Các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết chuỗi cung ứng ngành thủy sản – nghiên cứu tại tỉnh bến tre - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------------------

NGUYỄN NGỌC TRUNG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LIÊN KẾT
CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH THỦY SẢN NGHIÊN CỨU TẠI TỈNH BẾN TRE

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 62340102

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Nguyễn Thành Hiếu
2. PGS. TS. Hồ Sỹ Hùng

HÀ NỘI - 2018


LỜI CAM KẾT
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018


CHƯƠNG 2: 34PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ LIÊN KẾT CHUỖI CUNG
ỨNG THỦY SẢN TỈNH BẾN TRE ............................................................................... 34
2.1. Phương pháp luận nghiên cứu ...................................................................... 34
2.1.1. Triết lý nghiên cứu .................................................................................... 34
2.1.2. Cách tiếp cận nghiên cứu ........................................................................... 35
2.1.3. Chiến lược nghiên cứu............................................................................... 36
2.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 37
2.2.1. Thiết kế bảng câu hỏi ................................................................................ 37
2.2.2. Nghiên cứu thí điểm .................................................................................. 42
2.2.3. Xác định mẫu và thu thập dữ liệu .............................................................. 43


2.2.4. Phương pháp phân tích số liệu ................................................................... 43
2.3. Kết quả điều tra thí điểm .............................................................................. 48
2.3.1. Mô tả kết quả điều tra thí điểm .................................................................. 48
2.3.2. Kiểm định độ tin cậy ................................................................................. 48
2.3.3. Những kết luận từ nghiên cứu thí điểm ...................................................... 52
3.1. Phân tích chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh Bến Tre giai đoạn 2010 - 2016 ..... 53
3.1.1. Đầu vào ..................................................................................................... 53
3.1.2. Nuôi trồng ................................................................................................. 54
3.1.3. Chế biến và xuất khẩu ............................................................................... 57
3.2. Mức độ hợp tác giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh
Bến Tre và các yếu tố ảnh hưởng ........................................................................ 65
3.2.1. Mối quan hệ giữa người nuôi trồng với các nhà cung cấp đầu vào ............. 65
3.2.2. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp sản xuất, chế biến với người nuôi trồng ... 65
3.2.3. Mối quan hệ giữa doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu với khách hàng ......... 65
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ liên kết chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh
Bến Tre ................................................................................................................. 66
3.3.1. Rủi ro trong chuỗi cung ứng ...................................................................... 66
3.3.2. Chiến lược kinh doanh của các tổ chức sản xuất kinh doanh tỉnh Bến Tre . 69

5.1.3. Tác động của văn hóa tổ chức đến mối quan hệ giữa rủi ro và liên kết chuỗi
cung ứng ........................................................................................................... 119
5.2. Đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh liên kết chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh
Bến Tre ............................................................................................................... 120
5.2.1. Giảm rủi ro cho chuỗi cung ứng .............................................................. 120
5.2.2. Xây dựng các chiến lược kinh doanh nhằm tăng cường liên kết chuỗi
cung ứng ........................................................................................................... 123
5.3. Một số kiến nghị........................................................................................... 124
5.3.1. Kiến nghị với tỉnh Bến Tre ...................................................................... 124
5.3.2. Kiến nghị với Hiệp hội thủy sản Việt Nam .............................................. 126
5.3.3. Kiến nghị với Chính phủ ......................................................................... 126
5.4. Đóng góp và hạn chế của nghiên cứu .......................................................... 127
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN
LUẬN ÁN ........................................................................................................................ 130
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 131
PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 147


