BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
= = = = = = = = = PHAN THỊ LINH
ðÁNH GIÁ SỰ THÍCH HỢP VỀ ðIỀU KIỆN
MÔI TRƯỜNG CỦA CÂY CAO SU TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành :
Khoa học môi trường
Mã số :
60.85.02 Người hướng dẫn khoa học :
Tôi xin trân trọng cảm ơn:
TS. Phan Trung Quý ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ này.
Khoa tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học – Trường ðại
học Nông Nghiệp Hà Nội ñã giúp tôi hoàn thành chương trình học và bản
luận văn này.
Trung tâm kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường, Khoa tài nguyên và Môi
trường ñã giúp tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn chân thành nhất tới gia
ñình, bạn bè, và ñồng nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời
gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2012
Người thực hiện
Phan Thị Linh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
2.2. Cơ sở khoa học của việc mở rộng diện tích cao su ở Hà Tĩnh 16
2.2.1. Cơ sở khoa học của việc chuyển từ ñất rừng sang trồng cao su 16
2.2.2. Thực trạng về một số vùng chuyển ñổi từ ñất rừng sang trồng cao
su ở Việt Nam 20
3. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 24
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 24
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 24
3.2. Thời gian nghiên cứu 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.3. Nội dung nghiên cứu 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1. Phương pháp ñiều tra thu thập thông tin 25
3.4.2. Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong
Sự chấp nhận và nguyện vọng của người dân khi chuyển từ rừng
sang trồng cao su trên ñịa bàn huyện Hương Sơn 60
4.4.1. Thông tin chung về người ñược phỏng vấn 60
4.4.2 Mức ñộ phụ thuộc của người dân vào tài nguyên rừng 63
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1
Kết luận 70
5.2
Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
BS ðộ no bazo
ðVT ðơn vị tính
Bảng 4.3. Diễn biến lượng mưa tại Hương Sơn Hà Tĩnh năm năm
2000 - 2011 32
Bảng 4.4. ðánh giá sự phù hợp về lượng mưa tại Hương Sơn 34
Bảng 4.5. Tổng hợp các yếu tố sinh thái ảnh hưởng ñến cây cao su
trên ñịa bàn huyện Hương Sơn 36
Bảng 4.6. Các nhóm ñất tại huyện Hương Sơn 38
Bảng 4.7. Ký hiệu và tọa ñộ các ñiểm lấy mẫu 39
Bảng 4.8. Tính chất ñất tại huyện Hương Sơn 41
Bảng 4.9. ðánh giá tổng hợp các yếu tố ñất ñai 43
Bảng 4.10. Tổng hợp các yếu tố khí hậu và ñất ñai 44
Bảng 4.11. ðặc ñiểm của nhóm hộ nghiên cứu 61
Bảng 4.12. Tình hình sử dụng ñất của các hộ ñiều tra 62
Bảng 4.13. Các loại hình sử dụng ñất mà người dân ưu tiên lựa chọn 66
Bảng 4.14. Nguyện vọng của người dân khi chuyển từ rừng sang trồng
cao su 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
Cây cao su ñược du nhập vào Việt Nam từ năm 1897. Hiện nay cây cao
su ñang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, góp phần
ñáng kể cho phát triển công nghiệp trong nước và là mặt hàng xuất khẩu có
giá trị kinh tế chiến lược của Việt Nam (Nguyễn Khoa Chi, 1996) [2],
(Nguyễn Thị Huệ, 2007) [7]. Xuất phát từ thực tế ñó ngày 17/9/2008, Bộ
trưởng Bộ NN&PTNT ñã ký Quyết ñịnh số 2855 Qð/BNN - PTNT về việc
“Công bố việc xác ñịnh cây cao su là cây ña mục ñích” và cao su ñã ñược
trồng không chỉ ở ðông Nam bộ và Tây Nguyên mà còn phát triển tại một số
tỉnh miền núi Tây Bắc như Lai Châu, ðiện Biên, Sơn La và các tỉnh khu vực
Trung Bộ như Quảng Trị, Hà Tĩnh, Nghệ An…
Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung bộ, theo chính sách của
UBND tỉnh Hà Tĩnh ñem cây cao su trồng trên diện tích rừng nghèo và nghèo
kiệt ñể phủ xanh ñất trống ñồi trọc và tăng thu nhập cho người dân.
