BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ NGA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC RỪNG
HỖN GIAO LÁ RỘNG VÀ LÁ KIM TẠI TIỂU KHU 89
VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH LÂM NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ NGA
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC RỪNG
HỖN GIAO LÁ RỘNG VÀ LÁ KIM TẠI TIỂU KHU 89
VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG
Ngành: Lâm Nghiệp
Tp.HCM, ngày tháng 6 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Nga
ii
TÓM TẮT
Đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng hỗn giao lá rộng và lá kim tại
tiểu khu 89 vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà tỉnh Lâm Đồng” được thực hiện từ
tháng 2 đến tháng 6 năm 2012.
Mục tiêu của đề tài là làm sáng tỏ một số đặc điểm lâm học của rừng hỗn
giao lá rộng và lá kim nhằm cung cấp những căn cứ cho nuôi dưỡng, bảo tồn và
phát triển bền vững tài nguyên rừng trong đó có loài Thông 5 lá tại khu vực nghiên
cứu có hiệu quả.
Để đạt được những nội dung nghiên cứu, đề tài đã sử dụng các phương pháp:
- Thiết lập các ô tiêu chuẩn diện tích 1000 m2 (20 m x 50 m).
- Trong ô tiêu chuẩn tiến hành xác định tên loài cây và đo đếm các chỉ tiêu:
chu vi tại vị trí ngang ngực (C1,3); chiều cao vút ngọn (Hvn); đường kính tán (Dt);
đo đếm cây tái sinh theo phương pháp điều tra.
Dùng các phần mềm Excel 2010 và Stargraphic Plus 3.0 để tính toán và xử
lý số liệu.
Qua quá trình thu thập, xử lý số liệu đề tài đã đạt được những kết quả sau:
- Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành rừng tại khu vực nghiên cứu
- Tổ thành loài thực vật chung cho cả lâm phần
- Xác định được các nhân tố điều tra như mật độ, trữ lượng, tiết diện ngang,
đường kính và chiều cao trung bình của lâm phần và của loài Thông 5 lá.
2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên .................................................................................3
2.1.1 Diện tích .............................................................................................................3
2.1.2 Vị trí địa lý .........................................................................................................3
2.1.3 Đặc điểm địa hình ..............................................................................................4
2.1.4 Khí hậu, thủy văn ...............................................................................................4
2.1.5 Đất đai ................................................................................................................4
2.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ......................................................................................5
2.2.1 Dân số.................................................................................................................5
2.2.2 Thành phần dân tộc ............................................................................................5
2.2.3 Dân trí.................................................................................................................5
2.2.4. Lao động............................................................................................................5
2.2.5 Sinh kế ................................................................................................................6
2.2.6 Cơ sở hạ tầng ......................................................................................................6
2.3 Tài nguyên thiên nhiên ..........................................................................................6
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................9
v
3.1 Nội dung ................................................................................................................9
3.2 Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................9
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu .............................................................................9
3.2.2 Phương pháp sử lý số liệu ................................................................................11
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................16
4.1 Đặc trưng tổ thành của lâm phần hỗn giao cây lá rộng và lá kim tại tiểu khu 89