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Tổng hợp các giả thiết ............................................................................... 31
Bảng 2.1: Thang đo các nhân tố rủi ro trong chuỗi cung ứng ..................................... 38
Bảng 2.2: Thang đo các nhân tố chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ................. 39
Bảng 2.3: Thang đo các dạng liên kết trong chuỗi cung ứng ...................................... 40
Bảng 2.4: Thang đo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ......................................... 40
Bảng 2.5: Thang đo về văn hóa doanh nghiệp ............................................................ 41
Bảng 2.6: Đặc tính mẫu nghiên cứu thí điểm ............................................................. 48
Bảng 2.7: Thống kê các thang đo nhân tố của mẫu nghiên cứu thí điểm .................... 49
Bảng 2.8: Độ tin cậy các biến .................................................................................... 52
Bảng 3.1: Diện tích và sản lượng nuôi thủy sản giai đoạn 2011 - 2016 ...................... 55
Bảng 3.2: Thị trường xuất khẩu hàng thủy sản năm 2016 .......................................... 61

Bảng 4.24: Các ước lượng về mối quan hệ giữa chiến lược kinh doanh, chiến lược kết
hợp, liên kết chuỗi cung ứng và kết quả kinh doanh ................................................... 88
Bảng 4.25: So sánh kết quả về Chi-Square và DF giữa mô hình giới hạn và không giới
hạn với CFOC giá trị cao ........................................................................................... 89
Bảng 4.26: So sánh kết quả về Chi-Square và DF giữa mô hình giới hạn và không giới
hạn với CFOC giá trị thấp .......................................................................................... 92
Bảng 4.27: So sánh kết quả về Chi-Square và DF giữa mô hình giới hạn và không giới
hạn với IEFC giá trị cao ............................................................................................. 94
Bảng 4.28: So sánh kết quả về Chi-Square và DF giữa mô hình giới hạn và không giới
hạn với IEFC giá trị thấp ........................................................................................... 96
Bảng 4.29: So sánh kết quả về Chi-Square và DF giữa mô hình giới hạn và không giới
hạn với CFOC giá trị cao ........................................................................................... 99
Bảng 4.30: So sánh kết quả về Chi-Square và DF giữa mô hình giới hạn và không giới
hạn với CFOC giá trị thấp ........................................................................................ 101
Bảng 4.31: So sánh kết quả về Chi-Square và DF giữa mô hình giới hạn và không giới
hạn với IEFC giá trị cao ........................................................................................... 103
Bảng 4.32: So sánh kết quả về Chi-Square và DF giữa mô hình giới hạn và không giới
hạn với IEFC giá trị thấp ......................................................................................... 105
Bảng 4.33: Thống kê mô tả biến CONGĐOAN ....................................................... 106
Bảng 4.34: Kiểm định Leneve phương sai đồng nhất ............................................... 107
Bảng 4.35: Kết quả ANOVA ................................................................................... 107
Bảng 4.36: Thống kê mô tả biến LOAIHINH .......................................................... 107
Bảng 4.37: Kiểm định Leneve phương sai đồng nhất ............................................... 108


Bảng 4.38: Kết quả ANOVA ................................................................................... 108
Bảng 4.39: Thống kê mô tả biến QUIMO ................................................................ 108
Bảng 4.40: Kiểm định Leneve phương sai đồng nhất ............................................... 108
Bảng 4.41: Kết quả ANOVA ................................................................................... 109
Bảng 4.42: Thống kê mô tả biến CONGĐOAN ....................................................... 109

Sơ đồ 4.7: Mô hình giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ nguồn cung và liên kết với nhà
cung ứng với CFOC giá trị thấp ................................................................................. 91
Sơ đồ 4.8: Mô hình không giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ nguồn cung và liên kết
với nhà cung ứng với CFOC giá trị thấp .................................................................... 92
Sơ đồ 4.9: Mô hình giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ nguồn cung và liên kết với nhà
cung ứng với IEFC giá trị cao .................................................................................... 93
Sơ đồ 4.10: Mô hình không giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ nguồn cung và liên kết
với nhà cung ứng với IEFC giá trị cao ....................................................................... 94
Sơ đồ 4.11: Mô hình giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ nguồn cung và liên kết với
nhà cung ứng với IEFC giá trị thấp ............................................................................ 95
Sơ đồ 4.12: Mô hình không giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ nguồn cung và liên kết
với nhà cung ứng với IEFC giá trị thấp ...................................................................... 96
Sơ đồ 4.13: Mô hình giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ thị trường và liên kết với
khách hàng với CFOC giá trị cao ............................................................................... 98
Sơ đồ 4.14: Mô hình không giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ thị trường và liên kết
với khách hàng với CFOC giá trị cao ......................................................................... 99
Sơ đồ 4.15: Mô hình giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ thị trường và liên kết với
khách hàng với CFOC giá trị thấp ............................................................................ 100
Sơ đồ 4.16: Mô hình không giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ thị trường và liên kết
với khách hàng với CFOC giá trị thấp ...................................................................... 101


