Thực hiện chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số từ thực tiễn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam - Pdf 49

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

VÕ THỊ HỒNG HÀ

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN
VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, 2018


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN
VĂN HÓA DÂN TỘC THIỂU SỐ ..........................................................................9
1.1. Văn hóa và văn hóa dân tộc thiểu số ....................................................................9
1.2. Chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số ................................13
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa
dân tộc thiểu số ..........................................................................................................17
Chƣơng 2. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TIỄN
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM .................22
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ......................................................................22
2.2. Thực tiễn các bước thực hiện chính sách ...........................................................30
2.3. Kết quả thực hiện chính sách từ nhận thức của người dân các dân tộc thiểu số 41
2.4. Đánh giá kết quả thực hiện chính sách từ thực tiễn huyện Bắc Trà My ............47
Chƣơng 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

dựng và phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và xây dựng
hệ thống chính trị. Trong bối cảnh hiện nay, quá trình đô thị hóa, công nghiệp
hóa cùng sự du nhập, ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa từ bên ngoài vào đã
tác động mạnh mẽ đến đời sống văn hóa của đồng bào khiến nhiều giá trị văn
hóa đặc sắc của các dân tộc thiểu số bị mất dần hoặc trộn lẫn vào nhiều luồng
văn hóa khác. Trước tình hình đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn,
phân tích các yếu tố tác động đến quá trình thực hiện chính sách bảo tồn và

1


phát triển văn hóa dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh
Quảng Nam là hết sức cần thiết. Qua đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
chính sách và nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách nhằm giúp cho chính
quyền địa phương, những người làm công tác văn hóa ở huyện Bắc Trà My
có những giải pháp tốt hơn để thực hiện ngày một hiệu quả hơn việc bảo tồn
và phát triển văn hóa của các dân tộc thiểu số trong công cuộc xây dựng và
phát triển địa phương.
Chính vì những lý do như trên, học viên đã lựa chọn nghiên cứu đề tài
''Thực hiện chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số từ thực
tiễn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam'' cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu về văn hóa dân tộc thiểu số đã trở thành đề tài thu hút sự
quan tâm nghiên cứu của Đảng, Nhà nước, các nhà nghiên cứu lý luận và
hoạt động thực tiễn thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Mỗi công trình có những
góc độ tiếp cận, phạm vi và cấp độ nghiên cứu khác nhau. Có thể kể đến một
số công trình nghiên cứu sau:
Thứ nhất, nhóm các giáo trình về văn hóa, cung cấp cơ sở lý luận, những
kiến thức tổng quan về văn hóa, văn hóa các dân tộc Việt Nam như:
- Giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam, (Nxb Giáo dục,1996) của tác giả

huy nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Văn hóa Việt Nam nói
chung và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam nói riêng vừa mang tính
thống nhất và đa dạng. Chính vì thế, để nghiên cứu về việc hoạch định chính
sách và thực hiện chính sách văn hóa cũng như chính sách bảo tồn và phát
triển văn hóa dân tộc thiểu số thì những công trình nghiên cứu trên đã cung
cấp những tài liệu, thông tin được coi là kiến thức nền, là cơ sở để tác giả có
thể định vị được tầm quan trọng của văn hóa, văn hóa dân tộc thiểu số trong
tiến trình phát triển; từ đó có những nhận định khách quan về thực tiễn thực
thi chính sách giữa các vùng, miền, khu vực, trong đó có địa phương của tác

