CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN
Mục đích học tập của chương.
Học xong chương này học sinh cần biết được:
1. Biết được khái niệm, quá trình hình thành và phát triển của kế toán
2. Biết được chức năng, nhiệm vụ và vai trò của kế toán
3. Hiểu được các khái niệm và nguyên tắc kế toán được công nhận (GAAPs)
4. Hiểu rõ đối tượng của kế toán và đặc trưng của nó
5. Nắm được quy trình kế toán
6. Hiểu khái quát về hệ thống phương pháp kế toán
Tiết 1
1.1.Khái niệm và quá trình hình thành phát triển của kế toán
1.1.1. Khái niệm kế toán
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về kế toán:
- Theo Giáo sư, tiến sĩ Robert Antoni - một nhà nghiên cứu lý luận nổi tiếng của trường Đại học
Harvard của Mĩ cho rằng: Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh.
- Trong cuốn sách " Nguyên lý kế toán mỹ" Ronnald J. Thacker nêu lên quan điểm của mình về kế
toán xuất phát từ việc cung cấp thông tin cho công tác quản lý: "kế toán là một phương pháp cung cấp
thông tin càn thiết cho quản lý có hiệu quả và để đánh giá hoạt động của mọi tổ chức"
- Theo viện kế toán công chứng Hoa Kỳ (IFAC) cho rằng: "Kế toán là một nghệ thuật ghi chép,
phân loại, tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng
có ít nhất một phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó"
- Giáo sư, tiến sĩ Grene Allen Gohlke của Viện Đại Học Wisconsin lại định nghĩa: “Kế toán là một
khoa học liên quan đến việc ghi nhận, phân loại, tóm tắt và giải thích các nghiệp vụ tài chính của một tổ
chức, giúp cho Ban giám đốc có thể căn cứ vào đó để ra các quyết định kinh tế”
- TheoHiệp hội Kế toán Hoa Kỳ định nghĩa được trình bày trong “Báo cáo về lý thuyết kế toán căn
bản” thì: “Kế toán là một tiến trình ghi nhận, đo lường, và cung cấp các thông tin kinh tế nhằm hỗ trợ cho
các đánh giá và các quyết định của người sử dụng thông tin”
- Ủy ban nguyên tắc kế toán của Mỹ (APB), trong thông báo số 4, đã định nghĩa. “Kế toán là một
dịch vụ. Chức năng của nó là cung cấp thông tin định lượng được của các tổ chức kinh tế, chủ yếu là thông
tin tài chính giúp người sử dụng đề ra các quyết định kinh tế.”
kt qu nghiờn cu ca nhng nh kho c hc cho thy cỏc loi s sỏch ó c s dng ghi chộp thay
cho cỏch ghi v ỏnh du thi nguyờn thy.
+ Trong thi k phong kin ỏp ng vi nhng phỏt trin mnh m trong cỏc quan h kinh t trong cng
ng cỏc s sỏch k toỏn ó c ci tin v chi tit hn. K toỏn cũn c s dng trong cỏc phũng i
tin, cỏc nh th v trong lnh vc ti chớnh Nh nc theo dừi cỏc nghip v v giao dch, thanh toỏn
v buụn bỏn.
- Mc dự k toỏn ó xut hin rt lõu t trc cụng nguyờn nhng k toỏn thc s tr thnh khoa hc
v c trỡnh by cú h thng t khi xut hin khỏi nim bỳt toỏn kộp- l nn tng cho s ra i ca h
thng k toỏn hin i. H thng bỳt toỏn kộp c coi l mc c bn trong quỏ trỡnh phỏt trin k toỏn.
Khỏi nim ny ó c nh toỏn hc v i ngi í Luca Pacioli (1447-1517) a ra cun sỏch Summa de
arithmetica- nm1494. Luca cho rng cỏc nghip v phi c ghi vo ng thi bờn n v bờn cú cỏc ti
khon, tng s bờn n phi ngang bng vi tng s bờn cú.