Tuy nhiên, trong bối cảnh chung hiện nay với Hà Tĩnh: cao su là giống
cây mới ñang trong bước thử nghiệm. Ngoài yếu tố chủ quan của con người,
còn có những thách thức khách quan về giống, ñiều kiện thổ nhưỡng, khí hậu,
nguồn nước, thị trường tiêu thụ,… Theo khảo sát, ñánh giá của Bộ
NN&PTNT và có chỉ ñạo cho việc phát triển cây cao su vùng Bắc Trung bộ
cần phải thận trọng và vừa làm vừa rút nghiệm do vậy ñòi hỏi phải có những
nghiên cứu, ñánh giá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Vấn ñề ñặt ra là cây cao su có thích hợp với ñiều kiện môi trường tự
nhiên và kinh tế - xã hội tại khu vực Hà Tĩnh hay không? Khi ñưa cây cao su
vào trồng tại ñây, các yếu tố nào sẽ hạn chế sự sinh trưởng phát triển của cây
cao su? Người dân nơi khu vực chuyển ñổi có chấp nhận chuyển từ rừng sang
trồng cao su không? Nếu ñồng ý thì người dân có nguyện vọng gì từ phía
công ty và Nhà nước? ðể trả lời cho các câu hỏi trên chúng tôi tiến hành
vĩ Bắc và Nam. ðây là một
vùng nhiệt ñới ẩm ướt, lượng mưa trên 2.000 mm, nhiệt ñộ cao và ñều quanh
năm, có mùa khô kéo dài 3 - 4 tháng, ñất thuộc loại ñất sét tương ñối giàu
chất dinh dưỡng, có ñộ pH=4,5 - 5,5, tầng ñất canh tác sâu, thoát nước trung
bình. Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một cây rừng lớn, thân thẳng,
cao 30 – 50 m, chu vi thân ñạt 5 – 7 m, tán lá rộng và sống trên 100 năm. Cây
lưỡng bội (2n) có số nhiễm sắc thể là 2n = 36, hoa ñơn tính ñồng chu (Nguyễn
Khoa Chi, 1996 [2], Nguyễn Thị Huệ, 2007 [7]).
- Giá trị của cây cao su: Cây cao su ñược trồng với quy mô lớn trên thế
giới là nhờ vào sản phẩm ñặc biệt của cây là mủ cao su, ñó là một nguyên liệu
cần thiết trong nhiều ngành công nghiệp hiện nay. Ngoài ra, cây cao su còn cho
các sản phẩm khác cũng có công dụng không kém phần quan trọng như gỗ, dầu
hạt Cây cao su còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, cải thiện vấn ñề
kinh tế xã hội nhất là ở các vùng trung du, miền núi, góp phần bảo vệ an ninh
quốc phòng tại các vùng biên giới (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [7].
2.1.1.2 Tình hình sản xuất cao su thiên nhiên tại Việt Nam ñến năm 2011
Năm 2006, tổng diện tích cây cao su tại Việt Nam ñạt 552.000 ha, diện
tích khai thác khoảng 356.400 ha, sản lượng ñạt ñược 555.400 tấn và năng suất
bình quân ñạt 1.558 kg/ha. Qua 6 năm từ 2006 ñến 2011, các chỉ tiêu trên ñều
gia tăng một cách ñáng kể. ðến năm 2011, tổng diện tích cây cao su ñạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
740.000 ha, tăng 217,8 ha tương ñương 41,7% so với năm 2006. Sản lượng ñạt
ñược 54.500 tấn, tăng 34,2%. Diện tích khai thác ñạt 438.500 ha, tăng 23,0% và
năng suất bình quân ñạt 1.721 kg/ha, tăng 10,5% (Niên giám Cao su Việt Nam
2010-2011, 2011) [4], (Trần Thị Thúy Hoa, 2011) [5], [6].
