“ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI PHÁT TRIỂN CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH QUÁN TỈNH ĐỒNG NAI” - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI ĐẤT ĐAI PHÁT TRIỂN
CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI”

GVHD
SVTH
MSSV
Lớp
Ngành

:
:
:
:
:

Th.S Nguyễn Du
Phạm Thị Cận
07124008
DH07QL
Quản lý đất đai

-Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2011-


cày” , ngay cả một góc khuất ở hành lang cũng trở thành một nơi học bài lý
tưởng.Cuộc đời sinh viên gắn liền với mì tôm, bánh mì, với những ngày nghĩ lễ
và công việc phục vụ nhà hàng ở Suối Tiên.Thiếu thốn là thế nhưng ít khi cảm
thấy buồn, cô đơn vì xung quanh ta còn có bạn bè, cũng là những người sống
xa nhà như ta.
Nhớ ngày nào khi xách vali lên xe , hành trang con mang theo là mấy bộ
quần áo, sách vở và một ít tiền cô, chú, hàng xóm láng giềng cho con đi đường
uống nước, quê mình dù nghèo nhưng nghĩa tình lắm phải không mẹ?
Và giờ đây sau 4 năm học tập, cái mà con mang về quê là những kiến thức
mà thầy cô đã tận tình chỉ dạy, là những kinh nghiệm sống sau những lần vấp
ngã, là sự trưởng thành trong cuộc sống tự lập.
Với những vất vả đã trải qua để ngày hôm nay khi đặt tay lên bàn phím
hoàn thành đề cương tốt nghiệp, tay run run khi nghĩ lại quảng đường mình đã
đi qua và thành quả hôm nay mình có được là nhờ ai?
Cảm ơn ai trước đây? Tôi tự hỏi mình, rồi không phải suy nghĩ nhiều,
ôi!cảm xúc tự đáy lòng mình thì làm gì có trình tự , khuôn mẫu.Trong văn bản
khoa học này, đây là trang duy nhất mình có thể viết theo cảm xúc mà không
phải suy nghĩ đến những nguyên tắc khô cứng…
Đây là kết quả do mình làm ra, nên với tôi, tôi cảm ơn mình trước.Đây là
công sức, thời gian và thành quả của mình.
Tiếp theo tôi giành lời cảm ơn cho quý thầy cô khoa Quản Lý Đât Đai và
Bất Động Sản, quý thầy cô Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, cảm
ơn thầy cô với những trưa hè áo ướt đẫm mồ hôi cùng với chúng em trên giảng
đường, truyền đạt cho chúng em những gì tinh túy nhất.
“Tốt lắm! cố lên nhé em” đây là lời động viên, khích lệ của thầy hướng
dẫn, là động lực đế tôi vượt qua những khó khăn gặp phải khi tôi làm đề tài,
cảm ơn thầy vì tất cả.
Rồi tôi cảm ơn bạn bè mình và cả những đối thủ cạnh tranh, 4 năm đại
học trôi qua sẽ thật tẻ nhạt nếu không có các bạn.
Lời cuối cùng tôi giành cho ba mẹ mình.Tôi đã từng viết trong nhật ký

 

TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện : Phạm Thị Cận, niên khóa 2007-2011, khoa Quản Lý
Đất Đai và Bất Động Sản, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.
Đề tài: “ Đánh giá thích nghi đất đai phát triển cây cao su trên địa bàn huyện
Định Quán- tỉnh Đồng Nai.”
Giáo viên hướng dẫn:Th.S Nguyễn Du, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh.
Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá sự thích nghi của cây cao su trên địa
bàn huyện Định Quán- tỉnh Đồng Nai theo khung hướng dẫn của FAO giúp cho
việc quy hoạch lại vùng trồng cây cao su trên địa bàn huyện đạt hiệu quả nhằm
khai thác hết tiềm năng đất đai.
Trong quá trình nghiên cứu dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của Thạc sĩ
Nguyễn Du và sự nổ lực của bản thân , đề tài tiến hành nghiên cứu loại đất, các
điều kiện tự nhiên, khí hậu của vùng, khả năng thích nghi của cây cao su. Để kết
quả đạt được mang tính khoa học, chính xác, nhanh chóng đề tài ứng dụng phần
mềm MapInfo 10.5 để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai, sau đó tiến hành đánh giá
thích nghi và dựa trên hiện trạng phân bố diện tích của cây cao su và điều kiện
kinh tế xã hội của địa phương để đề xuất phân bố cây cao su trên địa bàn .
Kết quả đánh giá giá cây cao su về mặt tự nhiên gồm 61 đơn vị đất đai,
gồm có 3 đơn vị đất đai thích nghi cao nhất là 52, 58 và 61, tất cả thuộc nhóm đất
Ferrasols, đây là nhóm đất hình thành trên đá Bazan, có độ phì nhiêu cao, rất
thích hợp với các loại cây dài ngày nhất là cây cao su.Diện tích thích nghi là
6.659,55 ha chiếm 8,29% tổng diện tích đất.Mức thích nghi trung bình (S2) gồm
có 6 đơn vị là 29, 35, 37, 43, 46, 59 với diện tích là 3.585,39 ha chiếm 4,53%
tổng diện tích đất.Mức thích nghi S2 thuộc nhóm đất Acrisols và một phần thuộc
nhóm đất Ferrasols.Mức kém thích nghi(S3) gồm 5 đơn vị đất đai là 28, 38, 39,
41,45 và 60, thuộc nhóm đất Acrisols và Ferrasols, với diện tích là 10.518,71 ha
chiếm 13,30%.Mức không thích nghi (N) chiếm diện tích là 58.315,24ha chiếm

Chất lượng đất đai
Đặc tính đất đai
Đơn vị bản đồ đất đai
Bản đồ đơn vị đất đai
Diện tích tự nhiên
Kiến thiết cơ bản

v
 


 

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................... 1
Phần I: TỔNG QUAN .............................................................................................. 2
I.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ............................................................................................. 2
I.1.1 Cơ sở khoa học ................................................................................................ 2
I.1.1.1 Các khái niệm ............................................................................................... 2
I.1.1.2 Giới thiệu sơ lược về phương pháp đánh giá đất theo FAO ........................ 3
I.1.1.3 Nguyên tắc đánh giá đất đai theo FAO ......................................................... 4
I.1.1.4 Nội dung và tiến trình đánh giá đất .............................................................. 4
I.1.1.5 Phân hạng thích hợp đất đai theo FAO ......................................................... 5
I.1.1.6 Tổng quan về phân hạng đất ở Việt Nam .................................................... 6
I.1.2 Cơ sở thực tiễn: ................................................................................................ 7
I.1.2.1 Tổng quan tình hình đánh giá đất trên thế giới ............................................. 7
I.1.2.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam ........................................... 8
I.1.2.3 Quy hoạch phát triển cây cao su ................................................................... 9
I.1.2.4 Ứng dụng GIS trong đánh giá đất đai ......................................................... 10

HIỆN ...................................................................................................................... 32
I.3.1 Nội dung nghiên cứu...................................................................................... 31
I.3.2 Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 31
I.3.3 Qui trình thực hiện ......................................................................................... 32
Phần II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 32
II.1 SƠ LƯỢC HIỆN TRẠNG CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN ....................... 34
II.2 ĐÁNH GIÁ THÍCH NGHI CÂY CAO SU TRÊN ĐỊA BÀN ....................... 34
II.2.1.Xây dựng bản đồ thổ nhưỡng ....................................................................... 34
II.2.2 Xây dựng bản đồ độ dốc ............................................................................... 37
II.2.3 Xây dựng bản đồ tầng dày ............................................................................ 40
II.2.4 Xây dựng bản đồ kết vôn.............................................................................. 42
II.2.5 Xây dựng bản đồ thành phần cơ giới ........................................................... 44
II.2.6 Xây dựng bản đồ đá lộ đầu ........................................................................... 48
II.2.7 Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai ................................................................... 51
II.2.7. Đánh giá thích nghi cây cao su về mặt tự nhiên .......................................... 53
II.3 Đề xuất định hướng phát triển cây cao su ở huyện Định Quán....................... 55
II.3.1 So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình sử dụng đất cây cao su với các mô
hình sử dụng đất nông nghiệp khác........................................................................ 55
II.3.2 Phân hạng đất trồng cao su . ......................................................................... 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................ 66
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 66
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 66

vii
 


 