- K toỏn ngy nay khụng cũn gii hn trong biờn gii ca mi nc m ó cú nhng biu hin cú tớnh
ton cu húa. Kế toán là một công cụ quản lý quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế
xã hội. S phỏt trin ca ch ngha t bn khụng ch gn lin vi s phỏt trin ca khoa hc k thut, m
cũn gn lin vi nhng thay i v hỡnh thỏi ca cỏc t chc kinh t, cỏc trung gian ti chớnh, cỏch thc
qun lý trong cỏc t chc ny cng nh phng thc qun lý nn kinh t gúc v mụ. Trong bi cnh
ú, k toỏn khụng ch l s ghi chộp v cung cp thụng tin cho ngi qun lý doanh nghip m cũn cú
ngha v cung cp thụng tin cho nhng i tng bờn ngoi, nh: c quan thu, ngõn hng v cỏc t chc
ti chớnh khỏc, nh u t, nh cung cp, khỏch hng Vn ny t ra cho k toỏn phi cụng b nhng
thụng tin gỡ cho bờn ngoi va m bo tớnh bớ mt thụng tin ca tng doanh nghip, va m bo nhu
cu thụng tin ca cng ng kinh doanh. ỏp ng nhng ũi hi ú, cỏc hip hi ngh nghip v k
toỏn (cú th cú s can thip ca chớnh ph) ó xõy dng nhng qui tc chung trong ghi chộp, phn ỏnh v
cụng b cỏc giao dch kinh t. õy l mt nhu cu khỏch quan ngi lm cụng vic k toỏn cú th t
c nhng thng nht mt chng mc nht nh trong x lý v cung cp thụng tin.
2
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và vai trò của kế toán
1.2.1.Chức năng của kế toán
* Chức năng thông tin: Muốn hiểu được chức năng thông tin của kế toán phải đặt hệ thống kế toán trong
mối quan hệ với hoạt động kinh tế của đơn vị và quá trình ra quyết định của đối tượng sử dụng thông tin
- Phản ánh
Xử lý
- Phân loại
- sắp xếp
Hệ thống kế toán
Nhu cầu thông tin
Thông tin
(1)
(2)
(3)
+ Kiểm tra, đánh giá được tình hình chấp hành ngân sách, tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình
chấp hành các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính của Nhà nước, tình hình sử dụng và bảo quản tài
sản, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, kỷ luật thu nộp...
* Mối quan hệ giữa chức năng thông tin và chức năng kiểm tra
Chức năng thông tin và chức năng kiểm tra có mối quan hệ với nhau rất chặt chẽ: thông tin là cơ sở
để kiểm tra, đồng thời thông qua kiểm tra sẽ giúp cho việc thông tin được chính xác, rõ ràng và đầy đủ hơn.
Hai chức năng này được thực hiện bởi một hệ thống các phương pháp kế toán.
Với hai chức năng vốn có như nêu trên nên kế toán đã trở thành một công cụ hết sức quan trọng
trong quản lý của bản thân các đơn vị kế toán và nó cũng rất cần thiết và quan trọng trong quản lý cho
những đối tượng khác có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động của đơn vị kế toán như chủ sở
hữu, người cung cấp tín dụng và hàng hoá, các nhà đầu tư, cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác
của nhà nước
1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán
Theo điều 4 luật kế toán, kế toán có các nhiệm vụ sau:
- Thu nhận, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực
và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý,
sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài
chính kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết
b. §¬n vÞ tiÒn tÖ kÕ to¸n
Đơn vị tiền tệ kế toán là đơn vị đo lường được sử dụng chính thức trong việc ghi sổ kế toán và lập báo cáo
tài chính. Các doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ quốc gia nào sẽ phải sử dụng đơn vị tiền tệ của quốc gia
đó làm đơn vị tiền tệ kế toán (trừ một số trường hợp ngoại lệ do quốc gia đó quy định)
c. Kỳ kế toán:
5
Hệ thống kế toán
Báo cáo kế toán
Người sử dụng ở
DN
- Hội đồng quản trị
- Ban giám đốc
- Trưởng các bộ
phận trong đơn vị
Người có lợi ích gián tiếp
- Các Bộ (Bộ tài chính, bộ
kế hoạch và đầu tư..)
- Tổng cục (Tổng cục thuế,
Tổng cục thống kê..)
Hoạt động kinh tế
Người có lợi
ích trực tiếp
- Ngân hàng
-Nhà đầu tư
- Khách hàng
-Nhà cung cấp
Quyết định vi mô
Quyết định vĩ mô
Là khoảng thời gian nhất định các đơn vị kế toán thực hiện thu nhận, cung cấp thông tin và lập các báo cáo
tài chính (tháng, quý, năm).
* Ví dụ minh họa: Mua một thiết bị sản xuất giá phải trả 100.000.000, chi phí vận chuyển 500.000đ, chi
phí lắp đặt chạy thử là 700.000. Vậy theo nguyên tắc giá gố, giá trị của Thiết bị sản xuất là
100.000.000+500.000+700.000=101.200.000đ
d. Nguyên tắc phù hợp
Theo nguyên tắc này việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản
doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí
tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải
trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
*Ví dụ minh họa:
6
Công ty B thuê 50m2 diện tích văn phòng với giá 2 triệu đồng/m2/năm từ 1/01/2009 đến 31/12/2014.