Sơ đồ 4.17: Mô hình giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ thị trường và liên kết với
khách hàng với IEFC giá trị cao ............................................................................... 102
Sơ đồ 4.18: Mô hình không giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ thị trường và liên kết
với khách hàng với IEFC giá trị cao ......................................................................... 103
Sơ đồ 4.19: Mô hình giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ thị trường và liên kết với
khách hàng với IEFC giá trị thấp ............................................................................. 104
Sơ đồ 4.20: Mô hình không giới hạn mối quan hệ giữa rủi ro từ thị trường và liên kết
với khách hàng với IEFC giá trị thấp ....................................................................... 105

chuỗi cung ứng với nhà cung ứng và với khách hàng đều tác động đến kết quả kinh
doanh. Cuối cùng, văn hóa tổ chức là yếu tố ảnh hưởng đến sự tác động của rủi ro đến
liên kết chuỗi cung ứng. Trong đó, văn hóa hướng ngoại và linh hoạt có sự tác động
mạnh mẽ hơn so với văn hóa hướng nội và kiểm soát.
Giới thiệu
Tầm quan trọng của quản trị chuỗi cung ứng được chú trọng hơn khi mà các tổ
chức nhận thức được lợi ích của việc tham gia liên kết, hợp tác với nhau. Khi nền kinh
tế ngày càng phát triển thì tính chuyên môn hóa ngày càng tăng (Lummus và Vokurka,


2
1999), các tổ chức sẽ có xu hướng tăng cường hợp tác với các thành viên khác trong
chuỗi cung ứng để sử dụng các nguồn lực có chất lượng của đối tác với chi phí thấp
hơn là tự sản xuất nhưng không hiệu quả. Do đó, các tổ chức ngày càng muốn xích lại
gần nhau nhằm quản lý hiệu quả các nguồn cung cũng như các kênh phân phối để vừa
tối ưu hóa chi phí, đồng thời tăng sự thỏa mãn của khách hàng, góp phần nâng cao khả
năng cạnh tranh và cải thiện lợi nhuận của các tổ chức tham gia (Lee, 2000; Anderson
và Narus, 1990). Vì vậy, rất nhiều nhà nghiên cứu đều thống nhất rằng: sự cạnh tranh
đang diễn ra giữa chuỗi cung ứng với chuỗi cung ứng, không phải diễn ra giữa doanh
nghiệp và doanh nghiệp (Christopher, 1998).
Nhiều học giả và các nhà quản lý đã định nghĩa quản trị chuỗi cung ứng là quản trị
sự liên kết giữa các quá trình kinh doanh cơ bản từ người tiêu dùng cuối cùng đến nhà
cung ứng đầu tiên, cung cấp sản phẩm, dịch vụ và thông tin nhằm tối ưu hóa giá trị gia
tăng cho khách hàng và các tổ chức tham gia chuỗi cung ứng (Lamber và cộng sự, 1998).
Hoặc quản trị chuỗi cung ứng là quản trị mối liên kết giữa tất cả các hoạt động liên quan
đến dòng lưu chuyển, chuyển đổi hàng hóa và thông tin từ nguyên liệu cho đến người tiêu
dùng cuối cùng để đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững (Handfield và Nichols, 1999).
Liên kết chuỗi cung ứng có thể dưới nhiều cấp độ, từ lỏng lẻo cho đến liên kết chặt chẽ.
Nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm kiếm và xác định các điều kiện tiền đề đối
với các tổ chức tham gia liên kết chuỗi cung ứng. Nhiều học giả cho rằng liên kết