DANH SÁCH HÌNH VÀ BẢNG

su………...63

viii
 


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Thị Cận

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam, và đất đai là tư liệu
sản xuất không thể thiếu .Trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, phần lớn các nông
sản thu được đều phải thông qua đất.
Hiện nay, với mức tăng trưởng nhanh và sức ép về dân số, nhu cầu đời sống
nhân dân tăng cao nên mức độ đòi hỏi của người dân cũng cao không chỉ về mặt lương
thực, mà cả về đất ở và các cơ sở hạ tầng khác phục vụ sinh hoạt. Chính vì vậy sản
xuất nông nghiệp phải theo hướng thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng. Do đó
việc đánh giá chất lượng đất đai là hết sức cần thiết để phục vụ cho việc sử dụng hợp
lý tài nguyên đất có hiệu quả.Trong những năm gần đây thực hiện theo đường lối của
Đảng và chính sách của Nhà Nước nhiều địa phương đã đề xuất được nhiều giống cây
trồng thích hợp với điều kiện của địa phương mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Định Quán là một huyện trung du phía Bắc tỉnh Đồng Nai thuộc vùng Kinh tế trọng
điểm phía Nam , trong những năm qua cùng với sự phát triển của cả nước Định Quán
cũng đạt được những thành tựu nhất định.Tỉ trọng ngành nông lâm nghiệp trong cơ
cấu kinh tế là 50,5%, trong đó có các cây thuốc lá,cao su, cà phê, mía, điều, các loại
đổ, cây hoa màu và rừng trồng là thế mạnh chủ yếu của Huyện.Trong đó cây cao su là
loại cây có giá trị kinh tế cao, tương đối dễ trồng, thích hợp với khí hậu nhiệt đới của
nước ta.Để tăng năng suất cho cây cao su chúng ta phải dựa vào tính chất đất và yêu
cầu của cây cao su để chọn kiểu sử dụng đất thích hợp cho mỗi đơn vị đất đai cùng các

- Đất đai là kết quả của mối quan hệ tổng hoà giữa đất và hoạt động kinh tế
xã hội của con người trong cộng đồng dân tộc trên một lãnh thổ nhất định. Về mặt
không gian thì đất đai bao gồm cả phần bề mặt với không gian bên trên và bề sâu
trong lòng đất.
- Loại hình sử dụng đất (Land Use Type – LUT): là bức tranh mô tả thực
trạng sử dụng đất của một vùng đất với những phương thức quản lý sản xuất trong
những điều kiện kinh tế – xã hội và kỹ thuật xác định.Những loại hình sử dụng đất
này có thể hiểu nghĩa rộng là loại hình sử dụng đất chính.
- Loại hình sử dụng đất chính (Major Kind of Land Use) là sự phân nhỏ của
sử dụng đất trong khu vực hoặc vùng nông lâm nghiệp , chủ yếu dựa trên cơ sở sản
xuất của các cây trồng hằng năm, lâu năm, lúa đồng cỏ, rừng hoặc /và của công nghệ
được dùng đến như tưới nước, cải thiện đồng cỏ.
- Yêu cầu sử dụng đất (Land Use Requirement – LUR): là những đòi hỏi về
tính chất và đặc điểm đất đai đảm bảo cho loại hình sử dụng đất phát triển bền vững.
- Tính chất đất đai: là các thuộc tính của đất có thể được đo đếm hoặc ước
tính.
Ví dụ: trung bình của lượng mưa hằng năm, độ sâu lớp đất, thành phần cơ giới
của đất....
- Đặc tính đất đai: là các thuộc tính của đất tác động đặc biệt đến tính thích
hợp của đất đó đối với loại hình sử dụng đất riêng biệt.
Ví dụ: chế độ nhiệt, chế độ ẩm, khả năng thoát nước của đất....
- Yếu tố hạn chế (Limitation Factor): là chất lượng đất đai hoặc đặc tính đất
đai có ảnh hưởng bất lợi đến tiềm năng đất đai đối với loại hình sử dụng đất nhất
định. Chúng được dùng làm tiêu chuẩn để phân cấp các mức thích hợp.
- Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Units – LMU): là những khoanh/
vạt đất được xác định trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và tính chất riêng
biệt thích hợp đồng nhất cho từng loại hình sử dụng đất (LUT), có cùng một điều
kiện quản lí đất và cùng một khả năng sản xuất và cải tạo đất.
- Hệ thống sử dụng đất (Land Use System – LUS): là sự kết hợp của đơn vị
bản đồ đất đai và loại hình sử dụng đất (hiện tại hoặc tương lai).