Bảng 1.1. Diễn biến diện tích, sản lượng và năng suất cao su Việt Nam
(2006-2010)
5
2.1.1.3 Tình hình tiêu thụ và xuất khẩu cao su
Năm 2010, mức tiêu thụ cao su thiên nhiên trong nước ñể chế biến sản
phẩm ước khoảng 140 ngàn tấn, chiếm 18% tổng sản lượng cao su thiên nhiên
của cả nước, tăng hơn năm trước 16,7%, cho thấy có sự tăng trưởng khích lệ
trong lĩnh vực chế biến sản phẩm cao su, nhất là từ khi có nhà máy sản xuất
lốp xe của Kumho (Hàn Quốc) tại tỉnh Bình Dương với công suất 3 triệu lốp
xe tải hạng nhẹ và ñã xuất khẩu ñược trên 2,5 triệu lốp hàng năm. Sản lượng
của nhiều doanh nghiệp lốp xe cũng gia tăng ñáng kể như Casumina, Công ty
Cổ phần Cao su ðà Nẵng… Giá trị của săm lốp chiếm khoảng 70% tổng giá
trị sản phẩm cao su. Những sản phẩm khác là găng tay, ñế giày, phụ kiện cao
su kỹ thuật, băng tải, chỉ thun, nệm gối cao su…
Giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghiệp cao su ñạt 255 triệu ñô-la năm
2009 và ñạt 380 triệu ñô-la năm 2010.
2.1.1.4 Hướng phát triển diện tích cây cao su Việt Nam ñến năm 2020
Trước nhu cầu cao su thiên nhiên của thế giới còn tăng và ích lợi nhiều
mặt của cây cao su (kinh tế, xã hội, môi trường), Chính phủ Việt Nam ñã ban
hành Quyết ñịnh Phê duyệt Quy hoạch phát triển cao su ñến năm 2015 và tầm
nhìn ñến năm 2020 (750/Qð- TTg ngày 03/6/2009) ñưa ra mục tiêu 800 ngàn
ha vào năm 2015 và sản lượng 1,2 triệu tấn năm 2020 với kim ngạch xuất
khẩu ñạt 2 tỷ ñô-la hàng năm.
ðáp ứng mục tiêu này, từ năm 2011 ñến 2015, ngành cao su sẽ phát
triển thêm 60.000 ha ñể ñạt tổng diện tích 800.000 ha. Diện tích trồng mới
chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, miền Trung và miền Bắc. Diện tích tái canh ước
lượng khoảng 10.000 - 12.000 ha hàng năm.
Trong chiến lược phát triển ngành cao su thiên nhiên thời kỳ Việt Nam
hội nhập kinh tế thế giới, bên cạnh mục tiêu sản lượng nguyên liệu 1,2 - 1,4
triệu tấn/năm và kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ ñô-la hàng năm, Việt Nam cần
năm, do vậy cần thận trọng khi khuyến cáo. Những giống mới thường chỉ ñược
giới thiệu ở qui mô nhỏ, sau ñó nếu thành tích giống ổn ñịnh lâu dài sẽ ñược
khuyến cáo tiếp ở qui mô lớn. Tập ñoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG)
ñã khuyến cáo cơ cấu giống giai ñoạn 2011- 2015 (Viện Nghiên cứu Cao su
Việt Nam, 2011) [17].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Bảng 1.2. Khuyến cáo cơ cấu giống cao su (2011-2015)
ðông
Nam bộ
Tây Nguyên 1
(< 600 m)
Tây Nguyên 2
(600-700 m)
Nam
Trung bộ
Bắc Trung
bộ
Tây Bắc
(< 600 m)
BẢNG I: 60% diện tích; mỗi giống < 20% diện tích
RRIV 1
PB 260 PB 260 RRIM RRIM 600
IRCA PB 255
PB 255 PB 312
BẢNG III: 10% diện tích; trồng ñến 10 ha mỗi giống
Các dòng vô tính dãy RRIV 100 (RRIV 101 ñến 125) và dãy RRIV
200
(RRIV 201 - 214) ngoài các dòng RRIV có ở bảng I và bả
ng II nêu trên (Danh
sách kèm theo); IRCA 41, IRCA 230, PB 311, Haiken 1, Yun 77 - 2, S
CATC
88/13 và những dòng vô tính khác ñược sự ñồng ý của Ban Quản lý Kỹ thuậ
t
- VRG.
Cơ cấu giống tạm thời cho khu vực ðông Bắc (Hà Giang, Yên
Bái,
Lào Cai, Phú Thọ) và vùng Nậm Cuổi thuộc Lai Châu và một phần của Sơ
n
La:
- YITC 77 - 2, YITC 77 - 4 và IAN 873: trồng với tỷ lệ 70% diện tích.