một số yếu tố hoàn cảnh như văn hóa tổ chức (McDermott và Stock, 1999; Naim và
cộng sự, 2004; Naor và cộng sự, 2008), qui mô doanh nghiệp (Jayaram và cộng sự,
2010), chiến lược kinh doanh của tổ chức (Sousa và Voss, 2001).… Trong tất cả các
yếu tố trên, văn hóa được xem là một trong những yếu tố được nghiên cứu phổ biến.
Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng, chưa nhiều bằng chứng thực tiễn
kiểm định sự tác động của văn hóa tổ chức lên quản trị chuỗi cung ứng và liên kết
trong chuỗi cung ứng (Metters và cộng sự, 2010). Do đó, luận án này sẽ nghiên cứu sự
tác động của yếu tố văn hóa (yếu tố hoàn cảnh) lên mức độ liên kết chuỗi cung ứng,
bởi vì các loại văn hóa khác nhau có thể thúc đẩy hoặc cản trở mức độ liên kết giữa
các thành viên trong chuỗi cung ứng. Kiểm định mối quan hệ này sẽ đóng góp nhất
định đối với lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng.
Sự tác động của chiến lược kinh doanh lên liên kết chuỗi cung ứng cũng phù
hợp với lý thuyết về mối quan hệ giữa chiến lược, cấu trúc và kết quả kinh doanh
(SSP) (Chandler, 1962; William, 1992). Lý thuyết này cho rằng chiến lược là yếu tố
thúc đẩy sự thay đổi của cấu trúc và quá trình kinh doanh (Miles và Snow, 1978) và
ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh (Habib và Victor, 1991). Tuy nhiên, chiến lược nào
sẽ thúc đẩy tổ chức thay đổi theo hướng tăng cường liên kết chuỗi cung ứng và mối
quan hệ giữa chúng ảnh hưởng như thế nào đến kết quả kinh doanh vẫn là một câu hỏi
cần phải được giải đáp thêm. Nói cách khác, thay đổi cơ cấu tổ chức theo hướng tăng
cường liên kết chuỗi cung ứng phù hợp với loại chiến lược kinh doanh nào, hay là sự
kết hợp của nhiều chiến lược để từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh vẫn là một vấn đề
cần nghiên cứu và lý giải.
Khá nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa liên kết chuỗi cung ứng và kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp (Droge và cộng sự, 2004; Flynn và cộng sự, 2010). Tuy


4
nhiên, các nghiên cứu không cho kết quả thống nhất với nhau. Do đó, cần phải định
nghĩa rõ ràng, chuẩn lại thang đo và kiểm định thêm trong các bối cảnh khác (FabbeCosté và Jahre, 2008).
Vì vậy, luận án sẽ nghiên cứu về liên kết chuỗi cung ứng thông qua việc nghiên