Beek và Bennema, 1972; Đánh gia đất đai cho đất nông thôn của Brinkman và Smyth
(1973), các nhà khoa học của FAO (1976) đã xây dựng nên một hệ thống khả năng
phân hạng thích nghi đất đai cho các kiểu sử dụng đất đai khác nhau. Đây là phương
pháp được sử dụng rộng rãi trên thế giới.Vì vậy các nhà khoa học đất cùng với các nhà
qui hoạch quản lí đất đai trên toàn quốc nhanh chóng tiếp thu tài liệu đánh giá đất của
FAO, những kinh nghiệm của chuyên gia trên thế giới về đánh giá đất để ứng dụng
từng bước cho công tác đánh giá đất ở Việt Nam.
Hiện nay nước ta đã áp dụng những phương pháp đánh giá đất của FAO, coi đây
là phương tiện để đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất hợp lý.
Trên toàn quốc đã đánh giá đất trên 9 vùng sinh thái khác nhau, xây dựng được 373
đơn vị đất đai, trong đó miền Bắc có 144 đơn vị đất đai; các kết quả nghiên cứu này
góp phần to lớn vào việc xây dựng chiến lược về quy hoạch sử dụng đất toàn quốc và
các vùng sinh thái.

Trang 3


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Thị Cận

Việc nghiên cứu tiềm năng đất đai, xem xét mức độ thích hợp của các loại hình
sử dụng đất làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất thích hợp là vấn đề có tính chất
chiến lược và cấp thiết của quốc gia và của từng địa phương.
Mục đích của các tài liệu FAO xuất bản về đánh giá đất nhằm tăng
cường nhận thức và hiểu biết phương pháp đánh giá đất đai trong khuôn khổ quy
hoạch sử dụng đất trên quan điểm tăng cường lương thực cho một số nước trên thế
giới và giữ gìn nguồn tài nguyên đất không bị suy thoái , sử dụng đất lâu bền.
I.1.1.3 Nguyên tắc đánh giá đất đai theo FAO:
FAO đã đưa ra 6 nguyên tắc trong đánh giá đất đai:



Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Thị Cận

- Đối chiếu giữa yêu cầu sử dụng đất đai của các kiểu sử dụng đất đai được
diễn tả dưới dạng phân cấp yếu tố với các chất lượng trong mỗi đơn vị bản đồ đất đai
được diễn tả dưới dạng yếu tố chẩn đoán. Kết quả cho được sự phân hạng khả năng
thích nghi đất đai của mỗi đơn vị bản đồ đất đai với từng kiểu sử dụng đất đai.
 Các phương pháp thực hiện quy trình đánh giá đất:
Trong đánh giá đất cả 2 khâu điều tra tự nhiên và kinh tế xã hội đều quan
trọng.Hai phương pháp thực hiện quy trình đánh giá đất khác nhau được phân biệt bởi
mối liên quan đến sự nối tiếp thời gian khi thực hiện nghiên cứu về tự nhiên hay về
kinh tế xã hội.
- Phương pháp 2 bước:gồm có đánh giá đất tự nhiên và tiếp theo là phân
tích kinh tế xã hội.Phương pháp tiến triển theo các hoạt động tuần tự rõ ràng, vì vậy
có thể linh động thời gian cho các hoạt động và huy động cán bộ tham gia.
- Phương pháp song song: các bước đánh giá đất tự nhiên cùng với phân
tích kinh tế xã hội.Ưu điểm là nhóm cán bộ đa ngành cùng làm việc gồm cả các nhà
khao học tự nhiên và xã hội.Phương pháp này thường được đề nghị đánh giá đất chi
tiết và bán chi tiết.
I.1.1.5 Phân hạng thích hợp đất đai theo FAO:
Phân hạng
Bộ

Hạng

(Order)



 Loại/ bộ(Order).
- Loại thích hợp “S “có nghĩa là LUT sẽ có năng suất cao khi có đầu tư
không chịu ảnh hưởng của các rủi ro hoặc gây thiệt hại đến tài nguyên đất.
- Loại không thích hợp “N” có nghĩa là các yếu tố hạn chế khắc nghiệt mà ở
loại S không có, rất khó hoặc không thể khắc phục được đối với với LUT.
 Hạng(Class).
- S1: hạng rất thích hợp, đặc tính đất đai không thể hiện những yếu tố hạn
chế hoặc chỉ thể hiện ở mức độ rất nhẹ, dễ khắc phục và không ảnh hưởng đến năng
suất của các LUT, sản xuất trên hạng này rất dễ dàng, thuận lợi và cho năng suất cao.