Công ty đã trả tiền trước cho cả 6 năm với tổng số tiền là 500.000.0000đ.
Chi phí công ty B ghi nhận hàng tháng là bao nhiêu
000.000.10
125
000.000.600
=
×
đ
e. Nguyên tắc nhất quán:
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong
một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình
lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
f. Nguyên tắc thận trọng:
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện
không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập; Không đánh giá thấp hơn giá trị của
các khoản nợ phải trả và chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về
khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh
chi phí.
+ Khái niệm: là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dung và luân chuyển ngắn (trong vòng 12 tháng
hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh)
+ Ví dụ về tài sản ngắn hạn: Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển; đầu tư tài
chính ngắn hạn; các khoản phải thu trong vòng 12 tháng; hàng tồn kho;
+ Phân loại tài sản ngắn hạn:
Để có thông tin chi tiết về tài sản người ta còn phân biệt tài sản ngắn hạn của đơn vị theo lĩnh vực chu
chuyển và theo tính thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền) của tài sản:
Theo lĩnh vực chu chuyển, tài sản ngắn hạn được chia thành: tài sản trong sản xuất, tài sản trong lưu thông,
tài sản tài chính
Theo tính thanh khoản của tài sản: vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, tài sản trong thanh toán, hàng
tồn kho. Cụ thể:
Nhóm tài sản vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Nhóm tài khoản đầu tư tài chính ngắn hạn là những khoản đầu tư tài chính có thời gian thu hồi dưới một
năm hoặc trong vòng một chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh. Thuộc nhóm này bao gồm: đầu tư chứng
khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác như cho vay ngắn hạn, góp vốn liên doanh....
Nhóm tài khoản trong thanh toán bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, các khoản
chi phí trả trước ngắn hạn.
Nhóm hàng tồn kho là những tài sản của đơn vị có tính chất dự trữ cho quá trình hoạt động kinh doanh của
đơn vị. Bao gồm: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng hóa, nửa thành phẩm, hàng gửi bán
đại lý, hàng đang đi trên đường.
- Tài sản dài hạn: là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng và luân chuyển hoặc thu hồi dài (hơn 12
tháng hoặc trong nhiều kỳ kinh doanh và có giá trị lớn.
Bao gồm: Tài sản cố định và bất động sản đầu tư, đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn và thời gian sử dụng lau dài. Theo hình thái biểu
hiện tài sản cố định của đơn vị được chia thành: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
Bất động sản đầu tư bao gồm quyền sử dụng nhà, sử dụng đất hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ
sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục
đích thu lợi từ việc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải để sử dụng cho hoạt động sản xuất, cung cấp
hàng hóa lao vụ, dịch vụ hoặc cho mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinh doanh thông thường.
Đầu tư tài chính dài hạn là khoản đầu tư vào các hoạt động tài chính với thời hạn thu hồi vốn trên một năm
Đầu tư tài chính ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn
khác
Các khoản phải thu: phải thu của khách
hàng, phải thu nội bộ, tạm ứng, chi phí trả
trước ngắn hạn, ký quỹ ký cược ngắn hạn.
Hàng tồn kho: Hàng đang đi trên đường,
nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, sản
phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng
gủi bán đại lý.
Tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình,
tài sản cố định vô hình, tài sản cố định thuê
tài chính
Bất động sản đầu tư
Đầu tư tài chính dài hạn: đầu tư vào công
ty con, đầu tư vào công ty liên kết, góp vốn
liên doanh dài hạn, dầu tư dài hạn khác
Tài sản dài hạn khác
Tính thanh khoản giảm
dần
+ Khái niệm: Là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của đơn vị, đơn vị có quyền sử dụng lâu dài trong
suốt thời gian hoạt động của đơn vị. Hay theo chuần mục số 01 (chuẩn mực chung) thì nguồn vốn chủ sở
hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp, được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ
đi Nợ phải trả
+ Các nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn được hình thành từ sự đóng góp ban đầu và được bổ
sung từ sự đóng góp tiếp theo của các chủ sở hữu, từ kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị như nguồn
vốn kinh doanh, lợi nhuận chưa phân phối, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi, nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản…
Sơ đồ các loại nguồn vốn của doanh nghiệp
Như vậy, giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn kinh doanh) chỉ là hai mặt khác nhau của
một lượng tài sản chứ không phải hai tài sản riêng biệt. Tại một thời điểm về mặt lượng, tổng giá trị tài sản
Các nguồn vốn và quỹ khác.
