TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHTN
Trường THPT Chuyên KHTN
ĐỀ THI THỬ THPT QG LẦN 1 NĂM 2016
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài : 90 phút
Họ và tên học sinh: …………………………………………Số báo danh:…………….
Câu 1: Cho các ancol sau : CH3CH2CH2OH (1) ; CH3CH(OH)CH3 (2) ;
CH3CH2CH(OH)CH2CH3 (3) và CH3CH(OH)C(CH3)3. Dãy gồm các ancol tách nước chỉ tạo
1 olefin duy nhất là
A. (1),(2)
B. (1),(2),(3) C. (1),(2),(4) D. (1),(2),(3),(4)
Câu 2: Hòa tan hết m gam bột nhôm kim loại bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch A
không chứa muối amoni và 1,12 lit hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối so với He bằng
10,2. Khối lượng ban đầu m có giá trị :
A. 3,78g
B. 4,32g
C. 1,89g
D. 2,16g
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng :
Công thức của X, Y, Z là :
A. C2H4 , C2H5OH , C2H6
C. C2H6 , C2H5Cl , C2H4
B. CH3CHO , C2H5OH , CH3COOH
D. CH3CHO , C2H5OH , C4H6
Câu 4: Khi nói về số khối , điều khẳng định nào sau đây luôn đúng :
C. Chu kỳ 2 , các nhóm IIA và IIIA
D. Chu kỳ 3 , các nhóm IIA và IIIA
Câu 7: Cho các chất C6H5OH (X) ; C6H5NH2 (Y) ; CH3NH2 (Z) và C6H5CH2OH (T). Chất
không làm đổi màu quì tím là :
A. X,Y
B. X,Y,Z
C. X,Y,T
D. Tất cả các chất
Câu 8: Fe có thể được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng điều chế NH3 từ N2 và H2 :
N2 + 3H2 ↔ 2NH3 . Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của Fe trong phản ứng
trên ?
A. Làm tăng nồng độ các chất trong phản ứng trên
B. Làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
C. Làm tăng tốc độ phản ứng
D. Làm tăng hằng số cân bằng của phản ứng
Câu 9: Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 trong môi trường axit thu được 2 sản
phẩm hữu cơ X và Y ( chứa C,H,O). Biết Y có thể được tạo ra từ quá trình khử hóa X ở điều
kiện thích hợp. Tên gọi của X là :
A. ancol etylic
B. axit fomic
C. axit axetic
D. etyl axetat
Câu 10: Có 4 dung dịch có nồng độ bằng nhau : HCl ( pH = a) ; H2SO4 (pH = b) ; NH4Cl (pH
= c) ; NaOH ( pH = d). Kết quả nào sau đây đúng :
A. d < c < a < b
B. a < b < c < d
C. c < a < d < b
D. 5
Câu 15: Hỗn hợp A gồm các axit hữu cơ no dơn chức , mạch hở và este no đơn chức , mạch
hở . Để phản ứng hoàn hoàn với m gam A cần 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy
hoàn toàn m gam hỗn hợp trên thì thu được 0,6 mol CO2. Giá trị của m là :
A. 8,4g
B. 14,8g
C. 11,6g
D. 26,4g
Câu 16: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp X gồm 2 ancol A và B ta thu được hỗn hợp Y gồm
các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 1,76g CO2 . Khi đốt cháy hoàn toàn X thì
thu được 1,76g CO2. Khi đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng H2O và CO2 là :
A. 1,76g
B. 2,76g
C. 2,48g
D. 2,94g
Câu 17: Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại : Fe,Cu,Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà
không làm thay đổi khối lượng các chất cần dùng hóa chất nào ?