5
tập trung phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố bên trong và bên ngoài tổ chức đến mức
độ liên kết chuỗi cung ứng. Ngoài ra, nghiên cứu cũng kiểm định sự tác động của văn hóa
tổ chức lên mối quan hệ giữa liên kết chuỗi cung ứng với các yếu tố tiền đề. Các loại văn
hóa khác nhau có sự ảnh hưởng khác nhau, có thể thúc đẩy nhưng cũng có thể ảnh hưởng
đến quá trình liên kết khác nhau. Kiểm định tất cả những vấn đề trên sẽ giúp mở rộng
được sự hiểu biết về bản chất của liên kết chuỗi cung ứng. Trên cơ sở đó, các mục tiêu cụ
thể của luận án như sau:
Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố tiền đề ảnh hưởng đến sự liên kết giữa các tổ
chức tham gia vào chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh Bến Tre;
Mục tiêu 2: Xác định mối quan hệ giữa liên kết chuỗi cung ứng với kết quả kinh
doanh của các tổ chức tham gia chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh Bến Tre;
Mục tiêu 3: Xác định các yếu tố điều tiết có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ
giữa các nhân tố tiền đề với mức độ liên kết giữa các tổ chức tham gia vào chuỗi cung
ứng thủy sản tỉnh Bến Tre.
Câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi 1: Các yếu tố nào cả bên trong và bên ngoài là các yếu tố tiền đề ảnh
hưởng đến mức độ liên kết chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh Bến Tre?
Câu hỏi 2: Mức độ liên kết trong chuỗi cung ứng hiệu quả tác động như thế
nào đến kết quả kinh doanh của các tổ chức tham gia vào chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh
Bến Tre?
Câu hỏi 3: Các yếu tố điều tiết nào sẽ ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa rủi ro
trong chuỗi cung ứng và mức độ liên kết trong chuỗi cung ứng?
Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Nghiên cứu tập trung vào chuỗi cung ứng thủy sản tại tỉnh Bến
Tre. Ngoài ra, sản lượng thủy sản ở Bến Tre được xuất khẩu chiếm tỷ lệ cao. Nói cách
khác, sản phẩm thủy sản Bến Tre hầu hết là để xuất khẩu, chiếm khoảng 80% tổng sản

Bến Tre.
Chương 3: Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh Bến Tre giai
đoạn 2010 – 2016.
Chương 4: Phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng, mức độ liên kết
và kết quả kinh doanh của các tổ chức tham gia trong chuỗi cung ứng thủy sản tỉnh
Bến Tre.
Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh liên kết trong chuỗi
cung ứng thủy sản tỉnh Bến Tre.


7

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ
LIÊN KẾT CHUỖI CUNG ỨNG
Phần tổng quan nghiên cứu sẽ gồm hai phần cơ bản. Trước khi phát triển các
giả thiết, một số khái niệm cơ bản về quản trị chuỗi cung ứng và liên kết chuỗi cung
ứng cần phải được định nghĩa. Phần tiếp theo sẽ phân tích mối quan hệ giữa liên kết
chuỗi cung ứng với các yếu tố tiền đề và kết quả kinh doanh của các tổ chức tham gia
chuỗi cung ứng.

1.1. Quản trị chuỗi cung ứng và liên kết chuỗi cung ứng
1.1.1. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Khái niệm chuỗi cung ứng được phát triển dựa trên nhiều lĩnh vực khác nhau
(Chen và Paulraj, 2004) như quản trị nguyên vật liệu và logistics (Forrester, 1961),
quản trị mạng lưới và kết nối các thị trường (Ford, 1990)…. Do đó, có nhiều khái niệm
tương tự khái niệm chuỗi cung ứng như ‘chuỗi cầu’ (Farmer và Van Amstel, 1991),
‘chuỗi giá trị’ (Porter, 1995) và ‘chuỗi hỗ trợ’ (Womack và Jones, 1994). Tuy nhiên,
khái niệm chuỗi cung ứng phổ biến nhất được phát triển bởi các tác giả La Londe và
Masters (1994), Lambert và Stock (1993) và Christopher (1992). La Londe và Masters

(Ellram, 1990).