I. Ông Nguyễn Văn A:
- Văn phòng: 400.000
- Một xe ôtô vận tải: 200.000
- Tiền mặt: 150.000
- Nguyên vật liệu A: 125.000
II. Ông Nguyễn Văn B:
- Một nhà xưởng: 300.000
- nguyên vật liệu B: 250.000
- tiền gửi ngân hàng: 200.000
- Nhà kho: 125.000
Tổng tài sản ông A góp 875.000 Tổng tài sản ông B góp 875.000
Toàn bộ số vốn góp của hai ông là vốn tự có.
II. Trong tháng 5 năm N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Ngày 5/5 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 100.000
2. Ngày 6/5 Mua nguyên vật liệu A chưa trả tiền cho người bán 100.000
3. Ngày 10/5 Xuất quỹ tiền mặt trả cho người bán 50.0000
Yêu cầu: 1. Xác định tài sản và nguồn vốn công ty tại thời điểm đầu tháng.
2. Phân tích sự ảnh hưởng của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đến tài sản và nguồn vốn của công ty.
3. Xác định tài sản và nguồn vốn của công ty tại thời điểm cuối tháng.
Bài giải:
1. Tài sản và nguồn hình thành tài sản tại thời điểm đầu tháng.
Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
- Tiền mặt
- Tiền gửi ngân hàng
- Nguyên vật liệu A
- Nguyên vật liệu B
- Văn phòng
- Xe ô tô tải
- Nhà xưởng
TGNH giảm -100.000
Ta thấy nghiệp vụ kinh tế này chỉ tác động đến vế trái của phương trình kế toán căn bản, nhưng tổng tác
động bằng không. Vậy phương trình kế toán cơ bản vẫn đảm bảo cân bằng.
(2) Ngày 6/5 Mua nguyên vật liệu A chưa trả tiền cho người bán 100.000
- Ta thấy trước nghiệp vụ này xảy ra công ty có lượng nguyên vật liệu A trong kho là 125.000 công ty mua
thêm lô nguyên vật liệu A trị giá là 100.000 vậy sau nghiệp vụ này nguyên vật liệu A trong kho là 225.000,
công ty chưa trả tiền người bán như vậy khoản phải trả người bán sẽ tăng lên tương ứng là 100.000. Nghiệp
vụ này chỉ tác động đến một tài sản và một nguồn vốn của công ty đó là nguyên vật liệu A và phải trả người
bán, nguyên vật liệu A tăng lên và Phải trả người bán cũng tăng lên với cùng một lượng là 100.000, các tài
sản và nguồn vốn khác không bị ảnh hưởng bởi nghiệp vụ này, quy mô tổng tài sản tăng 100.000 đồng thời
quy mô nguồn vốn tăng 100.000. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty là :
Tổng tài sản: 250.000 +100.000+225.000+250.000+400.000+200.000+300.000+125.000=1.850.000
Tổng nguồn vốn: 1.750.000 + 100.000 = 1.850.000
- Sử dụng phương trình kế toán cơ bản để phân tích nghiệp vụ kinh tế này, ta có:
Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu
NVL A tăng +100.000 = Phải trả người bán tăng +100.000
Ta thấy nghiệp vụ kinh tế tác động đồng thời đến hai vế của phương trình kế toán căn bản, làm tăng cả hai
vế của phương trình với cùng một lượng. Vậy phương trình kế toán cơ bản vẫn đảm bảo cân bằng.
(3) Ngày 10/5 Xuất quỹ tiền mặt trả cho người bán 50.0000
- Ta thấy trước nghiệp vụ này xảy ra công ty có lượng tiền mặt là 250.000 công ty xuất quỹ tiền mặt trả cho
người bán 50.000 vậy sau nghiệp vụ này tiền mặt có trong quỹ của công ty là 200.000, mặt khác trước khi
nghiệp vụ này xảy ra khoản phải trả người bán của công ty là 100.000, sau nghiệp vụ này khoản phải trả
người bán giảm xuống còn 50.000. Nghiệp vụ này tác động đến một tài sản và một nguồn vốn của công ty
đó là tiền mặt và phải trả người bán, tiền mặt giảm xuống và Phải trả người bán cũng giảm xuống với cùng
một lượng là 50.000, các tài sản và nguồn vốn khác không bị ảnh hưởng bởi nghiệp vụ này, quy mô tổng tài
sản giảm 50.000 đồng thời quy mô nguồn vốn giảm 50.000. Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty là :
Tổng tài sản: 200.000 +100.000+225.000+250.000+400.000+200.000+300.000+125.000=1.800.000
Tổng nguồn vốn: 1.750.000 + 50.000 = 1.800.000
- Sử dụng phương trình kế toán cơ bản để phân tích nghiệp vụ kinh tế này, ta có:
Các đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì sự vận động của tài sản trong đơn vị theo chu trình
khác nhau, chúng ta đi tìm hiểu sự vận động của tài sản của đơn vị sản xuất kinh doanh vì: Lĩnh vực sản
xuất kinh doanh là một lĩnh vực phức tạp nên nghiệp vụ kinh tế phát sinh đa dạng và phong phú, chúng ta
có thể tìm hiểu sự vận động của tài sản trong các đơn vị khác sau khi đã tìm hiểu ở đơn vị sản xuất kinh
doanh.