- GT 1, RRIM 600, RRIM 712 và RRIC 121: trồng với tỷ lệ 30% diệ
n
tích. Không tr
ồ
ng
v
và ở vùng có ñộ cao > 600 m có thể ñến 8 năm. Thành tích của các dòng vô
tính cao su ở Tây Nguyên thấp hơn vùng ðông Nam bộ nhưng GT 1 và RRIC
110 ổn ñịnh về sinh trưởng lẫn sản lượng. Một số dòng vô tính mới di nhập tỏ
ra thích ứng tốt với vùng Tây Nguyên là PB 312, PB 260 và RRIC 101.
2.1.2 Một số nghiên cứu về yêu cầu sinh thái của cây cao su
Trong ñời sống cây cao su nói riêng và cây trồng nói chung, các yếu
tố sinh thái chi phối các quá trình sinh trưởng, phát triển quyết ñịnh tới năng
suất, chất lượng sản phẩm. Do ñó cần thiết phải nghiên cứu các yêu cầu sinh
thái của cây cao su, ñặc ñiểm sinh thái từng vùng, xác ñịnh những yếu tố hạn
chế và biện pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của cây cao su.
Các yếu tố sinh thái của cây cao su mà chúng tôi nghiên cứu trong bài luận
văn này dựa vào thang phân loại của Viện nghiên cứu Cao su Việt Nam. ðối
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
với cây cao su, nhu câu sinh thái bao gồm các yếu tố cần phải ñược ñánh giá
là yếu tố khí hậu bao gồm nhiệt ñộ trong ñó có nhiệt ñộ trung bình tối cao, tối
thấp, nhiệt ñộ trung bình năm, yếu tố về lượng mưa, gió, sương mù… và các
yếu tố về ñất ñai theo thang phân loại của Viện nghiên cứu cao su Việt Nam.
2.1.2.1 Nhiệt ñộ:
Trong các yếu tố thời tiết có ảnh hưởng ñến cây cao su, nhiệt ñộ là yếu
tố chủ yếu tác ñộng ñến sinh trưởng và sản lượng. Cây cao su cần nhiệt ñộ
cao và ñều với nhiệt ñộ thích hợp nhất là từ 25 - 30
o
C, trên 40
o
C cây khô héo,
dưới 10
o
Nhiệt ñộ trung bình ở vùng ðông Bắc Ấn ðộ xuống dưới 10
o
C vào
mùa ðông. Sinh trưởng của cây cao su trong nửa năm có mùa ðông chỉ chiếm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
20% sinh trưởng toàn năm (Vinod và Cs, 1996) (dẫn theo Lê Mậu Túy, 2007)
[14]. ðộ ẩm xuống thấp kèm theo nhiệt ñộ cao vào những tháng cuối mùa khô
làm tăng sự khắc nghiệt. Trong mùa khô, chu vi thân không tăng, cây cứ ra lá
và lại rụng ñi. Thời gian kiến thiết cơ bản có thể kéo dài ñến hơn 10 năm và tỷ
lệ cây chết nhiều hơn trong ñiều kiện không ñược tưới nước. Việc tưới với
lượng nước bằng 50% lượng bốc thoát hơi có thể giảm thời gian kiến thiết cơ
bản xuống còn 6 năm và giảm hẳn số cây bị chết ñồng thời vườn cây sinh
trưởng ñồng ñều hơn (Vijayakumar và Cs, 1998) (dẫn theo Lê Mậu Túy,
2007) [14]. Nhiệt ñộ thấp tác ñộng bất lợi ñến quá trình sinh tổng hợp mủ.
Thường thì giai ñoạn này trùng với sự thiếu hụt nước là nguyên nhân làm cho
dòng mủ ngưng chảy sớm ở vùng nhiệt ñới trồng cao su truyền thống.