3


giả đang sinh sống và làm việc.
Ngoài ra, còn một số đề tài thạc sỹ chuyên ngành chính sách công và
quản lý công về giá trị văn hóa các dân tộc thiểu số như:
Chính sách văn hóa đối với các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lào
Cai (năm 2012) của tác giả Phạm Thái An; Quản lý nhà nước về bảo tồn,
phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (2014)
của tác giả Vũ Ngọc Lan; Chính sách khôi phục, bảo tồn và phát huy di dản
văn hóa từ thực tiễn huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam (2015) của tác giả
Nguyễn Thị Lan Hương...
Các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống một cách khoa học, sâu sắc
về các vấn đề văn hóa, văn hóa các dân tộc thiểu số, các vấn đề về bảo tồn và
phát triển văn hóa dân tộc thiểu số. Có thể thấy, thực tiễn thực hiện chính
sách không giống nhau giữa các vùng, miền, địa phương; điều đó không phụ
thuộc vào ý chí chủ quan của những nhà hoạch định chính sách mà phụ thuộc
vào các yếu tố đặc thù của địa phương cũng như của chủ thể thực hiện chính
sách tại địa phương đó. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu chính sách thì việc
nghiên cứu, phân tích, đề ra những giải pháp chính sách nhằm hoàn thiện, bổ

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu việc tổ chức thực hiện chính sách bảo tồn và phát
triển văn hóa dân tộc thiểu số (bao gồm văn hóa vật thể và phi vật thể). “Văn
hóa dân tộc” được nghiên cứu trong Luận văn với ý nghĩa là văn hóa của tộc
người chứ không phải trên phương diện nghĩa rộng văn hóa dân tộc là văn
hóa của một quốc gia.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian
Luận văn nghiên cứu việc thực hiện chính sách bảo tồn và phát triển văn
hóa đối với 4 dân tộc thiểu số chính là Cadong, Cor, Xê đăng, M'nông sinh

5


sống trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
+ Thời gian: nghiên cứu việc thực hiện chính sách từ năm 2012 đến năm
2017. Đây là giai đoạn tập trung thực hiện các giải pháp trong Chiến lược
phát triển văn hóa đến năm 2020 do Chính phủ ban hành.
+ Nội dung: Luận văn nghiên cứu việc triển khai các bước thực hiện
chính sách và thực hiện các giải pháp chính sách trên thực tiễn nhằm bảo tồn,
phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, làm cho cái hay, cái tốt từ bản sắc
văn hóa truyền thống lan rộng tác dụng và tiếp tục phát triển thêm.
Đối tượng tác động của chính sách chính là giá trị văn hóa truyền thống
của các dân tộc thiểu số; chính vì thế, phạm vi được nghiên cứu trong luận
văn về phát triển văn hóa dân tộc thiểu số theo hướng phát huy giá trị văn hóa
truyền thống, làm cho những giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống lan tỏa
trong cộng đồng xã hội, là giữ nguyên các giá trị văn hóa truyền thống giới
thiệu đến nhiều người hiểu biết quan tâm, yêu quý trân trọng và lưu giữ.
5. Phƣơng pháp uận và phƣơng pháp nghiên cứu của uận văn
5.1. Cơ sở lý luận

+ Số liệu sơ cấp: tự thu thập qua điều tra thực tế tại địa bàn huyện Bắc
Trà My, tỉnh Quảng Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
- Đề tài vận dụng, bổ sung lý thuyết khoa học về chính sách công để làm rõ
vấn đề khoa học và thực tiễn của một chính sách cụ thể: chính sách bảo tồn và
phát triển văn hóa dân tộc thiểu số.
- Đề tài cung cấp những nghiên cứu, tư liệu, khảo sát thực tế tại địa bàn
huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam qua đó làm phong phú thêm hệ thống lý
luận của khoa học chính sách công.
6.2. Về ý nghĩa thực tiễn
Qua thực tiễn nghiên cứu chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân

7


tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam, luận văn chỉ ra được
những khó khăn, hạn chế trong việc thực thi chính sách, đồng thời, kết quả
nghiên cứu giúp cho lãnh đạo huyện Bắc Trà My và các phòng ban liên quan
có cơ sở khoa học và thực tiễn để vận dụng, điều chỉnh chính sách và tổ chức
thực hiện chính sách một cách có hiệu quả hơn.
7. Cơ cấu của uận văn
Ngoài mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn được cấu trúc trong ba chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân
tộc thiểu số và tổng quan địa bàn nghiên cứu.
Chương 2. Thực tiễn thực hiện chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa
dân tộc thiểu số ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo tồn và
phát triển văn hóa dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam.