Trang 5


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Thị Cận

- S2: hạng thích nghi trung bình, đặc tính đất đai có thể hiện một số yếu tố
hạn chế ở mức độ trung bình có thể khắc phục được bằng các biện pháp khoa học kỹ
thuật hoặc tăng mức đầu tư cho LUT.Sản xuất trên hạng này khó khăn hơn hoặc tốn
kém đầu tư hơn hạng S1 nhưng vẫn có thể cho năng suất cao và sản lượng khá.Nếu có
đầu tư cao và cải tạo đúng thì một số hạng S2 có thể nâng lên hạng S1 cho những
LUT nhất định.
- S3: hạng ít thích nghi, đặc tính đất đai xuất hiện nhiều yếu tố hạn chế hoặc
một số yếu tố hạn chế nghiêm trọng khó khắc phục, tuy nhiên những yếu tố hạn chế
chưa đến mức phải từ bỏ LUT đó.Trong sản xuất tuy có khó khăn đầu tư chi phí tốn
kém hơn nhưng vẫn có năng suất và lãi.Đây là hạng đất dễ khai thác sử dụng sau hạng
S1 và S2 , nhiều khi cần thiết phải chuyển đổi loại hình sử dụng đất LUT cho thích
hợp.


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Thị Cận

nông nghiệp , thuế chuyển quyền, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, bồi thường thiệt
hại khi thu hồi đất và định giá đất đối với đất nông lâm nghiệp.
Năm 1993 Chính Phủ ban hành nghị định 73/CP nhằm hoàn thiện hơn chỉ thị
299/TTg về phân hạng đất.Nghị định này phân hạng cho đất lúa và cây hằng năm
khác, cây ăn trái và cây lâu năm, mặt nước nuôi trồng thủy sản và trồng cỏ.Hiệu lực
của chỉ thị này là 10 năm.
Năm 1995 Viện Quy hoạch và thiết kế nông ngiệp đã thực hiện công tác
đánh giá đất đai trên 09 vùng sinh thái của cả nước với bản đồ tỷ lệ 1/50.000 trong đề
tài KT-02-09.
I.1.2 Cơ sở thực tiễn:
I.1.2.1 Tổng quan tình hình đánh giá đất trên thế giới:
Trên thế giới công tác đánh giá đất đai là một trong những mảng được
quan tâm nhiều nhất trong lĩnh vực khoa học đất, nhất là ở các nước có nền nông
nghiệp tiên tiến.Các phương pháp đánh giá thích nghi đã dần phát triển thành lĩnh vực
nghiên cứu liên ngành mang tính hệ thống nhằm kết hợp các kiến thức khoa học về tài
nguyên đất và sử dụng đất.
Tiếp theo những thành tựu nghiên cứu của ngành khoa học đất, công tác
đánh giá đất đai hiện đã được nhiều nước trên thế giới quan tâm. Các phương pháp
đánh giá đất mới dần dần phát triển thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành mang tính hệ
thống (tự nhiên – kinh tế – xã hội) nhằm kết hợp các kiến thức khoa học về tài nguyên
đất và sử dụng đất.
Hiện nay có thể giới thiệu tóm tắt 3 phương pháp đánh giá đất chính:
- Đánh giá đất theo định tính, chủ yếu dựa vào mô tả và xét đoán.
- Đánh giá đất theo phương pháp thông số.
- Đánh giá đất theo định lượng dựa trên mô hình phỏng đoán định hướng.