Cao su trồng ở khu vực Tây Bắc Việt Nam thường bị giới hạn chủ yếu
là nhiệt ñộ thấp. Vào mùa ñông, khối không khí lạnh từ phía Bắc tràn về với
cường ñộ mạnh làm cho nhiệt ñộ giảm ñột ngột. Tác hại do lạnh trên cây cao su
là do sự giảm ñột ngột nhiệt ñộ hoặc do nhiệt ñộ thấp kéo dài. ðỗ Kim Thành
(2009) [12] phân biệt hai kiểu lạnh thường thấy tại vùng Tây Bắc:
- Lạnh ñột ngột: Khi ñới lạnh từ phía Bắc tràn về kết hợp với thời tiết
ảm ñạm do ít nắng kết hợp với gió sẽ gây ra sự tổn thương do giá rét cho cây
cao su. Nếu nhiệt ñộ thấp hơn 10°C kéo dài trong 20 ngày sẽ gây ra tác hại do
lạnh cấp 4 ñến cấp 6 cho khoảng 30 % số cây.
- Lạnh phát tán: Khi trời trong xanh và có gió nhẹ vào mùa lạnh thì
nhiệt ñộ ban ñêm xuống thấp (≤ 5°C) trong khi nhiệt ñộ ban ngày thì cao, biên
Túy, 2007) [14].
2.1.2.3 Gió:
Gió nhẹ 1 - 2 m/s có lợi cho cây cao su vì gió giúp cho vườn cây thông
thoáng, hạn chế ñược bệnh và giúp cho vỏ cây mau khô sau khi mưa. Kinh
nghiệm tại Malaysia cho thấy: khi gió có tốc ñộ 8 - 13,8 m/s (cấp gió Beaufort 5
- 6) làm lá cao su non bị xoắn lại, lá bị rách, phiến lá dầy lên nhỏ lại, có ảnh
hưởng làm chậm tăng trưởng. Khi gió có tốc ñộ > 17,2 m/s (cấp gió Beaufort =
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
8) cây cao su gãy cành, thân nặng (Nguyễn Thị Huệ, 2007) [7].
Trồng cao su ở các nơi có gió mạnh thường xuyên, gió bão, gió lốc sẽ
gây hư hại cho cây cao su gãy cành, gãy thân do gỗ cao su giòn dễ gãy và làm
trốc gốc, ñổ cây nhất là ở những vùng ñất cạn. Nói chung, mức ñộ chịu ñựng
gió của cây cao su kém. Phần lớn các vùng trồng cao su ở ðông Nam Á có
tốc ñộ gió bình quân là 1 - 3 m/s, vùng ven biển có tốc ñộ gió lớn hơn 4 m/s.
Cao su cũng như các cây trồng khác phải chịu tác hại do gió. Những phần dễ
bị thiệt hại do gió là cành, nhánh, thân, tán, rễ và hậu quả của những thiệt hại
nghiêm trọng ñó là làm giảm sản lượng (Mokwunye và Cs, 2008) [10].
Vijayakumar và Cs (2000) [22] cho rằng ảnh hưởng của gió có thể khác
nhau giữa các dòng vô tính do ñặc tính di truyền về khả năng kháng gió. Những
ñặc tính như chiều cao cây, cành nhánh không cân ñối, sức nặng của tán và trọng
lượng nước mưa ñọng trên lá cùng với khả năng chậm tăng chu vi thân trong khi
cạo mủ sẽ ñóng góp có ý nghĩa vào trọng lượng và sự di chuyển với tốc ñộ cao
của tán quanh thân, ñiều này có thể làm cây dễ gãy và bật gốc. ðối với những cây
phân cành có cấu trúc dạng cây thông, cây có khả năng tăng chu vi thân nhanh
thường kháng gió tốt. Ảnh hưởng của gió thể hiện rõ ở những vùng cao và nghiêm
trọng hơn trong mùa mưa bão, ñặc biệt khi kết hợp với tốc ñộ gió mạnh gây thiệt
hại hình thái và ảnh hưởng mạnh ñến những tiến trình sinh lý của cây. Tốc ñộ gió
Cây cao su thích hợp với các vùng ñất có ñộ cao tương ñối thấp dưới 200 m.
Càng lên cao càng bất lợi do ñộ cao có tương quan với nhiệt ñộ thấp và gió mạnh.