1

Hồ Chí Minh: Toàn tập,Nxb. Chính trị quốc gia, H.2011, t.3, tr.458

9


văn hóa Việt Nam và tạo nên bản sắc độc đáo của văn hóa Việt Nam trong
cộng đồng các dân tộc trong khu vực và trên thế giới.
Văn hóa thường bao gồm các dạng thức văn hóa sau: 1/Văn hóa vật thể
gồm cấu trúc thôn bản, nhà cửa, trang phục, đồ ăn, thức uống, đồ thủ công,
vật dụng sinh hoạt, công cụ sản xuất, phương tiện vận chuyển. 2/Văn hóa phi
vật thể gồm ngôn ngữ và chữ viết, văn học dân gian, nghệ thuật dân gian, tín
ngưỡng tôn giáo, lễ hội và tri thức dân gian, cơ cấu nếp sống gia đình, tục lệ
hôn nhân, tục lệ sinh đẻ, thiết chế dòng họ và cách thức nuôi dạy con cái, tục
lệ tang ma.
1.1.2. Đặc trưng
Bản thân văn hóa dân tộc thiểu số có những nét đặc trưng:
- Về văn hóa đạo đức:
Người dân trong mỗi dân tộc thiểu số, tùy mức độ khác nhau, nhưng đều
sống trong một xã hội có tinh thần cộng đồng cao, một xã hội mà nguyên lý
sống là đoàn kết, bình đẳng, tương trợ.
Trong nội bộ cộng đồng một số dân tộc thiểu số, chưa phân hóa giai cấp,
chưa có áp bức bóc lột giai cấp. Mọi người thương yêu nhau, có thịt cùng ăn,
có rượu cùng uống. Trong xã hội đó, không giúp đỡ người khó khăn, hờ hững
trước hoạn nạn của cộng đồng là một tội lỗi, phải đưa ra xét xử (theo Luật tục).
Đó chính là những nét đẹp về đạo đức, quan hệ xã hội của các dân tộc
thiểu số trên lãnh thổ Việt Nam.
- Về văn hóa nghệ thuật:
Vùng dân tộc thiểu số và cuộc sống của đồng bào các dân tộc thiểu số

để điều chỉnh các hành vi ấy”2.
Toàn thể cộng đồng các dân tộc thiểu số có tập quán tôn trọng luật tục,
coi đó là do "ông bà xưa để lại". Sự tôn trọng này có tính tự nguyện cao. Cá
nhân, gia đình, cho đến dòng họ và cả cộng đồng đều có trách nhiệm đối với
1,2

GS,TS Ngô Đức Thịnh, Các giá trị của Luật tục ở Tây Nguyên, www.vanhoahoc.vn/ nghien-cuu/van-hoaviet-nam/van-hoa-cac-dan-toc-thieu-so/

