BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------
PHẠM TIẾN DŨNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------------
PHẠM TIẾN DŨNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SỐ AN TOÀN VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN 2005 – 2015
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. TRƯƠNG QUANG THÔNG
Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 1
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2
1.4
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 2
1.5
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ......................................................................... 3
1.6
Kết cấu đề tài ............................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ SỐ AN TOÀN VỐN TỐI THIỂU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..................................................................................... 4
2.1
Cơ sở lý luận về hệ số an toàn vốn .............................................................. 4
Khái niệm hệ số an toàn vốn (Capital Adequacy Ratio – CAR) ...... 4
Sự ra đời của hệ số CAR ................................................................... 6
Quy định về hệ số an toàn vốn tại việt nam. .............................................. 14
3.2
Thực trạng an toàn vốn của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam. .. 15
Giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính khu vực năm 2005 đến năm
2009
......................................................................................................... 15
Giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính khu vực năm 2010 đến năm
2014
......................................................................................................... 16
Giai đoạn từ sau khủng hoảng tài chính khu vực năm 2014 đến nay .
......................................................................................................... 17
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................. 18
4.1
Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 18
4.2
Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 20
4.3
Giải pháp nâng cao hệ số an toàn vốn tại các Ngân hàng thương mại cổ phần
Việt Nam. .................................................................................................................... 36
Nhóm các giải pháp về tài chính ..................................................... 36
Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực hoạt động, tăng cường thanh
khoản
......................................................................................................... 38
Nhóm các giải pháp nâng cao năng lực quản trị ............................. 40
Nhóm giải pháp hỗ trợ: ................................................................... 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục I: Danh sách 16 NHTM Việt Nam nghiên cứu
Phụ lục II: Số liệu hồi quy
Phụ lục III: Kết quả chạy hồi quy
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- BCTC
Báo cáo tài chính
- CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng
- NHNN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các biến sử dụng trong mô hình nghiên cứu......................................... 20
Bảng 2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu ............................. 23
Bảng 3: Ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu .............. 26
Bảng 4: Hệ số phóng đại (VIF) của các biến trong mô hình nghiên cứu ........... 27
Bảng 5: Kết quả ước tính các yếu tố ảnh hưởng đến CAR theo phương pháp GMM
........................................................................................................................................ 28
Bảng 6: Kết quả hồi quy ..................................................................................... 29
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hệ số an toàn vốn (CAR) của các Ngân hàng thương mại là một trong những tiêu
chí quan trọng để đánh giá mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh theo thông lệ
quốc tế. Các cơ quan quản lý nhà nước cũng như các nhà quản trị ngân hàng luôn có sự
quan tâm đặc biệt đối với hệ số CAR và luôn tìm cách duy trì, nâng cao hệ số CAR bằng
nhiều cơ chế, chính sách. Việc nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số CAR sẽ
giúp các nhà quản lý có thể nâng cao hệ số CAR để tạo ra một tấm đệm chống lại những
cú sốc tài chính, vừa tự bảo vệ được ngân hàng chính mình, vừa bảo vệ được quyền lợi
của người gửi tiền.
Tại Việt Nam, trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2015, hệ thống ngân hàng Việt
Nam mặc dù có sự tăng trưởng mạnh mẽ về số lượng và quy mô tuy nhiên cũng bộc lộ
nhiều yếu kém đặc biệt là về an toàn vốn. Năm 2016, Chính Phủ và Ngân hàng Nhà
đến 2015 nhiều ngân hàng thương mại không công bố báo cáo tài chính trong một số
năm dẫn đến ảnh hưởng đến số liệu thu thập của mẫu, năm 2016 một số ngân hàng cũng
chưa công bố đủ thông tin, do đó bài nghiên cứu lựa chọn ra 16 ngân hàng thương mại
có công bố đủ thông tin báo cáo tài chính, báo cáo thường niên hàng năm trong giai đoạn
2005-2015. Với 16 ngân hàng thương mại cổ phần mà luận văn lựa chọn có thể đại diện
được cho hệ thống ngân hàng tại Việt Nam vì đây đều là những ngân hàng có quy mô và
thị phần lớn hàng nhất tại Việt Nam, các hoạt động của các ngân hàng này ảnh hưởng
lớn đến toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam và đặc biệt ảnh hưởng đến hệ số an toàn
vốn chung của tổng thể ngành ngân hàng.