VQG Bidoup – Núi Bà ..............................................................................................16
4.1.1 Thành phần thực vật tham gia vào tổ thành rừng tại khu vực nghiên cứu.......16
4.1.2 Tổ thành loài ....................................................................................................19
4.2 Định lượng một số nhân tố điều tra lâm phần .....................................................21
4.3 Kết cấu về đường kính và chiều cao của lâm phần .............................................22
D1.3
Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m
Dt
Đường kính tán
Vcây
Thể tích thân cây
N
Tổng số cây
G
Tiết diện ngang
M/ha
Trữ lượng của cây trên 1 hecta
IV
Chỉ số quan trọng
X
KVNC
khu vực nghiên cứu
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Danh mục thực vật tham gia vào tổ thành loài rừng tại KVNC ................ 17
Bảng 4.2 Thống kê tổ thành loài thực vật tại khu vực nghiên cứu ÔTC 1000m2 tại
VQG Bidoup – Núi bà............................................................................................... 19
Bảng 4.3 Định lượng một số nhân tố điều tra........................................................... 21
Bảng 4.4 Phân bố N – D1,3 lâm phần hỗn giao cây lá rộng và lá kim ...................... 23
Bảng 4.5 Phân bố số cây theo cấp đường kính của loài Thông 5 lá ......................... 24
Bảng 4.6 Phân bố số cây theo cấp chiều cao của lâm phần...................................... 26
Bảng 4.7 Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn Thông 5 lá ................................. 28
Bảng 4.8 Phân bố trữ lượng theo cấp đường kính (M - D1,3) của lâm phần ............. 30
Bảng 4.9 Phân bố trữ lượng theo cấp kính (M – D1,3) của loài Thông 5 lá .............. 31
Bảng 4.10 Tương quan giữa Hvn - D1,3 của lâm phần ............................................... 33
Bảng 4.11 Tương quan giữa Hvn/D1,3 Thông 5 lá .................................................. 35
Bảng 4.12 Thành phần loài thực vật tham gia vào tái sinh dưới tán rừng................ 36
Bảng 4.13 Tình hình tái sinh tự nhiên dưới tán rừng ............................................... 38
Bảng 4.14 Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao (m) ........................................... 39
Bảng 4.15 Phân bố số cây theo chất lượng cây tái sinh của lâm phần ..................... 41
Bảng 4.16 Phân bố số cây tái sinh theo chất lượng của quần thể Thông 5 lá .......... 42
Bảng 4.17: Ảnh hưởng tầng cây mẹ đến tái sinh dưới tán rừng............................... 43
Bảng 4.18: Phân bố mật độ cây tái sinh theo các cấp độ tàn che tán rừng .............. 44
đóng góp vai trò to lớn, quan trọng trong cuộc sống con người. Rừng là lá phổi xanh
của Trái đất, là máy lọc khí khổng lồ của con người. Cây cối trong rừng ban ngày
thực hiện quá trình quang hợp, lấy khí CO2 và thải ra khí O2 cho con người hô hấp.
Rừng cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp trong nước và xuất khẩu,
cho cuộc sống hàng ngày của con người.
Rừng cung cấp gỗ, củi, lâm sản, điều hòa khí hậu, bảo tồn đất và nguồn
nước, chống sói mòn và sa mạc hóa… Nhưng hiện nay diện tích rừng cả nước nói
chung và tỉnh Lâm Đồng nói riêng đang ngày càng bị giảm sút nghiêm trọng cả về
diện tích lẫn trữ lượng. Nguyên nhân chính là do nhu cầu sử dụng gỗ của con người
ngày càng tăng, sự tác động của con người vào rừng một cách tùy tiện, không đúng
cách vì lợi ích trước mắt gây ra sức ép lớn vào nguồn tài nguyên làm cho sức sản
xuất của rừng giảm, rừng suy thoái, khó phục hồi được nhất là các nguồn gen động,
động, thực vật quý hiếm, được ghi trong danh sách đỏ đang có nguy cơ tuyệt chủng,
gây mất cân bằng sinh thái, làm giảm tính đa dạng sinh học vốn phong phú trước
đây của hệ sinh thái rừng Việt Nam nói chung, tỉnh Lâm Đồng nói riêng, trong đó
có loài Thông 5 lá.
Thông 5 lá (Pinus dalatensis Ferro) là cây lá kim và là loài đặc hữu chỉ có ở
Việt Nam, loài này được tìm thấy đầu tiên ở Lâm Đồng, là loài thực vật quý hiếm
cần được bảo vệ, nó thường mọc chung với những cây lá rộng như Re, Giổi…và
nhóm loài cây lá kim khác như Thông 2 lá, Hồng tùng, Bách tùng, Pơ mu… Nhưng
hiện nay, Thông 5 lá tồn tại trong kiểu rừng hỗn giao cây lá rộng và lá kim tại tỉnh
1
Lâm Đồng với số lượng cá thể không nhiều và phần lớn là cây già cỗi, quá thành
thục trong lâm phần, khả năng tái sinh tự nhiên dưới tán rừng còn thấp.