1.1.2. Liên kết chuỗi cung ứng
Rất nhiều hoạt động cần thiết để quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả hay chuyển
triết lý quản trị thành các hoạt động cụ thể, bao gồm: ý thức hợp tác (cooperative
perception) (Bowersox và Closs, 1996), chia sẻ rủi ro và lợi ích (shared risks and
rewards) (Cooper và cộng sự, 1997), hợp tác (cooperation) (Tyndall và cộng sự, 1998),
cùng hướng đến những khách hàng mục tiêu (La Londe và Masters, 1994), giữ quan
hệ lâu dài (Croxton và cộng sự, 2001). Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào
hoạt động được đề cập phổ biến nhất đối với quản trị chuỗi cung ứng dưới cả gốc độ
học thuật lẫn thực tiễn là hoạt động liên kết giữa các doanh nghiệp (integration).
Ban đầu, quản trị chuỗi cung ứng tập trung chủ yếu vào liên kết các hoạt động
logistics. Cụ thể, Hội đồng quản trị logistics (The Council of Logistics Management)
đã khái niệm quản trị chuỗi cung ứng là quản trị sự liên kết các hoạt động logistics bên
ngoài doanh nghiệp với khách hàng và các nhà cung ứng. Do vậy, rất nhiều nhà nghiên
cứu đã nhầm lẫn về bản chất của hai khái niệm trên. Tuy nhiên, như đã đề cập ở trên,
quản trị chuỗi cung ứng không đơn thuần quản trị các hoạt động logistics mà còn quản
trị các quá trình kinh doanh khác như là quản lý dòng di chuyển của vật chất và thông
tin dọc theo chuỗi cung ứng (Lambert và Cooper, 2000). Tuy nhiên, trong những năm
gần đây, nhiều công ty lớn đã thành công trong việc quản lý mạng lưới cung ứng như
Hewlett-Packard, Compaq, Digital Equipment Corporation, Xerox và Benetton Group.
Điểm chung của những công ty này là không đặt việc giảm chi phí hay tăng lợi nhuận
tại từng khâu, thay vào đó là đặt mục tiêu tăng khả năng cạnh tranh cho toàn bộ chuỗi
hay mạng lưới cung ứng (Romano, 2003). Chính vì vậy, tất cả các công ty trong chuỗi
cung ứng đều nâng cao khả năng cạnh tranh và thu lại nhiều lợi ích như sử dụng hiệu


9
quả hơn các nguồn lực (Cooper và cộng sự, 1997). Sự thành công này dần dần đã thay
đổi định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng, chuyển dần trọng tâm ban đầu tập trung vào

động dự báo và kế hoạch quản lý các đơn hàng. Thông tin tác nghiệp là những thông
tin chia sẻ để giúp vận hành tốt hoạt động hàng ngày của các tổ chức như cập nhật
thông tin bán hàng liên tục để xác định các điểm nghẽn xuất hiện trong quá trình phân


10
phối và bán hàng (Patnayakuni và Patnayakuni, 2006). Liên kết thông tin ngày càng
đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả liên kết giữa các doanh nghiệp
(Seggie và cộng sự, 2006). Liên kết thông tin có thể ở mức độ tác nghiệp hoặc chiến
lược (Patnayakuni và Patnayakuni, 2006). Trong những năm gần đây, sự phát triển của
công nghệ cao như EDI đã góp phần thúc đẩy quá trình liên kết giữa các doanh nghiệp
diễn ra nhanh hơn (Paulraj, 2007). Liên kết thông tin được cho sẽ đem lại nhiều lợi ích
như giảm chi phí vận hành, nâng cao năng suất, sử dụng tài sản hiệu quả, tăng doanh
thu và cải thiện quan hệ với khách hàng (Patnayakuni và Patnayakuni, 2006).
Liên kết quá trình được định nghĩa bởi Hiệp hội chuỗi cung ứng toàn cầu. Quản
trị chuỗi cung ứng là liên kết các quá trình kinh doanh từ người tiêu dùng đến nhà
phân phối, sản xuất và cung cấp nguyên vật liệu để tạo ra giá trị cho sản phẩm hoặc
dịch vụ (Lambert và cộng sự, 1998). Mô hình của Micheal Porter (1985) về chuỗi giá
trị cũng là một trong những khái niệm quan trọng đối với việc định nghĩa về chuỗi
cung ứng. Mô hình này chia làm hai nhóm hoạt động cơ bản: một nhóm các hoạt động
liên kết theo chuỗi dọc cả với khách hàng và nhà cung ứng; nhóm thứ hai là các hoạt
động liên kết ngang bên trong doanh nghiệp mang tính hỗ trợ cho các hoạt động chính
tạo ra giá trị cho sản phẩm hoặc dịch vụ (Swink và cộng sự, 2007). Hiệp hội chuỗi
cung ứng toàn cầu cũng đã xác định có 8 quá trình kinh doanh chính đối với quản trị
chuỗi cung ứng, bao gồm: quản trị quan hệ với khách hàng, quản trị dịch vụ khách
hàng, quản trị cầu thị trường, quản trị quá trình đặt hàng và mua sắm, quản trị quá
trình sản xuất, quản trị hợp đồng bán hàng, quản trị phát triển và thương mại sản phẩm
và cuối cùng là quản trị hậu cần ngược (Cooper, 1997). Các quá trình kinh doanh này
chạy xuyên suốt qua các doanh nghiệp trong chuỗi từ thượng nguồn (upstream) cho
đến hạ nguồn (downstream) (Croxton và cộng sự, 2001).