1.4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn tiếp cận các cơ sở lý thuyết và mô hình thông qua các nghiên cứu trong
nước và trên thế giới về các yếu tố tác động đến hệ số an toàn vốn của ngân hàng thương
mại. Nghiên cứu thực nghiệm thông qua phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp các
số liệu, phân tích thực trạng để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn
của ngân hàng thương mại từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hệ số CAR tại
3
các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Xử lý số liệu cho mô hình hồi quy lựa chọn với
sự hỗ trợ của phần mềm Stata, ứng dụng kết quả nghiên cứu và lý thuyết đưa ra các nhân
tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn, từ đó đề xuất các biện pháp duy trì và nâng cao hệ
số an toàn vốn cho các NHTM Việt Nam.
1.5
tổ chức tín dụng. Nó được tính theo tỉ lệ phần trăm của tổng vốn cấp I và vốn cấp II so
với tổng tài sản đã điều chỉnh rủi ro của NHTM, theo hiệp ước Basel II cụ thể như sau:
CAR =
𝑉ố𝑛 𝑐ấ𝑝 𝐼+𝑉ố𝑛 𝑐ấ𝑝 𝐼𝐼
𝑇à𝑖 𝑠ả𝑛 đã đ𝑖ề𝑢 𝑐ℎỉ𝑛ℎ 𝑟ủ𝑖 𝑟𝑜
𝑥 100%
Trong đó :
- Vốn cấp I: bao gồm các loại nguồn lực tài chính có độ tin cậy cao nhất và có
tính thanh khoản cao nhất như : vốn thực góp, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ và
thặng dư vốn cổ phần,…
- Vốn cấp II: bao gồm các loại nguồn lực tài chính có độ tin cậy ở hàng thứ cấp
(thấp hơn so với vốn cấp 1) như: đánh giá lại tài sản, đánh giá lại các khoản quỹ dự trữ
hay các công cụ nợ,…
- Tài sản điều chỉnh có rủi ro: là tổng tất cả các tài sản do ngân hàng nắm giữ
được tính toán theo trọng số đối với rủi ro tín dụng theo một công thức do cơ quan quản
lý (thường là Ngân hàng trung ương) đưa ra. Hầu hết các ngân hàng Trung ương đều
theo chuẩn BIS – Ngân hàng thanh toán quốc tế – để đặt ra những trọng số này. Các tài
sản như tiền mặt, tiền xu thường có trọng số rủi ro là 0, trong khi các khoản vay không
có bảo đảm có trọng số 100%
Nhìn chung khái niệm về CAR là như vậy tuy nhiên cơ quan quản lý hệ thống
ngân hàng mỗi nước, tùy theo ý mình có những quy định cụ thể riêng khi tính toán những
5
công cụ tài chính vào hai loại vốn nêu trên. Tại Việt Nam, vốn cấp 1 và vốn cấp 2 hiện
- Tổng tài sản Có rủi ro: là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định
theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng
được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 36/2014/TTNHNN
Sự ra đời của hệ số CAR
Hiệp ước vốn Basel I, II là những quy định về hệ thống đo lường vốn được Ủy
ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision - BCBS)
gồm 10 nước phát triển (G10) ban hành.
BCBS ra đời năm 1974 nhằm ngăn chặn sự đổ vỡ của các ngân hàng vào thập kỷ
80. Hội đồng thư ký của Ủy ban Basel được đề xuất bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế
ở Basel (Thụy Sỹ), gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng chuyên
nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tín dụng tài chính thành viên.
Đến năm 1988, Basel I ra đời (hiệu lực 1992) cung cấp khung đo lường rủi ro tín
dụng với tiêu chuẩn vốn tối thiểu là 8%.
Theo Basel I, công thức tính tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) = Vốn bắt buộc/Tài
sản tính theo độ rủi ro gia quyền (RWA).
Trong đó, vốn cấp 1 > vốn cấp 2 + vốn cấp 3.
Vốn cấp 1 là lượng vốn dự trữ sẵn có và các nguồn dự phòng được công bố, như
là khoản dự phòng cho các khoản vay, bao gồm: Vốn chủ sở hữu vĩnh viễn; Lợi nhuận
giữ lại; Lợi ích thiểu số tại các công ty con, có hợp nhất báo cáo tài chính; Lợi thế kinh
doanh.
7
Vốn cấp 2 (Vốn bổ sung) gồm: Lợi nhuận giữ lại không công bố; Dự phòng đánh
giá lại tài sản; Dự phòng chung/dự phòng thất thu nợ chung; Công cụ vốn hỗn hợp; Vay
với thời hạn ưu đãi; Đầu tư vào các công ty con tài chính và các tổ chức tài chính khác.
Vốn cấp 3 (Dành cho rủi ro thị trường) = Vay ngắn hạn.