Việc nghiên cứu về đặc điểm lâm học và sinh trưởng phát triển của Thông 5
lá trong lâm phần hỗn giao cây lá rộng và lá kim, làm cơ sở cho việc đề xuất các
giải pháp lâm sinh tác động phù hợp nhằm góp phần duy trì bảo tồn và phát triển
Diện tích vùng đệm là 33.966 ha
2.1.2 Vị trí địa lý
Vị trí: VQG Bidoup – Núi Bà nằm ở cuối vùng Đông Bắc của cao nguyên Đà
Lạt thuộc vùng núi cao Việt Nam, huyện Lạc Dương, Đông Bắc tỉnh Lâm Đồng
Tọa độ địa lý: Từ 12000’ đến 12019’ vĩ độ Bắc
Từ 108021’ đến 108044’ kinh độ Đông
Địa phận gồm: Xã Dachais, Dasar, Danhim, Dưng K’nớ, Lát, và thị trấn Lạc
Dương của huyện Lạc Dương, một phần xã Đạ Tông của huyện Đam Rông, Tỉnh
Lâm Đồng
Tiếp cận: Khoảng 50 km từ thành phố Đà Lạt Đến VQG Bằng tỉnh lộ 723
Ranh giới:
+ Phía tây và nam: giáp với sông Serepok và rừng phòng hộ đầu nguồn Đa
Nhim tỉnh Lâm Đồng.
+ Phía bắc: Giáp với VQG Chư Yang Sin, tỉnh Đắc Lắc
3
+ Phía đông: Giáp với tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận
2.1.3 Đặc điểm địa hình
Nhìn chung địa hình của khu vực VQG Bidoup - Núi Bà nghiêng theo hướng
Đông Bắc - Tây Nam. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao như dãy
Bidoup chạy theo hướng Đông Nam; dãy Giarich hướng Đông bắc hay dãy Hòn
Giao theo hướng Bắc nam.
2.1.4 Khí hậu, thủy văn
+ Khí hậu:
VQG Bidoup – Núi Bà nằm trên địa hình núi trung bình và núi cao, có độ
cao trung bình 1.500m – 1.800m, được bao quanh bởi các dãy núi cao, nên tuy nằm
trong vùng nhiệt đới gió mùa nhưng khí hậu tại Vườn QG có khí hậu ôn hoà, mát
mẻ quanh năm.
Giêng) vẫn còn có 27 hộ gia đình tuy không định cư cố định nhưng vẫn còn có các
hoạt động canh tác nông nghiệp với diện tích khoảng 20 ha.
2.2.2 Thành phần dân tộc
Trên địa bàn quản lý của Vườn Quốc gia thì dân tộc K’Ho (gồm bộ tộc người
Cill chủ yếu sống ở các xã: Đạ Chais, Đa Nhim, Đa Sar, Đưng K’nớ và bộ tộc
người Lạch chủ yếu ở xã Lát) là dân tộc bản địa lớn nhất với 2.424 hộ, chiếm
87,23%, còn lại là 976 hộ dân tộc Kinh chiếm 12,77%.
2.2.3 Dân trí
Hiện nay, tại 5 xã có tổng cộng 3.756 học sinh – sinh viên, chiếm 26,37%
tổng dân số. Trong đó, cấp 1 là 1.882 học sinh chiếm 13,21% tổng dân số; cấp 2 là
1.236 học sinh chiếm 8,68% tổng dân số, cấp 3 là 480 học sinh chiếm 3,37% tổng
dân số và số sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp
chuyên nghiệp là 158 chiếm 1,11% tổng dân số.