Trong quá trình tái sản xuất, vốn của các tổ chức sản xuất – kinh doanh vận động không ngừng qua các giai
đoạn khác nhau. Qua mỗi giai đoạn vận động, vốn thay đổi cả về hình thái vật chất và giá trị.
Trong các doanh nghiệp sản xuất của cải vật chất, vốn của đơn vị thường vận động qua ba giai đoạn:
a. Giai đoạn mua hàng
- Là giai đoạn đơn vị bỏ tiền ra mua sắm những tư liệu sản xuất cần thiết để thực hiện kế hoạch sản
xuất. Đó là quá trình chuẩn bị sản xuất theo phương án sản xuất đã được lựa chọn và khả năng thực tế của
thị trường.
- Ở giai đoạn này, vốn dưới hình thái tiền tệ được chuyển thành vốn dự trữ cho sản xuất.
- Hình thái biểu hiện: T - H
b. Giai đoạn sản xuất
- Khái niệm: Là giai đoạn đơn vị sử dụng các loại nguyên vật liệu, tư liệu lao động, sức lao động để
tạo ra sản phẩm theo mục đích đã định. Hay nói cách khác đây chính là giai đoạn kết hợp giữa lao động, tư
liệu lao động và đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm.
- Trong quá trình này luôn tồn tại hai mặt đối lập: Chi phí chi ra và kết quả thu được. Ở giai đoạn
này, vốn của doanh nghiệp không chỉ biến hoá về hình thái mà còn thay đổi cả về lượng giá trị, tạo ra lượng
giá trị mới của sản phẩm hàng hoá.
- Hình thái biểu hiện: H - …SX…H’
c. Giai đoạn bán hàng
- Khái niệm: Là giai đoạn đơn vị xuất kho thành phẩm, hàng hoá chuyển cho người mua để thu về
một lượng tiền tương ứng.
- Ở giai đoạn này, vốn của doanh nghiệp được chuyển hoá từ hình thái hàng hoá (Thành phẩm) sang
hình thái tiền tệ với số tiền lớn hơn số vốn ứng ra ban đầu.
13
- Hỡnh thỏi biu hin: H - T
Ngoi ra, s vn ng ca ti sn trong n v thng mi v n v kinh doanh tin t nh sau:
L phng phỏp k toỏn s dng thc o tin t tớnh toỏn, xỏc nh tr giỏ ca tng loi v tng s
ti sn ca n v thụng qua quỏ trỡnh mua vo, sn xut ra v s hin cú theo nhng nguyờn tc nht nh.
* Hỡnh thc biu hin ca phng phỏp tớnh giỏ
- Trỡnh t tớnh giỏ i vi cỏc loi ti sn
- Cỏc bng tớnh giỏ
1.5.4. Phng phỏp tng hp - cõn i k toỏn
* Khỏi nim:
L phng phỏp k toỏn s dng tng hp s liu t cỏc s k toỏn theo mi quan h cõn i vn
cú ca i tng k toỏn, nhm cung cp cỏc ch tiờu kinh t ti chớnh cho cỏc i tng s dng thụng tin
k toỏn phc v cho cụng tỏc qun lý cỏc hot ng ti chớnh ca n v.
* Hỡnh thc biu hin ca phng phỏp tng hp cõn i k toỏn
- H thng cỏc bng tng hp cõn i k toỏn gi tt l h thng bỏo cỏo k toỏn
- Phng phỏp lp bỏo cỏo ti chớnh
14
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Hãy lựa chọn câu trả lơi đúng nhất trong các câu sau:
1. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan
đến việc tạo ra doanh thu đó, là nội dung của nguyên tắc:
a. Phù hợp
b. Nhất quán
c. Thận trọng
d. Trọng yếu
2. Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích thì:
a. Ghi nhận doanh thu, chi phí được ghi nhận vào lúc thực tế thu tiền hoặc chi tiền
b. Báo cáo tài chính phải được lập trên có sở doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động
kinh doanh bình thường trong tương lai gần.
c.. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
d. a,b,c đều sai.
3. Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi
ích kinh tế, là nội dung của nguyên tắc:
- Nhờ có phương pháp chứng từ kế toán mà kế toán đơn vị có thể thu nhận, cung cấp đầy đủ, kịp
thời, chính xác và trung thực những thông tin về các hoạt động kinh tế, tài chính xảy ra ở những thời gian
khác nhau, địa điểm khác nhau trong quá trình hoạt động của đơn vị.
- Nhờ có phương pháp chứng từ kế toán mà kế toán thực hiện được việc kiểm tra thường xuyên các
hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các hoạt động kinh tế tài chính,
ngăn ngừa kịp thời các hiện tượng, hành động lãng phí, tham ô, xâm phạm tài sản, vi phạm chính sách, chế
độ, thể lệ về kinh tế, tài chính, kế toán.
- Nhờ có phương pháp chứng từ kế toán mà các bộ phận chức năng, các cá nhân có liên quan có thể
nhận biết kịp thời các hoạt động kinh tế tài chính xảy ra trong quá trình hoạt động của đơn vị, từ đó có
những giải pháp, những quyết định đúng đắn, phù hợp, góp phần quản lý có hiệu quả các hoạt động kinh tế,
tài chính trong đơn vị.
16
2.1.3. Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ kế toán.
a. Lập chứng từ kế toán
Chứng từ phải được lập đầy đủ các yếu tố quy định, rõ ràng. Gạch bỏ phần để trống. Không được
tẩy xóa trên chứng từ. Trường hợp viết sai cần hủy bỏ, không xé rời ra khỏi cuống.
b. Kiểm tra chứng từ
- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ.
- Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý nội bộ
Nếu phát hiện có sự sai sót và gian lận phải báo cáo ngay cho người có trách nhiệm trước khi ghi sổ.
c. Ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ đã được lập sau khi được kiểm tra ký duyệt, kế toán tiền hành ghi vào những sổ kế
toán có liên quan tùy thuộc vào nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh của từng loại chứng từ cụ thể.
d. Bảo quản và lưu trữ chứng từ
Chứng từ phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định của chế độ lưu trữ chứng từ, tài
liệu của nhà nước.
Tài liệu kế toán phải được lưu trữ theo thời hạn sau đây:
- Tối thiểu năm năm đối với tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành của đơn vị kế toán, gồm cả chứng
dạng một Email được các ngân hàng sử dụng như: City Bank, Ngân hàng Hồng Kong Thượng Hải
(HSBC)...
- Chứng từ vật tư hàng hoá: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn bán hàng…
- Chứng từ tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ ...
Tác dụng: Là cơ sở để phân loại, tổng hợp số liệu, định khoản kế toán để ghi sổ kế toán.
2.2. 4. Phân loại theo mức độ khái quát của tài liệu phản ảnh trên chứng từ
- Chứng từ gốc: Là loại chứng từ phản ánh trực tiếp tại chố các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như phiếu thu,
phiếu chi, phiếu nhập kho ...
- Chứng từ tổng hợp: Là loại chứng từ được dùng để tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc (chứng từ ban đầu)
theo từng nghiệp vụ kinh tế (nội dung kinh tế) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán.
Tác dụng:
- Giúp cho người làm công tác nghiên cứu và công tác kế toán cụ thể cần nghiên cứu xây dựng và tăng
cường sử dụng chứng từ tổng hợp để giảm bớt số lần ghi sổ kế toán.
- Xác định được tầm quan trọng của từng loại chứng từ mà có cách sử dụng, bảo quản thích hợp.
2.2.5. Phân loại theo chế độ quy định:
- Chứng từ bắt buộc: là chứng từ kế toán phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính có mỗi quan hệ kinh tế
giữa các pháp nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ. Nhà nước quyết định mẫu biểu chứng từ và cách ghi
chép cụ thể vào chứng từ kế toán đó
- Chứng từ không bắt buộc: là loại chứng từ kế toán phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính quan hệ trong
nội bộ đơn vị . Loại chứng từ này đơn vị tự xây dựng mẫu biểu và xác định cách ghi chép vào chứng từ này.