Trên cơ sở đó đất Ba Lan được chia thành 8 nhóm:
- Nhóm 1: đất có đầy đủ tính chất tối ưu, có đủ mọi điều kiện để phát triển
tất cả các loại cây trồng nông nghiệp.
- Nhóm 2: gồm các loại đất có tính chất tốt nhưng cũng có một số tính chất
kém hơn nhóm1 , trong đó có một số tính chất hạn chế đối với cây trồng.
- Nhóm 3: gồm các loại đất có phẩm chất khá phát triển trẹn sét và hoang
thổ, thành phần cơ giới trung bình, mực nước ngầm có ảnh hưởng đến phẩm chất đất.
- Nhóm 4: đất có phẩm chất trung bình, phần lớn đất có thành phần cơ giới
nhẹ, thuận lợi cho việc trồng khoai tây nên còn được gọi là đất khoai tây.
- Nhóm 5: đất rất xấu, phẩm chất thấp, thuộc đất Renzin, thịt nặng, gley
mạnh.
- Nhóm 6: đất rất xấu, gồm các laoị đất nhóm 5 nhưng tính chất hoá học
kém.
- Nhóm 7:đất không dùng vào nông nghiệp được, chỉ dùng vào lâm nghiệp.
- Nhóm 8: đất đồi núi dùng cho lâm nghiệp.
Thấy rõ được tầm quan trọng của đánh giá đất, phân hạng đất làm cơ sở cho
quy hoạch sử dụng đất, tổ chức Nông – Lương của Liên Hợp Quốc (FAO) đã tập hợp
các nhà khoa học và các chuyên gia hàng đầu ngành nông nghiệp để tổng hợp các kinh
nghiệm và kết quả đánh giá đất của các nước, xây dựng nên tài liệu “Đề cương đánh
giá đất” (FAO, 1976). Tài liệu này đã được nhiều nước vận dụng vào công tác đánh
giá đất ở nước mình và được công nhận là phương tiện tốt nhất để đánh giá sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp. Đến năm 1983 và những năm tiếp theo, đề cương này được
bổ sung, chỉnh sửa cùng với hàng loạt các tài liệu hướng dẫn đánh giá đất chi tiết cho
các vùng sản xuất khác nhau như cho nông nghiệp nước trời, vùng đất rừng, nông
nghiệp được tưới và đồng cỏ chăn thả…
I.1.2.2 Tình hình nghiên cứu đánh giá đất ở Việt Nam:
Từ đầu năm 1970, Bùi Quang Toản cùng nhiều nhà khoa học của Viện
Nông hóa Thổ nhưỡng (Vũ Cao Thái, Nguyễn Văn Thân, Đinh Văn Tình,…) đã tiến
Trang 8


Theo quy hoạch phát triển cây cao su đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
 Mục tiêu phát triển cây cao su của nước ta như sau:
- Đến năm 2015 tiếp tục trồng mới 150.000 ha để diện tích cây cao su cả
nước đạt 800.000 ha, sản lượng mủ đạt 1,1 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,8 tỷ
USD; tăng công suấtchế biến khoảng 5 năm khoảng 360.000 tấn
- Đến năm 2020 thì diện tích cây cao su ổn định ở 800.000 ha, sản lượng mủ
đạt 1,2 triệu tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 2 tỷ USD.
 Về quỹ đất trồng cây cao su:
- Trồng mới cây cao su trên đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả, đất
chưa sử dụng và đất có rừng tự nhiên hay rừng sản xuất là rừng nghèo.
- Định hướng quy hoạch cao su ở vùng Đông Nam Bộ: tiếp tục trồng mới
25.000 ha trên đất sản xuất nông nghiệp kém hiệu quả và chuyển đổi đất rừng tự nhiên
Trang 9


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Thị Cận

là rừng sản xuất nghèo phù hợp với cây cao su để ổn định diện tích 390.000 ha cây cao
su.
 Định hướng phát triển cây cao su trên địa bàn huyện đến năm 2020:
- Xây dựng vùng cây lâu năm tập trung chủ yếu ở các xã Phú Cường, Phú
Túc, Túc Trưng và La Ngà.
- Chuyển đổi phần diện tích đất chưa sử dụng để trồng cây cao su, vừa bảo
vệ đất, vừa mang lại hiệu quả.Đồng thời kết hợp với các biện pháp kỹ thuật, lựa chọn
giống thích hợp để mang lại hiệu quả kinh tế.
- Chỉ tiêu sử dụng đất giành cho cây cao su đến năm 2020 ở huyện Định
Quán là 2.600 ha.


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Thị Cận

Xét dưới góc độ ứng dụng trong quản lý nhà nước, GIS có thể được hiểu như là
một công nghệ xử lý các dữ liệu có toạ độ để biến chúng thành các thông tin trợ giúp
quyết định phục vụ các nhà quản lý.
 Thành phần của GIS:
Một GIS gồm 5 thành phần cơ bản với những chức năng rõ ràng. Đó là phần
cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, con người và quy trình ( các thành phần cơ sở dữ liệu,
con người và quy trình còn được gọi là thành phần về vấn đề tổ chức).