2.2.4. Lao động
Nguồn lao động là khá lớn (có 8.900 lao động chiếm 62,49% dân số đang
trong tuổi lao động), trong đó, nam là 4.313 người và nữ là 4.587 người), số người
ngoài độ tuổi lao động là 5.342 người chiếm 37,51%. Tuy nhiên hầu hết lao động
đều là lao động phổ thông chưa được đào tạo nghề, công việc chủ yếu là sản xuất
nông nghiệp, đánh bắt cá, tham gia tổ giao khoán bảo vệ rừng (BVR), làm thuê theo
thời vụ.
5
2.2.5 Sinh kế
Nguồn thu nhập chính của các hộ trong vùng chủ yếu là từ Nông nghiệp
(chiếm khoảng 87% tổng thu nhập). Trong đó cà phê và bắp là 02 nguồn thu nhập
chính. Song hầu hết các hộ có diện tích đất nông nghiệp rất ít, nhập lượng cho nông
nghiệp thấp (phân bón, nước tưới, thuốc bảo vệ thực vật, quy trình công nghệ…) kỹ
thuật canh tác yếu, nguồn giống không đảm bảo nên năng suất cây trồng rất thấp,
+ Động vật có 56 loài (Chiếm 27% tổng số loài trong khu vực) được ghi
trong danh mục các loài động vật quý hiếm ban hành kèm theo Nghị định số
48/2002/NĐ-CP ngày 22/04/2003 của Chính phủ. Có 47 loài (chiếm 22,5 % tổng số
loài trong khu vực) được ghi trong sách Đỏ Việt Nam 2007.
2.4 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểu rừng hỗn giao lá rộng và là kim với
thành phần loài phức tạp không đều tuổi bao gồm một số loài cây lá rộng điển hình
như họ Đỗ quyên (Ericaceae), họ Dung (Symplocaceae), họ Ngọc lan
(Magnoliaceae )…và một số loài cây lá kim thuộc họ Thông (Pinus), họ Tùng bách
(Cupressaceae), họ Kim giao (Podocarpaceae)…, điển hình là loài Thông 5 lá. Đây
là loài đặc hữu, quý hiếm có trong sách đỏ Việt Nam.
2.4.1 Khái quát về loài Thông 5 lá
Thông 5 lá tên khoa học: Pinus dalatensis D . Ferre, thuộc chi Thông
(Pinus), họ Thông (Pinaceae), bộ Thông (Pinales)
Về đặc điểm phân bố Thông 5 lá là thực vật loài đặc hữu của Việt Nam,
được tìm thấy lần đầu tiên ở Lâm Đồng. Ngoài ra còn gặp ở núi Ngọc Lĩnh, Gia
Lai, Kon Tum ở độ cao 1600 – 2500 m, chúng thường phân bố ở dông núi
Về hình thái là loài cây gỗ lớn cao 20 - 40 m, đường kính bình quân 60 – 80
cm vỏ màu nâu đỏ, thô, nứt dọc nông, hay bong mảng thành mảng mỏng. Thịt vỏ
màu nâu vàng và mỏng.
Cành mảnh mai màu nâu, sau màu xám nhạt, rất ngắn, lúc non thường có
lông sau nhẵn. Chồi hình nón màu nâu do nhiều vảy hình tam giác có mũi nhọn hợp
thành.
Năm lá kim tập trung trên một chồi rất ngắn dài 4 – 10 cm, rộng 0,3 cm, đầu
lá nhọn, thiết diện ngang của lá hình tam giác. Nón đực tập trung đầu cành, mang
nhiều vảy màu nâu. Quả nón hình trụ dài 5,5 – 10 cm, rộng 2,5 – 3,5 cm, mang từ
7
thể Thông 5 lá tại tiểu khu 89 thuộc VQG Bidoup – Núi Bà quản lý.
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Căn cứ vào quy trình điều tra lâm học của Viện Điều tra Quy hoạch rừng.