Theo quy định hiện nay về chế độ chứn từ kế toán, thì danh mục chứng từ kế toánđược quy định gồm năm
hệ thống chỉ tiêu (xem bảng), đó là:
+ Chỉ tiêu về lao động tiền lương
18
+ Chỉ tiêu về hàng tồn kho
+ Chỉ tiêu về bán hàng
+ Chỉ tiêu về tiền tệ
+ Chỉ tiêu về tài sản cố định
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
(Ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ
IV/ Tiền tệ
1 Phiếu thu 01-TT x
2 Phiếu chi 02-TT x
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT x
4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT x
5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT x
6 Biên lai thu tiền 06-TT x
7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý 07-TT x
8 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND) 08a-TT x
9 Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng bạc...) 08b-TT x
10 Bảng kê chi tiền 09-TT x
V/ Tài sản cố định
19
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ x
2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ x
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ x
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ x
5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ x
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ x
B/ CHỨNG TỪ BAN HÀNH THEO CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT KHÁC
1 Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH x
2 Danh sách người nghỉ hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản x
3 Hoá đơn Giá trị gia tăng 01GTKT-3L
L
x
4 Hoá đơn bán hàng thông thường 02GTGT-3L
L
x
5 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03 PXK-3LL x
6 Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý 04 HDL-3LL x
Ngoài những yếu tố cơ bản của chứng từ, trong một số loại chứng từ còn có các yếu tố bổ sung đáp
ứng yêu cầu quản lý và ghi sổ kế toán như thời gian thanh toán, hình thức thanh toán, thuế...
2.4. Kiểm kê
2.4.1. Khái niệm, ý nghĩa, nội dung công tác kiểm kê.
a. Khái niệm:
Là phương pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản hiện có nhằm xác định số lượng, chất lượng các
loại tài sản hiện có, phát hiện các khoản chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu trên sổ kế toán.
b. Các loại kiểm kê
* Theo phạm vi tiến hành kiểm kê: Kiểm kê được chia làm 2 loại
- Kiểm kê đầy đủ: Áp dụng kiểm tra mặt số lượng hiện vật, hiện có thực tế của tài sản.
- Kiểm kê điển hình (chọn mẫu): Áp dụng để kiểm tra mặt chất lượng của vật tư, hàng hoá
* Theo đối tượng tiến hành kiểm kê: Kiểm kê được chia làm 2 loại
- Kiểm kê toàn bộ: Là kiểm kê các loại tài sản của đơn vị, TSCĐ, vật tư, thành phẩm, tiền vốn
...Loại kiểm kê này mỗi năm tiến hành ít nhất một lần trước khi lập bảng cân đối kế toán cuối năm.
- Kiểm kê từng phần: Là kiểm kê từng loại tài sản nhất định hoặc kiểm kê ở từng kho, từng bộ phận
trong doanh nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu quản lý ...
* Theo thời gian tiến hành kiểm kê: Chia thành 2 loại
- Kiểm kê định kỳ: Là kiểm kê theo thời gian quy định, tuỳ theo từng loại tài sản mà định kỳ kiểm
kê khác nhau như tiền mặt kiểm kê hàng tháng, hàng quý; tài sản thường kiểm kê hàng năm.
- Kiểm kê bất thường: Là kiểm kê đột xuất ngoài kỳ quy định. Kiểm kê bất thường trong trường hợp
thay đổi người quản lý tài sản khi có sự cố phát sinh như hư hao, tổn thất tài sản bất thường hoặc khi cơ
quan tài chính, cơ quan chủ quản thanh tra, kiểm tra ...
c. Phương pháp kiểm kê
* Phương pháp kiểm kê tài sản hiện vật
- Hiện vật của đơn vị: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá, TSCĐ...
- Phương pháp kiểm kê: Cân, đong, đo, đếm trực tiếp tại chỗ các loại tài sản bằng hiện vật cần
kiểm kê. Khi tiến hành kiểm kê hiện vật người chịu trách nhiệm giữ gìn bảo quản sử dụng tài sản phải có
mặt chứng kiến tiến hành theo trình tự hợp lý. Phải tiến hành kiểm kê theo một trình tự hợp lý tránh trùng
lặp hoặc thiếu sót. Ngoài việc cân đong đo đếm số lượng còn cần phải quan tâm đánh giá chất lượng hiện
vật, phát hiện những trờng hợp tài sản, vật tư hư hỏng, kém phẩm chất.
tiện nhanh chóng.
Tiến hành kiểm kê: Tùy theo đối tợng mà cần có phơng pháp tiến hành phù hợp.