A. Dung dịch AgNO3 dư
B. Dung dịch HCl đặc
C. Dung dịch FeCl3 dư
D. Dung dịch HNO3 dư
Câu 18: Nguyên tắc điều chế Flo là :
A. Dùng chất oxi hóa mạnh oxi hóa muối Florua
C. Dùng HF tác dụng với chất oxi hóa mạnh
B. Dùng dòng điện oxi hóa muối Florua
D. Nhiệt phân hợp chất có chứa Flo
Câu 19: Lấy m gam một axit hữu cơ đơn chức X cho tác dụng với NaHCO3 dư thấy giải
D. 7
Câu 24: Phản ứng nào sau đây viết sai :
(1) 2Fe + 6HCl 2FeCl3 + 3H2
(2) 2Fe + 6HNO3 2Fe(NO3)3 + 3H2
(3) 8Fe + 15H2SO4 đặc nguội 4Fe2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O
(4) 2Fe + 3CuCl2 2FeCl3 + 3Cu
A. (1) , (2)
B. (1),(2),(4) C. (1),(2),(3) D. (1),(2),(3),(4)
Câu 25: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một hỗn hợp gồm ankan CnH3n và anken CmH3m-3, sau đó
dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc thì khối lượng bình tăng lên là :
A. 3,6g
B. 5,4g
C. 7,2g
D. 10,8g
Câu 26: Cho các phương trình ion rút gọn sau :
a) Cu2+ + Fe Fe2+ + Cu
b) Cu + 2Fe3+ 2Fe2+ + Cu2+
c) Fe2+ + Mg Mg2+ + Fe
Nhận xét đúng là :
A. Tính khử của : Mg > Fe > Fe2+ > Cu
B. Tính khử của : Mg > Fe2+ > Cu > Fe
C. Tính oxi hóa của : Cu2+ > Fe3+ > Fe2+ > Mg2+
D. Tính oxi hóa của:Fe3+>Cu2+ >Fe2+ >Mg2+
Câu 27: Có các dung dịch mất nhãn sau : axit axetic , glixerin ( hay còn gọi là glixerol ) ,
etanol , glucozo. Thuốc thử dùng để nhận biết các dung dịch này là :
A. Quì tím
D. 7,776g
Câu 32: Chia 20 g hỗn hợp X gồm Al , Fe , Cu thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng
với dung dịch HCl đặc dư thu được 5,6 lit khí (dktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch
NaOH dư thu được 3,36 lit khí (dktc). Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp là :
A. 8,5%
B. 13,5%
C. 17%
D. 28%
Câu 33: Hợp chất hữu cơ A có tỉ khối hơi so với H2 là 30. Đốt cháy hoàn toàn 0,3g A chỉ thu
được 224 ml CO2 và 0,18g H2O. Chất A phản ứng được với Na tạo H2 và có phản ứng tráng
bạc. Vậy A là :
A. CH3COOH
B. HO-CH2-CHO
C. CH3OCHO
D. HOOC-CHO
Câu 34: Hòa tan 9,14g hỗn hợp Cu,Mg,Al bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được 7,84 lit khí
X (dktc); dung dịch Z và 2,54g chất rắn Y. Lọc bỏ chất rắn Y , cô cạn dung dịch Z thu được
khối lượng muối khan là :
A. 19,025g B. 31,45g
C. 33,99g
D. 56,3g
Câu 35: Các kim loại có tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Trong số các kim loại : vàng , bạc ,
đồng , nhôm thì kim loại dẫn điện tốt nhất là :
A. Đồng
B. Vàng
C. Bạc
D. Nhôm
Câu 36: Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68g chất rắn A và khí
B. Cho toàn bộ khí B hấp thụ vào ducg dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủa. Giá trị
của m là :
Câu 40: Cho một lượng hỗn hợp gồm CuO , Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được 2
muối có tỉ lệ mol là 1 : 1 . Phần trăm khối lượng CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là :
A. 45,38% và 54,62%
B. 50% và 50%
C. 54,63% và 45,38%
D. Không có giá trị cụ thể
Câu 41: Hòa tan 1,8g muối sunfat khan của một kim loại hóa trị II trong nước , rồi thêm
nước cho đủ 50 ml dung dịch . Để phản ứng với 10 ml dung dịch cần vừa đủ 20 ml dung dịch
BaCl2 0,15M. Công thức hóa học của muối sunfat là :
A. CuSO4
B. Fe2SO4)3 C. MgSO4
D. ZnSO4
Câu 42: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6g chất
rắn và 2,24 lit khí (dktc). Hàm lượng % CaCO3 trong hỗn hợp là :
A. 6,25%
B. 8,62%
C. 50,2%
D. 62,5%
Câu 43: Trong số những quặng có chứa sắt, quặng có hàm lượng sắt nhiều nhất là :
A. Hematit
B. manhetit
C. xiderit
D. pirit
Câu 44: Nhận xét nào sau đây là sai :
A. Trong phân tử hidrocacbon, số nguyên tử H luôn là số chẵn
B. Các hidrocacbon có số nguyên tử C ít hơn 5 thì có trạng thái khí ở điều kiện thường
C. Hidrocacbon no là hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn
D. Hidrocacbon mà khi đốt cháy cho số mol CO2 và H2O bằng nhau thì hidrocacbon đó thuộc
loại anken
Câu 45: Trong quá trình luyện gang thành thép người ta có cho thêm quặng Đôlômit . Việc
B. 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
C. 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + 2HCl + S
D. 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
Câu 50: Dung dịch X có chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol . Thêm 1 hỗn hợp
gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe vào 100 ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu
được chất rắn Y gồm 3 kim loại . Cho m gam Y vào HCl dư giải phóng 0,07g khí. Nồng độ
của 2 muối ban đầu là :
A. 0,3M
B. 0,4M
C. 0,42M
D. 0,45M
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : C
(3) tách nước sẽ tạo ra CH3CH=CHCH2CH3 có đồng phân cis - trans
Câu 2: Đáp án : A
Câu 3: Đáp án : B
Câu 4: Đáp án : B
Câu 5: Đáp án : C
Câu 6: Đáp án : D
X và Y kế tiếp nhau trong 1 chu kỳ => pX + 1 = pY
Lại có pX + pY = 25 => pX =12 và pY =13
=> X : 1s22s22p63s2 và Y : 1s22s22p63s23p1
=> Chu kỳ 3 và X thuộc nhóm IIA ; Y nhóm IIIA
=>D
Câu 14: Đáp án : D
C2H4O2 có thể là : HCOOCH3 ; CH3COOH ; HO – CH2 – CHO
(NaOH)
(3)
( Na )
=> Có tổng cộng 5 phản ứng
=>D
Câu 15: Đáp án : B
Gọi CTPT chung của các chất là CnH2nO2
=> Khi đốt cháy : nCO2 = nH2O = 0,6 mol
,nNaOH = nCOO = 0,2 mol
Bảo toàn nguyên tố : Trong A có : 0,6 mol C ; 1,2 mol H và 0,4 mol O
=> m = 14,8g
=>B
Câu 16: Đáp án : C
Bảo toàn nguyên tố : nCO2 = nC(X) = nC(Y) = 0,04 mol
=> Khi đốt Y thì nCO2 = nH2O = nC(Y) = 0,04 mol
=> mH2O + mCO2 = 2,48g
=>C
Câu 17: Đáp án : C
Để không làm thay đổi khối lượng Ag thì dùng FeCl3
=>B
Câu 23: Đáp án : C
=>Có 6 chất
=>C
Câu 24: Đáp án : D
Câu 25: Đáp án : B
Ankan CnH3n : 3n = 2n + 2 => n = 2 => C2H6
Anken : CmH3m-3 : 3m – 3 = 2m => m = 3 => C3H6
Do 2 chất có cùng số H => nH = 6nhh = 2 nH2O = 0,6 mol
=> nH2O = 0,3 mol
,mtăng = mH2O= 5,4g
=>B
Câu 26: Đáp án : D
Câu 27: Đáp án : D
_ Quì tím => axit axetic
_ AgNO3/NH3 => Glucozo
_ Cu(OH)2 => Glyxerol
_ Còn lại là etanol
=>D
Câu 28: Đáp án : A
Giả sử số mol CaCO3 trong hỗn hợp đầu là 1 mol
CaCO3 CaO + CO2↑
=> mtrước – msau = mCO2 = mtrước – 2/3mtrước
=> mtrước = 3mCO2 = 132g
Câu 33: Đáp án : B
Câu 34: Đáp án : B
nHCl = 2nH2 = 0,7 mol ( bảo toàn H )
Bảo toàn khối lượng : mmuối Z + mH2 + mY = mHCl + mhh KL
=> mmuối Z = 31,45g
=>B
Câu 35: Đáp án : C
Câu 36: Đáp án : A
nCaCO3 = nCO2 = nCO pứ = 0,03 mol
Bảo toàn khối lượng : mCO + mFe2O3 = mA + mCO2
=> mFe2O3 = m = 11,16g
=>A
Câu 37: Đáp án : D
Các oxit FeO , CuO , PbO phản ứng với C Kim loại
CaO + 3C CaC2 + CO ( nhiệt độ cao lò điện và khí quyển trơ )
=>D
Câu 38: Đáp án : C
Sơ đồ phản ứng :
A(Mg,Fe2O3) dd B(Mg2+,Fe3+) Mg(OH)2,Fe(OH)3 MgO,Fe2O3
=> mrắn cuối cùng – mA = mO(MgO) = 8g
=> nMgO = nMg = 0,5 mol
Chỉ có Mg phản ứng oxi hóa với HNO3 => Bảo toàn e : 2nMg = nNO2 = 1 mol
=> VNO2= 22,4 lit
=>C
=>D
Câu 43: Đáp án : B
Câu 44: Đáp án : D
Khi hidrocacbon đốt cháy tạo số mol CO2 và H2O bằng nhau thì hidrocacbon đó có dạng
CnH2n ( là anken hoặc xicloankan )
=>D
Câu 45: Đáp án : B
Quặng Đôlômit có thành phần CaCO3 khi ở trong lò nhiệt cao sinh ra CaO sẽ phản ứng với
SiO2 , P2O5 tạo xỉ.
=>B
Câu 46: Đáp án : A
Khi phản ứng với Cl2 ( as , 1 : 1)
A chỉ tạo 1 dẫn xuất duy nhất => A phải là : C(CH3)4 ( 2,2 – dimetylpropan )
B tạo 4 dẫn xuất => B là : CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH3 ( 2 – metylbutan )
Câu 47: Đáp án : A
Sơ đồ : Ca2+ CaCO3 CaO
=> nCa2+ = nCaO = 0,005 mol
=> CM(Ca2+) = 0,5M
=>A
Câu 48: Đáp án : A
CH2=CHCOOH có nhóm CH2=CH- hút e => càng làm tăng phân cực liên kết O-H
=> Tính linh động của H mạnh nhất
C2H5OH có nhóm C2H5 – đẩy e => giảm tính phân cực của O-H