kết giữa các bộ phận bên trong doanh nghiệp có vẻ không hợp lý, có chăng chỉ là sự phối
hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận. Do vậy, nghiên cứu này chỉ tập trung đối với các liên
kết bên ngoài, giữa các thành viên trong trong chuỗi cung ứng, từ nhà cung ứng con giống
đầu vào đến nhà chế biến, xuất khẩu trong chuỗi thủy sản.

1.2. Mối quan hệ giữa liên kết chuỗi cung ứng và kết quả kinh doanh của
tổ chức
Mối quan hệ giữa liên kết chuỗi cung ứng và kết quả kinh doanh của tổ chức sẽ
được phân tích dưới gốc độ lý thuyết dựa vào nguồn lực.

1.2.1. Lý thuyết quản trị dựa vào nguồn lực (RBV: Resource – based view)
Lý thuyết quản trị dựa vào nguồn lực chủ yếu tập trung phân tích và xác định
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên các yếu tố hay nguồn lực nội tại của tổ
chức. Nguồn lực của doanh nghiệp thể hiện ở nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên có thể
chia các nguồn lực này thành 2 nhóm: Nguồn lực hữu hình bao gồm nguồn lực về tài
chính và vật chất hữu hình (Wemerfelt, 1984). Nguồn lực về tài chính như vốn tự có
và khả năng vay vốn của doanh nghiệp. Nguồn vật chất hữu hình bao gồm những tài
sản hữu hình của doanh nghiệp có thể đem lại lợi thế về chi phí sản xuất như qui mô,
vị trí, trình độ kỹ thuật cao, tính linh hoạt của hệ thống sản xuất, trang thiết bị, nguyên
vật liệu đầu vào .v.v…. Nguồn lực vô hình bao gồm công nghệ, danh tiếng và nhân lực


12
của doanh nghiệp. Nguồn lực về công nghệ bao gồm sở hữu trí tuệ, bằng phát minh,
sáng chế…. Nguồn lực về danh tiếng bao gồm việc sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng về dịch
vụ, chất lượng, độ tin cậy, thiết lập được mối quan hệ tốt với khách hàng, nhà cung
cấp, ngân hàng, chính quyền…. Nguồn lực về nhân sự bao gồm kiến thức, kỹ năng,
lòng trung thành của nhân viên, khả năng thích hợp của nhân viên với chiến lược…
(Grant, 1991).
Lý thuyết RBV cho rằng nguồn lực nội tại chính là yếu tố quyết định đến lợi thế