- Kiểm kê hiện vật (hàng hóa, vật t, thành phẩm, tài sản cố định), tiền mặt và các chứng khoán có giá trị
nh tiền: nhân viên kiểm kê cân đo, đong, đếm tại chỗ, có sự chứng kiến của ngời chịu trách nhiệm quản lý
số hiện vật, tiền mặt chứng khoán đó. Riêng đối với kiểm kê hiện vật, cần tiến hành theo một trình tự định tr-
ớc để tránh kiểm kê trùng lặp hoặc thiếu sót. Ngoài việc cân, đo, đong, đếm số lợng còn cần quan tâm đánh
giá chất lợng hiện vật, phát hiện những trờng hợp tài sản, vật t h hỏng, kém, mất phẩm chất.
22
- Kiểm kê tiền gửi ngân hàng, tài sản trong thanh toán: nhân viên kiểm kê đối chiếu số liệu của đơn vị
mình với số liệu của ngân hàng và của các đơn vị có quan hệ thanh toán. Đối chiếu trớc hết là số d (số còn
lại ở thời điểm kiểm kê) ở sổ sách hai bên. Nếu phát sinh chênh lệch thì phải đối chiếu từng khoản để tìm
nguyên nhân và điều chỉnh sửa sai cho khớp đúng số liệu ở hai bên.
- Kết quả kiểm kê đợc phản ánh trên các biên bản, có chữ ký của nhân viên kiểm kê và nhân viên quản lý
tài sản đúng mẫu phiếu kiểm kê quy định.
Sau kiểm kê, các biên bản, báo cáo trên đợc gửi cho phòng kế toán để đối chiếu kết quả kiểm kê
với số liệu trên sổ sách kế toán. Toàn bộ kết quả kiểm kê, kết quả đối chiếu, tức là các khoản chênh lệch
giữa kết quả kiểm kê và số liệu trên sổ sách nếu có, đợc báo cáo với thủ trởng đơn vị. Các cấp lãnh đạo sẽ
quyết định cách xử lý từng trờng hợp cụ thể, và kế toán căn cứ vào đó để phản ánh vào sổ sách.
23
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ
Mục đích học tập của chương.
Học xong chương này sinh viên cần biết được:
1. Hiểu được khái niệm và vị trí của phương pháp tính giá trong hệ thống các phương pháp kế toán
2. Hiểu rõ các nguyên tắc và qui định về tính giá các đối tượng kế toán
3. Hiểu rõ nội dung và trình tự tính giá các đối tượng kế toán
4. Biết vận dụng tính giá các đối tượng kế toán chủ yếu
3.1. Khái quát về phương pháp tính giá
3.1.1. Nội dung, ý nghĩa của phương pháp tính giá
a. Khái niệm
VD: DN được viện trợ một thiết bị sản xuất, giá thực tế để ghi nhận của thiết bị là giá thị trường của tài sản
tương đương, Giá tham khảo của thị trường tại 3 cửa hàng là: 160.000.000, 162.000.000, 157.000.000
Tài sản ghi nhận vào sổ tại DN có thể là 1 trong 3 giá trên tuy nhiên theo nguyên tắc thận trong ta ghi với
giá 157.000.000. (giá thấp nhât)
- Nguyên tắc nhất quán:
* Nguyên tăc cụ thể:
- Xác định đối tượng tính giá
Là xác định phạm vi, giới hạn của các chi phí mà đơn vị thực tế bỏ ra để có được tài sản theo mục tiêu
đã được xác định.
Ví dụ: Khi đơn vị mua nguyên vật liệu nhập kho, đối tượng tính giá là nguyên vật liệu mua vào. Hoặc
đối tượng tính giá có thể là sản phẩm do đơn vị sản xuất ra,…
- Phân loại chi phí một các hợp lý
Mỗi đối tượng tính giá được hình thành từ nhiều loại chi phí với nội dung và đặc điểm khác nhau. Do
vậy cần phải xác định đúng nội dung chi phí một cách hợp lý, khoa học để tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tính giá.
Ví dụ: Khi đơn vị mua NVL nhập kho, giá của vật liệu mua vào gồm 2 loại chi phí: giá mua (theo giá
hóa đơn) và chi phí vận chuyển (nếu có).
- Đối với những chi phí phát sinh mà chỉ liên quan đến một đối tượng thì tập hợp trực tiếp cho đối
tượng đó.
- Đối với những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng, mà không thể tách riêng ra được
thì tập hợp chung và sau đó phân bổ hợp lý cho từng đối tượng theo những tiêu thức phân bổ.
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp và phân bổ chi phí chung cho các đối tượng như sau:
Mức phân bổ chi phí chung cho từng
đối tượng
=
Tổng chi phí chung thực tế phát
sinh
Tổng tiêu thức của tất cả đối tượng
cần phân bổ
x