11


hành vi của các thành viên. Họ có biện pháp, cơ chế để theo dõi, giúp đỡ đối
với người lầm lỗi, lập nên trật tự, sự hòa hợp cho cộng đồng.
Luật tục như một nét đẹp trong văn hóa, trong đời sống của đồng bào
các dân tộc thiểu số, nó mang ý nghĩa tạo thành chất keo kết dính để tăng tính
cố kết cộng đồng của các dân tộc. “Luật tục là sự kết hợp giữa quản lý và tự
quản, kết hợp giữa giáo dục và trừng phạt, kết hợp giữa ý thức cá nhân và dự
luận xã hội, kết hợp giữa các nguyên tắc của tập quán pháp - một hình thức
của luật pháp sơ khai - với các quan niệm về tâm linh, tín ngưỡng để giải
quyết các xung đột xã hội...”1. Đó chính là nét đặc trưng vốn có và quý báu
của văn hóa dân tộc thiểu số Việt Nam.
1.1.3. Vai trò và ý nghĩa
Văn hóa dân tộc thiểu số Việt Nam là một bộ phận không thể tách rời
trong nền văn hóa Việt Nam, vì vậy khi nhắc tới vai trò của văn hóa trong
phát triển cũng là khẳng định vai trò của văn hóa các dân tộc thiểu số.
Văn hóa dân tộc thiểu số đóng góp vào nền văn hóa Việt Nam đảm bảo
giữ được tính thống nhất cùng với những biểu hiện đa dạng. Tính thống nhất
thể hiện ở sự cố kết cộng đồng trong từng dân tộc thiểu số nói riêng và trong
tổng thể 54 dân tộc trên lãnh thổ quốc gia Việt Nam. Đồng thời, chính văn
hóa dân tộc thiểu số đã làm nên diện mạo văn hóa vùng, diện mạo văn hóa

Chính sách bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu số là một bộ phận
nằm trong hệ thống chính sách công của Việt Nam. Vì vậy, chính sách mang
những điểm chung của chính sách công.
Xét theo góc độ quản lý nhà nước, chính sách là những đường hướng
hành động ứng xử cơ bản của Nhà nước đối với các vấn đề phát sinh trong
đời sống cộng đồng, được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm
thúc đẩy phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội. Theo đó, chính sách về
bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số là những đường hướng hành

13


động ứng xử cơ bản của nhà nước gắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu và
giải pháp về bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số.

1.2.2. Vai trò chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu
số
Việt Nam là một đất nước thống nhất đa dân tộc với nền văn hóa nhiều
màu sắc. Nhằm bảo tồn tính đa dạng của văn hóa dân tộc Việt Nam, Đảng và
Nhà nước đã đề ra nhiều chính sách liên quan đến công tác bảo tồn văn hóa
các dân tộc thiểu số, có tác dụng tích cực đối với việc kế thừa, phát triển
truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc thiểu số, đồng thời thúc đẩy bình
đẳng, đoàn kết, tiến bộ toàn dân tộc.
Vai trò chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số được
thể hiện các mặt:
Thứ nhất, là công cụ hỗ trợ trong việc xây dựng một nền văn hóa tiên
tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Trước một quá trình toàn cầu hóa ngày càng sâu
rộng trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, ngoại giao và đặc biệt về văn
hóa. Thì việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc cần phải được chú
trọng và quan tâm nhiều hơn nữa. Qua các kỳ đại hội từ sau đổi mới, Đảng và

muốn duy trì các hoạt động văn hóa, giữ gìn các loại hình nghệ thuật dân
gian, trùng tu các giá trị văn hóa vật thể thì cần có một nguồn vốn sẵn có và
muốn quảng bá văn hóa Việt đậm đà bản sắc dân tộc với các nước bạn trên
thế giới thì cần lồng ghép văn hóa vào du lịch. Lúc này vai trò của chính sách
là không thể thiếu và đóng vai trò quan trọng.
- Thứ ba, chính sách bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu số còn có
vai trò định hướng trong việc bảo tồn, giữ gìn và quảng bá văn hóa của các
dân tộc thiểu số đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới như
Không gian văn hóa cồng chiêng Tây nguyên; các văn hóa vật thể, phi vật thể
cấp quốc gia như các lễ hội, chữ viết, địa danh, nghệ thuật…đã được công
nhận. Qua đó, bạn bè quốc tế biết đến Việt Nam không chỉ có những giá trị