Vốn tính theo rủi ro gia quyền: RWA = Tổng (Tài sản x Mức rủi ro phân định cho
từng tài sản trong bảng cân đối kế toán) + Tổng (Nợ tương đương x Mức rủi ro ngoại
Tỷ lệ này giúp xác định khả năng đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng với khả
năng tự vệ từ vốn tự có và đánh giá khả năng thích ứng các rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt
động… Ngân hàng Trung ương các nước thường quy định tỷ lệ CAR tối thiểu để bảo vệ
người gửi tiền, người cho vay, và qua đó giúp đảm bảo an toàn hệ thống tài chính. CAR
cho ý nghĩa tương tự như tỷ lệ đòn bẩy tài chính.
2.2
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ SỐ
CAR
Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số CAR của TS.Thân Thị Thu Thủy và
Ths.Nguyễn Thị Kim Chi (2015)
Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn tại các ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam được công bố năm 2013 bởi tiến sĩ Thân Thị Thu Thủy và thạc sĩ
Nguyễn Thị Kim Chi. Dạng tổng quát của mô hình là CARit = α + β1SIZEit + β2LEVit
+ β3LLRit + β4DEPit + β5LOAit + β6LIQit + β7ROAit + εit. Trong đó:
- (CAR)it: hệ số an toàn vốn của ngân hàng i tại thời điểm t.
- (SIZE)it: quy mô của ngân hàng i tại thời điểm t, được lượng hóa bằng logarit
của tổng tài sản ngân hàng i tại thời điểm t.
9
- (LEV)it: hệ số đòn bẩy tài chính được lượng hóa bằng vốn chủ sở hữu của ngân
hàng i tại thời điểm t chia cho tổng tài sản ngân hàng i trong năm t.
- (LLR)it: dự phòng các khoản cho vay khó đòi tại ngân hàng i tại thời điểm t,
được lượng hóa bằng dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng của ngân hàng i trong năm t chia
cho tổng dư nợ tín dụng tại ngân hàng i trong năm t.
việc tăng tỷ lệ an toàn vốn trong môi trường cạnh tranh ngân hàng. Nghiên cứu sử dụng
dữ liệu của các ngân hàng thương mại ở Pakistan từ năm 2009-2014, bài nghiên cứu
phân tích liệu rằng thị trường có phạt các ngân hàng khi gia tăng rủi ro thông qua việc
tăng chi phí huy động vốn không.
- Kết quả của nghiên cứu:
Các kết quả cho thấy có mối quan hệ đáng kể giữa sự an toàn vốn và các yếu tố
khác, bằng chi phí của tiền gửi cho thấy người gửi tiền điều chỉnh yêu cầu hoàn trả tiền
căn cứ vào mức độ rủi ro của ngân hàng.
An toàn vốn và rủi ro ngân hàng – Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam của
Tiến sĩ Đào Thị Thanh Bình Trường đại học Hà Nội và Ankenbrand Thomas thuộc
Trường đại học Zurich (2014)
Bài nghiên cứu trình bày về mối quan hệ giữa mức độ an toàn vốn, các rủi ro và
các chỉ số sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam thông quả cả nghiên cứu lý
thuyết và thực nghiệm. Báo cáo cung cấp ngắn gọn các quy định về vốn, tổng quan tiêu
chuẩn về vốn của Basel và các quy định của Việt Nam về an toàn vốn nói chung. Bài
11
nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu thực nghiệm xem xét tác động của một
số biến số độc lập đối với an toàn vốn của ngân hàng.
- Kết quả của bài nghiên cứu:
Kết quả cho thấy sự kết hợp giữa rủi ro vốn, vòng quay tài sản, tỷ suất lợi nhuận
trên vốn chủ sở hữu có ảnh hưởng đáng kể đến mức độ an toàn vốn của ngân hàng Việt
Nam.
Nghiên cứu về an toàn vốn và chính sách cổ tức: Bằng chứng từ các ngân
hàng Ý, Marina Brogi – Đại học Rome (2010).
Bài nghiên cứu mô tả sự phát triển của vốn ngân hàng và sự an toàn vốn của các
ngân hàng Ý một cách toàn diện. Bài viết quan tâm đặc biệt đến chính sách chia cổ tức
vì hai lý do: mặt khác, về mặt lịch sử, chính sách cổ tức có thể đóng vai trò làm suy
Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy ROA, DEP và SIZE có ảnh hưởng tích cực
đến CAR và ROE, NIM có ảnh hưởng tiêu cực đến CAR nhưng LIQ và LNTA và LEV
thì không ảnh hưởng đáng kể.