Kế thừa các tài liệu, số liệu điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của
khu vực nghiên cứu,
Trên cơ sở tài liệu thu thập được về diện tích đất đai, bản đồ, hiện trạng tài
nguyên rừng, tiến hành điều tra và khảo sát sơ bộ khu vực nghiên cứu (KVNC).
9
Áp dụng phương pháp điển hình để điều tra, thu thập số liệu. Lập ô tiêu chuẩn
(ÔTC) điển hình với diện tích 1000m2 (20 m x 50 m), số lượng ÔTC là 5 ô đại diện
cho tình hình sinh trưởng và sinh thái rừng theo phương pháp điều tra lâm học.
Số liệu điều tra, thu thập được ghi vào phiếu mẫu biểu theo quy định trong
điều tra lâm học của Viện Điều tra Quy hoạch rừng. Cụ thể:
- Đo đếm, xác định các chỉ tiêu D1,3, Hvn, Dt, phẩm chất cây.
- Thống kê tên loài cây theo chi, họ thực vật.
- Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (Kí hiệu D1,3) được đo theo hai chiều
vuông góc và lấy giá trị trung bình, độ chính xác 0,5 cm.
- Chiều cao thân cây (Hvn) được đo bằng thước đo cao Blumeleiss kết hợp với
mục trắc, với độ chính xác là 0,5 m
- Vẽ trắc đồ ngang và dọc thể hiện cấu trúc tầng tán của lâm phần từ đó xác
định độ tàn che tán rừng.
- Điều tra tình hình tái sinh tự nhiên dưới tán rừng
Các chỉ tiêu đo đếm
+ Thành phần loài cây gỗ và số lượng của chúng.
+ Chiều cao thân cây (H, m) phân theo cấp với mỗi cấp H = 50 –100 cm.
Những số liệu thu thập trong các ÔTC, ÔDB được tập hợp lại và xử lý tính
toán dựa trên các phần mềm Excel và Statgraphics Plus 3.0.
Các nhân tố điều tra đo đếm trong các ÔTC được tổng hợp, xử lý và tính
toán bao gồm:
- Phương pháp xác định tổ thành loài
Sử dụng công thức Daniel Marmillod (Vũ Đình Huề - 1984)
11
IV %
N % G%
2
Trong đó:
IV% là tỷ lệ tổ thành loài
N% là tỷ lệ % của loài cây
G% là tỷ lệ % của tiết diện ngang thân cây
Với
N%
N loài
100 và G %
N
g
G
12
m
Xác định số cây trung bình theo loài dựa vào công thức n ni
i 1
Trong đó:
n là số cây bình quân theo loài
m là tổng số cá thể điều tra
ni là số lượng cá thể loài i
+ Mật độ cây tái sinh: được xác định theo công thức N/ha =
1000
n
S
Với S là tổng diện tích ÔDB điều tra cây tái sinh (m2) và n là số lượng cây tái sinh
điều tra được.
+ Chất lượng cây tái sinh: tính theo tỷ lệ % cây tái sinh có triển vọng theo
công thức N %
n
100
N
D
4
(cm2)
D1,3 H vn F1,3 (m3)
2
f là hình số thân cây ( F = 0,45)
13
C12,3
Trong đó:
St
Sm
C
+ Độ tàn che tán rừng:
St là diện tích tán rừng
Sm là diện tích mặt đất rừng
n
(x
i
x) 2
+ Phương sai mẫu:
S2
+ Độ lệch chuẩn:
s s2
+ Biên độ biến động:
R X max X min
i 1
n 1
Xmax: giá trị quan sát lớn nhất
Xmin: giá trị quan sát nhỏ nhất
+ Hệ số biến động:
i
x)
n.S 4
3
- Kiểm tra sự tồn tại của hàm số bằng hệ số tương quan r
14
- Để kiểm tra sự tồn tại của hệ số tương quan, dùng trắc nghiệm T ( trắc
nghiệm Student) với bậc tự do df = n - 2 ở mức ý nghĩa α = 0,05 so sánh với giá trị
Ttính theo công thức:
r
* n2
Ttính =
1 r2