13
ứng nhu cầu khách hàng); cuối cùng là các thang đo về khả năng linh hoạt, là năng lực
thích ứng với sự thay đổi của môi trường (Ví dụ: tỷ lệ giảm số lượng đơn hàng bị trễ
hẹn với khách hàng hay mức độ cải thiện sự hài lòng của khách hàng).
Kết quả sản xuất kinh doanh cũng có thể phân thành bốn nhóm khác nhau: (1) nhóm
tiêu chí đo lường kết quả hoạt động liên quan đến chuỗi cung ứng như tỷ lệ giảm chi phí,
giảm thời gian chờ đợi và cải thiện chất lượng; (2) kết quả mang tính tổng hợp bao gồm cải
tiến năng suất và phát triển sản phẩm mới; (3) kết quả tài chính như tỷ lệ doanh thu trên vốn
đầu tư hay lợi nhuận; và cuối cùng (4) là kết quả marketing như thị phần, lợi nhuận trên
doanh thu và sự hài lòng của khách hàng (Fabbe-Costes và Jahre, 2008).
Tuy nhiên, phổ biến nhất trong lĩnh vực quản trị chuỗi cung ứng là sự phân chia
thành kết quả vận hành (Ví dụ: năng suất) và kết quả kinh doanh (Ví dụ: lợi thế cạnh
tranh, tốc độ tăng trưởng và kết quả tài chính). Sự phân chia này được đánh giá là phù
hợp với đo lường kết quả sản xuất kinh doanh trong thực tế (Flynn và cộng sự, 2010).
Đây cũng là khái niệm kết quả sản xuất kinh doanh được lựa chọn cho luận án này.
Liên kết chuỗi cung ứng là một dạng nguồn lực vô hình và rất khó sao chép bởi
các đối thủ. Quá trình hình thành và phát triển một mối quan hệ từ mua bán thông
thường sang dạng hợp tác hay cao hơn là liên kết đòi hỏi một thời gian dài, đầu tư
nhiều công sức và nguồn lực khác. Vì vậy, việc dứt bỏ các mối quan hệ như vậy là
không dễ dàng vì chi phí cho việc chấm dứt hợp tác thường rất lớn trên cả gốc độ hữu
hình và vô hình. Ngoài ra, về mặt tâm lý, các tổ chức thường tránh tình huống này xảy
ra vì không muốn gặp các rủi ro từ các quan hệ mới. Do đó, các loại quan hệ hợp tác,
đặc biệt dưới dạng liên kết thường khó bị sao chép bởi các đối thủ. Liên kết chuỗi
cung ứng cũng có thể xem là nguồn lực quan trọng để xây dựng lợi thế so với các đối
thủ cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (Harrigan, 1984).
Quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả sẽ cải thiện được sự hài lòng của khách hàng, giảm
chi phí và tăng lợi nhuận (David, 1993). Ngoài ra, sự liên kết, hợp tác giữa các thành
viên trong chuỗi cung ứng sẽ giúp các doanh nghiệp mở rộng được thị phần, giảm chi
phí và đảm bảo sự phát triển bền vững (Lee, 2000).

cậy trong việc giao hàng cả về thời gian, khối lượng và chất lượng, do vậy sẽ ảnh
hưởng đến kết quả vận hành hay hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Mặc dù nhiều nghiên cứu khẳng định sự tác động của liên kết chuỗi cung ứng đến
kết quả kinh doanh của các thành viên tham gia. Tuy nhiên, mối quan hệ này chỉ được
khẳng định một phần nhất định trong một số nghiên cứu khác (Rosenzweig và cộng sự,
2003). Cụ thể, trong khi mức độ liên kết có ảnh hưởng đến tỷ lệ doanh thu trên tài sản thì
nó không tác động đến việc tăng sự thỏa mãn của khách hàng và doanh số. Tương tự,
nghiên cứu của Vickery và cộng sự (2003) đã xác nhận sự thất bại trong việc tìm kiếm
minh chứng về sự tác động của liên kết chuỗi cung ứng đến tỷ lệ doanh thu trước thuế trên
tổng tài sản (ROA). Nguyên nhân có thể là do sự thiếu thống nhất trong việc sử dụng các
khía cạnh hay thang đo khác nhau của kết quả sản xuất kinh doanh trong các nghiên cứu
khác nhau. Tuy nhiên, nếu phân tích rõ sẽ thấy khi các tổ chức thực hiện liên kết với các
đối tác trong chuỗi cung ứng, họ sẽ chia sẻ thông tin để đảm bảo các bên tham gia sẽ giảm
được vấn đề tồn kho. Việc hợp tác với các nhà cung ứng chính và khách hàng quan trọng
sẽ giảm được chi phí, cải tiến được thiết kế và chất lượng sản phẩm cũng như chất lượng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status