Hình 1.1: Thành phần của GIS
 Mô hình dữ liệu GIS:
 Mô hình dữ liệu hình học:
- Dữ liệu raster: Raster được hiểu là ô vuông có kích thước nhất định gọi là
cell hay pixell, cấu trúc raster là cấu trúc hình ảnh.Mỗi ô vuông có chứa thông tin về
một đối tượng hay một sự hợp phần của đối tượng.Vị trí của đối tượng được xếp bởi
vị trí của các ô vuông theo trât tự hàng và cột.
Cấu trúc dữ liệu vector đơn giản nhất là dữ liệu dạng bảng, ở đó có chứa các
thông tin về toạ độ và thuộc tính phi không gian.
Thông tin về vị trí được thể hiện ở toạ độ theo hàng và cột, tính theo trật tự sắp
xếp của dữ liệu.Trường hợp có nhiều tính chất thì có thể gọi là thông tin nhiều
chiều.Bảng thuộc tính 2 chiều của đối tượng được gọi là bảng một chiều hay bảng
thuộc tính raster mở rộng.
Cấu trúc raster đầy đủ là cấu trúc có đầy đủ số lượng các pixell sắp xếp theo
những vị trí xác định.Cấu trúc raster rất thuận lợi cho việc áp dụng các chức năng xử
lý không gian dựa trên nguyên tắc chồng xếp thông tin nhiều lớp.
Cấu trúc raster yêu cầu mỗi một đặc điểm phải được trình bày thành dạng đơn

giúp xử lý và phân tích thông tin trên bản đồ số.Chức năng này của Mapinfo khiến
cho nó trở thành một hệ cơ sở dữ liệu địa lý .Tính năng này còn được tăng cường
thêm nhờ khả năng liên kết được với các hệ cơ sở dữ liệu khác như Microsoft Access,
SQL server…Sử dụng MapInfo có thể hỗ trợ giải quyết được nhiều vấn đề thực tế
một cách nhanh chóng.
Hiện nay phần mềm MapInfo được sử dụng nhiều trong việc số hóa và
quản lý dữ liệu trong GIS.Phần mềm MapInfo là một công cụ khá hữu hiệu để tạo ra
và quản lý một cơ sở địa lý vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân .
Sử dụng công cụ MapInfo có thể xây dựng một HTTT địa lý, phục vụ
cho mục đích nghiên cứu khoa học và sản xuất của các tổ chức kinh tế xã hội, của các
ngành địa phương .Ngoài ra Mapinfo còn là một phần mềm tương đối gọn nhẹ và dễ
sử dụng.
MapInfo là một phần mềm HTTTDL GIS cho giải pháp máy tính để
bàn.Các thông tin trong MapInfo được tổ chức theo từng bảng.Cơ cấu tổ chức thông
tin của các đối tượng địa lý được tổ chức chủ yếu theo các file sau đây:
- TAB: Files mô tả khuôn dạng Table là file chính của MapInfo.
Trang 12


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Thị Cận

- DAT: Files chứa thông tin nguyên thủy.
- MAP: Files chứa các thông tin mô tả các đối tượng bản đồ.
- ID: Files chứa thông tin lien kết các đối tượng với nhau.
- WOR: Files quản lý chung ( lưu trữ tổng hợp các Table hoặc các cửa sổ
thông tin khác nhau của MaiInfo).