15


văn hóa rất đặc trưng, phong phú và đa dạng, hấp dẫn không chỉ đối với
khách tham quan, du lịch và đối với giới chuyên gia, nhà khoa học nghiên
cứu về văn hóa cũng quan tâm tìm hiểu và trải nghiệm thực tế. Chính vì vậy,
nếu không có những chính sách bảo tồn và phát triển hợp lý thì những loại
hình nghệ thuật truyền thống của các dân tộc thiểu số dễ bị rơi vào lãng quên.
Chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa nói chung và văn hóa dân tộc
thiểu số nói riêng còn có vai trò quan trọng trong việc mở rộng giao lưu văn
hóa với các nước bạn, tiếp nhận văn hóa có chọn lọc để tạo nên một nền văn
hóa đa dạng, phong phú nhưng không xô bồ, chống sự xâm nhập của văn hóa
độc hại, lai căn, phản động.
- Thứ tư, chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số với
việc thực hiện các chế độ đãi ngộ xứng đáng cho người làm công tác nghệ
thuật, nghiên cứu, sưu tầm các giá trị văn hóa truyền thống có vai trò to lớn
trong việc phát huy mạnh mẽ những nội lực sẵn có, đồng thời thu hút những
tài năng trẻ trong việc đào tạo nguồn lực hoạt động văn hóa nghệ thuật sau

của hệ thống các cơ quan thực thi chính sách; cũng như năng lực của đội ngũ
cán bộ, công chức thực hiện chính sách.
1.3.2. Nguồn lực (nhân lực, kinh phí…)
Nếu như nói rằng, việc ban hành, triển khai thực hiện chính sách bảo tồn
và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số là điều kiện cần, thì các yếu tố về
nguồn lực: con người, tài chính, cơ sở vật chất là điều kiện đủ để đảm bảo
thực hiện được chính sách đó.
Để chính sách được triển khai thực hiện thì từ các bước từ xây dựng kế
hoạch, đến công tác tuyên truyền, tổ chức triển khai, kiểm tra, đôn đốc thực
hiện… đều phải có đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện. Nguồn nhân lực
trong hoạt động bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu bao gồm: nhân lực
làm công tác quản lý (làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước các cấp);

17


đội ngũ nhà nghiên cứu (các nhà nghiên cứu theo từng lĩnh vực như văn hóa
vật thể, phi vật thể..) và nhân lực nòng cốt trong chính từng dân tộc thiểu số
(già làng, trưởng bản, nghệ nhân...). Đội ngũ này có tác động trực tiếp đến
công tác bảo tồn, phát triển văn hóa dân tộc thiểu số. Nếu đội ngũ này dồi
dào, có trình độ chuyên môn cao, có tâm huyết thì hiệu quả công tác bảo tồn,
phát triển sẽ càng cao. Ngược lại, nếu nguồn lực cho công tác này ít ỏi, năng
lực hạn chế, không được đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn,
không có tâm huyết thật sự thì công tác bảo tồn, phát triển sẽ giảm đi rất
nhiều và không có hiệu quả.
Trong đó, vai trò của người đứng đầu trong việc chỉ đạo, điều hành triển
khai thực hiện chính sách là rất quan trọng. Nếu người đứng đầu quan tâm,
triển khai, tổ chức thực hiện tốt thì chính sách sẽ đạt hiệu quả tích cực, nếu
không thì sẽ ngược lại.
Bên cạnh yếu tố về nguồn nhân lực, kinh phí cho hoạt động bảo tồn và

1.3.4. Thực hiện chính sách trong nền kinh tế thị trường
Thứ nhất, về góc độ vĩ mô, Nhà nước là chủ thể ban hành chính sách, tổ
chức thực hiện chính sách và là chủ thể duy nhất có khả năng đảm bảo, duy trì
thực hiện chính sách. Trong điều kiện đất nước mở cửa hội nhập sâu rộng với
quốc tế và vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, nền kinh tế cũng sẽ dễ bị tổn thương do biến động khủng hoảng kinh tế
thế giới; có lúc nền kinh tế của đất nước chìm sâu trong khủng hoảng. Chính vì
thế, yếu tố thị trường trong các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, chính
sách phúc lợi xã hội, chính sách an sinh xã hội cũng sẽ dần từng bước được
điều chính theo quy luật thị trường; chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa
dân tộc thiểu số cũng sẽ ít nhiều bị ảnh hưởng bởi họat động kinh tế thị trường.
Vì vậy, để đảm bảo và duy trì thực hiện chính sách đòi hỏi sự quan tâm thường
xuyên của lãnh đạo Đảng và Nhà nước, bảo vệ trước Quốc hội hằng năm phân
bổ ngân sách đảm bảo thực hiện chính sách văn hóa nói chung và hoạt động