2.3
KẾT LUẬN TỪ CÁC NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ
GIỚI
Từ kết quả của các nghiên cứu tại Việt Nam và trên thế giới nêu trên cho thấy hệ
số an toàn vốn có thể được giải thích tốt bởi một số yếu tố cơ bản của NHTM như quy
mô ngân hàng, hệ số đòn bẩy tài chính, tiền gửi, tính thanh khoản, khả năng sinh lời
…Tại Việt Nam, việc tìm hiểu, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số CAR của
các ngân hàng thương mại nhằm phân tích và dự báo tình hình ngành ngân hàng được
nhiều tác giả phát triển trong thời gian qua. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM
13
(đây là phương pháp được Lars Peter Hansen trình bày lần đầu vào năm 1982 trong bài
viết “Large Sample Properties of Generalized Methods of Moments Estimators” để đánh
giá các nhân tố có ảnh hưởng đến hệ số an toàn vốn của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam với 8 chỉ tiêu được thu thập từ báo cáo tài chính của 16 ngân hàng thương mại trong
giai đoạn 2005-2015. Kết quả nghiên cứu mở ra việc xác định được một số nhân tố có
sự ảnh hưởng tiêu cực hoặc tích cực đối với hệ số CAR, từ đó đưa ra được các chính
sách, giải pháp cho nhà quản trị ngân hàng để nâng cao hệ số CAR đảm bảo an toàn vốn
cho chính ngân hàng đó cũng như toàn bộ hệ thống.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 đã cung cấp những lý luận cơ bản về mô hình các nhân tố có ảnh hưởng
đến hệ số CAR tại các NHTM, làm rõ được khái niệm, nguyên tắc cũng như tổng quan
Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ;
Lợi nhuận không chia;
Thặng dư cổ phần được tính vào vốn theo quy định của pháp luật, trừ đi
phần dùng để mua cổ phiếu quỹ (nếu có).
- Các khoản loại trừ khỏi vốn cấp I:
Lợi thế thương mại;
Khoản lỗ kinh doanh, bao gồm các khoản lỗ lũy kế;
Các khoản góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng khác;
Các khoản góp vốn, mua cổ phần của công ty con; và một số phần góp vốn,
mua cổ phần của doanh nghiệp, quỹ đầu tư, dự án.
15
- Vốn cấp II: có giá trị tối đa bằng 100% vốn cấp 1, và bao gồm các khoản mục
sau:
50% số dư có tài sản đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của pháp
luật;
40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính theo quy định của
pháp luật;
Quỹ dự phòng tài chính;
Trái phiếu chuyển đổi do tổ chức tín dụng phát hành thỏa mãn một số điều
kiện;
Các công cụ nợ ưu tiên thấp thỏa mãn một số điều kiện.
- Tổng tài sản Có rủi ro: là tổng giá trị các tài sản Có nội bảng được xác định
theo mức độ rủi ro và giá trị tài sản Có nội bảng tương ứng của cam kết ngoại bảng
được xác định theo mức độ rủi ro theo quy định tại Phụ lục 2 Thông tư 36/2014/TTNHNN
Theo đó, NHNN quy định hệ số CAR riêng lẻ và hệ số CAR hợp nhất của các
TCTD và Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài phải đảm bảo giá trị tối thiểu tại mọi thời
điểm không thấp hơn 9%.
TCTD kinh doanh vào chứng khoán và bất động sản bằng cách nâng hệ số rủi ro của các
khoản vay trong hai lĩnh vực này lên 250%).
Đến cuối tháng 6/2011, hệ thống ngân hàng có 7 NHTM (chủ yếu là NHTMNN)
có vốn điều lệ hơn 10.000 tỷ đồng, 9 NHTM cổ phần có vốn điều lệ từ 5.000-10.000 tỷ
đồng, 10 NHTM cổ phần có vốn điều lệ từ 3.000-5.000 tỷ đồng và vẫn còn khoảng 15
NHTM có vốn điều lệ dưới 3.000 tỷ đồng. Như vậy, tiến độ tăng vốn được kéo giãn thêm
một năm nhưng một số ngân hàng nhỏ vẫn chưa đáp ứng được mức vốn pháp định. Đến
ngày 30/06/2014, tất cả các NHTM Việt Nam đều có vốn điều lệ trên 3.000 tỷ đồng.
Nhóm các ngân hàng có ổn định nhất về quy mô và tốc độ tăng trưởng của cả vốn tự có
và vốn điều lệ trong giai đoạn này là nhóm NHTM cổ phần, tiếp đến là nhóm các ngân