Hình 1.2: Giao diện MapInfo 10.5

các thập niên này. Tuy nhiên, chiến tranh tàn khốc đã làm tan hoang các đồn điền
công ty và nhất các cao su tiểu điền dinh điền.
- Trong thập niên 1970, chích sách phát triển kinh tế tập thể đã không còn
hỗ trợ phát triển tư nhân tiểu điền cao su nữa. Theo thống kê năm 1976, tổng diện tích
cao su mới chỉ có 76.600 ha (riêng các tỉnh phía Bắc có khoảng 5.000 ha), với sản
lượng 40.200 tấn.
- Trong thập niên 80, chính sách đổi mới bắt đầu cho phép tiểu nông thuê
khai thác tiểu điền, đã đem lại phần nào sinh khí cho ngành cao su Viêt Nam. Tuy
nhiên, do giá cao su vào thập niên thập niên 80 giảm mạnh, các tiểu điền cũng như
đồn điền cũ chưa tạo ra được bước phát triển đáng kể cho ngành cao su Việt Nam.
I.1.3.2 Giai đoạn sau năm 1990 đến nay :
Sau khi Liên Xô tan rã diện tích cao su không phát triển như những năm cuối
thập niên 90.
- Năm 1990, diện tích cao su Việt Nam là 250.000 ha và sản lượng là
103.000 tấn (diện tích cao sản chỉ khoảng 15%, trong khi đó Thái Lan có 1.884.000
ha, với 52% diện tích cao sản, mức sản xuất mủ khô là 1.786.000 tấn; Indonesia có
3.155.000 ha, nhưng sản lượng ít hơn Thái Lan 1.429.000 tấn).
- Nhờ chủ trường phát triển kinh tế thị trường những năm 90, cao su tiểu
điền lại được khuyến khích phát triển, và cũng trong thời kỳ này giá cao su xuất khẩu
đã lên đến đỉnh với 1.500 USD/tấn, và ngành cao su khởi sắc trở lại.
- Đến năm 2000 sản lượng cao su đạt 290,8 ngàn tấn. Trước tình hình cạnh
tranh đất trồng giữa các loại cây công nghiệp khác có cùng yêu cầu sinh thái như cà
phê, hồ tiêu, cây ăn quả... chính phủ đã chủ trương chỉ phát triển ngành cao su với
quy mô 400.000ha. Tuy nhiên, đến năm 2001 diện tích cao su trên toàn quốc đã lên
tới trên 405.000 ha, và các địa phương vẫn tiếp tục ủng hộ phát triển cao su, nhất là
các tỉnh duyên hải miền Trung.
- Trước năm 2005, Việt Nam là nước sản xuất cao su thiên nhiên đứng thứ 6
trên thế giới (sau Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, và Trung Quốc). Vị thế của
ngành cao su Việt Nam trên thế giới ngày càng được khẳng định. Từ năm 2005, nhờ
sản lượng tăng nhanh hơn Trung Quốc, Việt Nam đã vươn lên hàng thứ 5. Riêng về

cấp.Ống mủ sơ cấp ở trong tầng vỏ không liên quan gì với ống mủ thứ cấp và hầu như
không cho sản lượng mủ.Ống mủ thứ cấp là nơi sản sinh và dự trữ mủ.
- Quá trình phát triển của thân do sự phân hoá của cung tượng tầng trong
một thời gan nhất định đã tạo thành những tế bào mẹ, chúng nối liền với nhau rồi
vách tế bào bị phân chia tạo thành ống mủ.Tiếp theo sự phân hoá như vậy, lớp này
đồng tâm với nhau tạo thành những ống mủ từ trong ra ngoài.Trong vỏ thân sự phân
hoá ống mủ không đều:
- Lớp vỏ ngoài: cứng, số lượng ống mủ ít hơn, khó cạo, sản lượng mủ thấp.
- Lớp vỏ trong: mềm, số lượng ống mủ nhiều, sản lượng mủ nhiều.
- Các vòng ống mủ đều xếp xiên từ dưới lên theo hướng từ trái sang phải(30
5 ).Theo kết quả giải phẩu cho biết càng gần cung tượng tầng số lượng ống mủ càng
nhiều.
 Lá:
- Lá cao su mọc cách, có 3 lá chét nhỏ cuống dài có hình bầu dục, đuôi
nhọn, mặt nhẵn, gân song song.
- Lúc cây non lá có màu tím đỏ sau dần chuyển sang màu xanh nhạt rồi
xanh lục và hình thành từng lá rỏ rệt.Khi cây lớn trưởng thành cho thu hoạch mủ thì
tầng lá phát triển mạnh hình thành tán rộng.
Trang 15


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH: Phạm Thị Cận

Hình 1.3: Lá cây cao su.
 Hoa, quả và hạt:
- Hoa cao su thuộc loại đơn tính, có hoa đực và hoa cái riêng. Hoa thuộc
loại hoa đơn, hoa đực bao quanh hoa cái nhưng thường thụ phấn chéo, vì hoa đực
chín sớm hơn hoa cái.Trong một chùm hoa số lượng hoa đực nhiều gấp 50 lần hoa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status