19


bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số nói riêng.
Thứ hai, về góc độ xã hội, yếu tố kinh tế thị trường hằng ngày, hằng
giờ tác động trực tiếp đến đời sống xã hội, đối với người dân nói chung
và nhân dân các dân tộc thiểu só nói riêng. Bên cạnh những mặt tích
cực, thì mặt trái của kinh tế thị trường tác động đến tư tưởng, tình cảm của
đời sống người dân, nhất là đối với tầng lớp thanh niên trẻ, họ có xu hướng
chạy theo nhu cầu vật chất, các luồng văn hóa nước ngoài mà quên đi bản
sắc văn hóa, truyền thống quý báu của quốc gia, của dân tộc, họ sẽ ít
quan tâm hơn đến bản sắc văn hóa của chính dân tộc mình. Bên cạnh
đó, vấn đề lạm phát, sự mất giá của đồng tiền làm sức mua giảm sút, làm cho
cuộc sống của người dân ngày càng khó khăn, họ có xu hướng quan tâm
đến vấn đề phát triển kinh tế hơn chú trọng đến việc duy trì các hoạt

trong. Do đó, lý luận về chính sách bảo tồn và phát triển văn hóa dân tộc
thiểu số cần được tiếp tục đầu tư, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học nhằm
phục vụ cho việc hoạch định chính sách theo hướng ổn định, chiến lược, lâu
dài, làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện chính sách đạt hiệu quả, góp phần
phát triển văn hóa, phát triển bền vững.

21


Chƣơng 2
TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TIỄN THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN
TỘC THIỂU SỐ Ở HUYỆN BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.1.1. Tỉnh Quảng Nam và các dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn
tỉnh
Quảng Nam nằm ở khu vực miền Trung Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội
883 km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 68 km về phía Bắc và cách
Thành phố Hồ Chí Minh 887 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A. Phía
Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế và thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh
Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum, phía Tây giáp tỉnh Sekong (Cộng hòa Dân chủ
Nhân dân Lào), phía Đông giáp Biển Đông. Quảng Nam có 18 đơn vị hành
chính cấp huyện, gồm 2 thành phố, 1 thị xã và 15 huyện với 247
xã/phường/thị trấn. Tỉnh lỵ của Quảng Nam đặt tại thành phố Tam Kỳ.
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 10.438 km2. Địa hình thấp dần từ
Tây sang Đông và chia làm 3 vùng: vùng núi phía Tây, Trung du ở giữa và
đồng bằng ven biển phía Đông. Dân số: gần 1,5 triệu người (2015).Các dân
tộc: Việt (Kinh), Hoa, CơTu, Xê Đăng, Giẻ Triêng, Cor…
Quảng Nam hiện có 19 dân tộc thiểu số với khoảng hơn 120.000 người
sinh sống, tập trung ở các huyện miền núi phía tây của tỉnh như Tây Giang,

VIII), Tỉnh ủy Quảng Nam – Đà Nẵng (cũ) đã lãnh đạo, chỉ đạo triển khai
thực hiện nhiều chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về văn hóa.
Xác định công tác bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống đặc
sắc là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong thời kỳ hội nhập, sau khi
Đảng bộ tỉnh Quảng Nam, Đảng cộng sản Việt Nam (2015), Văn kiện Đại hội
Đảng bộ tỉnh Quảng Nam lần thứ XXI, nhiệm kỳ 2015-2020.
1

23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status