 = 2 x +1
<=> (3 − 5) x + (3 + 5) 2 = 2.2 x
Chia cả 2 vế của phương trình cho 2 x ta được:
Phương trình đã cho tương ứng với
(

3− 5 x 3+ 5 2
) +(
) =2
2
2

Ta có:
Nên

3− 5 3+ 5 9−5
.

2
2
Vậy, phương trình đã cho có 1 nghiệm là x = 0.
Câu 4.
Ta phân tích:
1
1
1
1
=
.
.
6
2
2
cos x cos x cos x cos 2 x
Dẫn tới (

π
4

π

π

4
4
cos 2 x
cos 2 x − sin 2 x
1

= (tan x −
) 4 =1− =
5
5 5
0
Câu 5.


( P) : x + 2 y + z − 4 = 0
 z = −1 + 2t
x +1 y z + 2

d:
= =
<=>  y = t
2
1
3
 z = −2 + 3t

 z = −1 + 2t
y = t

Tọa độ giao điểm A của d và (P) là nghiệm của hệ phương trình 
 z = −2 + 3t
 x + 2 y + z − 4 = 0
=> −1 + 2t + 2t − 2 + 3t − 4 = 0
<=> 7t = 7
<=> t = 1
Tọa độ giao điểm A(1;1;1).

sin 2 x + cos 2 x
2
2
2
2
π
π
<=> sin( x − ) = sin(2 x + )
3
6
π
 π
x

=
2
x
+
+ k 2π

3
6
<=> 
 x − π = π − 2 x − π + k 2π

3
6
−π



Từ D, dựng đường thẳng ∆ song song với đường thẳng SH thì ∆ là trục của đường tròn ngoại tiếp đáy. Gọi I
là tâm tam giác đều SAB và trong mặt phẳng (SHD), dựng đường thẳng d đi qua I và song song với DH thì d
là trục của đường tròn ngoại tiếp mặt (SAB). Gọi O = ∆ ∩ d thì O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
S.ABC. Ta có:
1 a 3 2
a 39
R = OC = OD 2 + DC 2 = ( .
) + a2 =
3 2
6
Câu 8.

Gọi I, M lần lượt là trung điểm của AH, BC. Dễ thấy các điểm A, H, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính
AH, có tâm là I; còn các điểm B, C, E, F cùng thuộc đường tròn đường kính BC, có tâm là M. Vì EF là dây
cung chung của hai đường tròn nói trên nên IM ⊥ EF, kéo theo IM ⊥ d. Từ đó, viết được phương trình
đường thẳng IM: 3x+y-17=0. Do M = ∆ ∩ d nên suy ra M(5;2)
Đường thẳng BC vuông góc với AH, đi qua M nên BC: y – 2 = 0. Từ đó, gọi tọa độ điểm B(b; 2) thì tọa độ
uuur uuur
C(10 – b; 2). Vì BH ⊥ AC nên AC.HB = 0 , suy ra (6-b)(b-4)+(-4)(-2)=0, từ đó tìm được b = 2 hoặc b = 8.
Suy ra B(2;2), C(8;2) hoặc B(8;2), C(2;2).
Câu 9.
Giả sử các căn thức là có nghĩa. Xét hai trường hợp.
TH1. Nếu y = 0 thì từ phương trình thứ nhất ta có ngay x = 0, không thỏa mãn.
TH2. Nếu y >0, thì chia cả hai vế của phương trình thứ nhất cho

y , ta được .


x
x

z 3 − 2 ≤ 3(z 5 − z 4 )(3)
Thật vậy, các bất đẳng thức (1), (2), (3) lần lượt tương đương với các bất đẳng thức đúng dưới đây
( x − 1) 2 (2 x + 1) ≥ 0
( y − 1) 2 (3 y 2 + 2 y + 1) ≥ 0
( z − 1) 2 (3z 3 + 2 z + 1) ≥ 0
Cộng từng vế các bất đẳng thức (1), (2), (3) và sử dụng giả thiết được viết lại, ta có ngay điều phải chứng
minh.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status