Lakshmana và Cs (2006) [9] thí nghiệm trồng cao su tại Trạm Nghiên cứu
Vùng thuộc trường ðại học Nông nghiệp Kerala ở Ambalavayal có cao trình
974 m. 10 dòng vô tính chọn lọc ñầu dòng từ vùng có cao trình cao gồm P 1,
P 2, P 90, P 121, P 155, P 213, P 270, P 280, P 296, Iritty 1 và 5 dòng vô tính
phổ biến RRII 105, RRII 203, RRIC 100, RRIC 102 và PB 86 ñược theo dõi
và ñánh giá qua 8 năm. Kết quả thu ñược dòng vô tính Iritty 1 có mức ñộ tăng
vanh thân, số vòng ống mủ, sản lượng và khả năng chịu bệnh phấn trắng tốt
nhất ở cao trình 974 m, kế tiếp là PB 86, RRIC 100 và RRIC 102.
Lê Mậu Túy (2007) [14] cho biết ở vùng cận nhiệt ñới núi cao Tây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Garo, Meghalaya ñang có thử nghiệm trồng cao su ñến ñộ cao từ 1.000 -
1.100 m. Cao su ở Tây nguyên phần lớn ở ñộ cao dưới 700 m và vĩ ñộ 14
o
Bắc. Vùng bất thuận ñang trồng cao su ở Tây Bengal (Ấn ðộ) nằm giữa vĩ ñộ
22
o
và 29,5
o
Bắc; Vùng Konkan trải dài từ vĩ ñộ 15
o
- 25
o
Bắc. Vùng Vân
Nam (Trung Quốc) cũng có vĩ ñộ trên 23
dài 25 ngày thì thân cây bị nứt vỏ, chảy mủ và rụng lá nhưng sau ñó khi
không còn bị ngập nữa cây có thể hồi phục. Cây cao su ở thời kỳ kinh doanh
(cây ñang cạo mủ) nếu bị ngập sâu kéo dài 40 ngày thì có khoảng 75% cây bị
chết, số cây còn lại tăng trưởng chậm, khô cây và bong vỏ (Webster và
Baulkwill, 1989) [23] .
- Thành phần cơ giới: ñất có thể trồng cao su phải có thành sét ở lớp
ñất mặt (0 - 30 cm) tối thiểu 20% và lớp ñất sâu hơn (> 30 cm) tối thiểu là
25%. Ở nơi có mùa khô kéo dài, ñất phải có thành phần sét 30 - 40% mới
thích hợp cho cây cao su. Ở các vùng khí hậu khô hạn, ñất có tỉ lệ sét từ 20 -
25% (ñất cát pha sét) ñược xem là giới hạn cho cây cao su. ðất có thành
phần hạt thô chiếm trên 50% trong 80 cm lớp ñất mặt là ít thích hợp cho việc
trồng cao su. Các thành phần hạt thô sẽ gây trở ngại cho sự phát triển của rễ
cao su và ảnh hưởng bất lợi ñến khả năng dự trữ nước của ñất (Nguyễn Thị
Huệ, 2007) [7].
Ở Sri Lanka, việc mở rộng diện tích cao su ở những vùng truyền thống
không khô hạn ñã bị giới hạn do việc ñô thị hóa công nghiệp hóa. Vì thế, chỉ
có thể thực hiện tại những vùng khô hạn ở các tỉnh phía ðông, ñất ñai chủ yếu
là ñất nâu ñỏ và ñất sét. Qua ñánh giá sự sinh trưởng, phát triển và tỷ lệ ñịnh
hình của vườn cây ñã cho thấy tiềm năng rất triển vọng ñể phát triển của cây
cao su trên vùng ñất này (Iqbal và Rodrigo, 2006) [8].
- Chất dinh dưỡng trong ñất: cây cao su cũng như các loại cây trồng
khác cần ñược cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng ña lượng như: N, P, K,
Ca, Mg và các chất vi lượng. ðối với cây cao su, các chất dinh dưỡng trong
ñất không phải là yếu tố giới hạn nghiêm trọng, tuy nhiên nếu trồng cao su
trên các loại ñất nghèo dinh dưỡng, cần ñầu tư nhiều phân bón làm tăng chi
phí ñầu tư và hiệu quả kinh tế sẽ thấp. Võ Văn An và Cs (1990) [1] nghiên
cứu và xây dựng thang ñánh giá hàm lượng dinh dưỡng ñất trồng cao su tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
dt (mg%) <0,5 0,5-1,0 1,0-3,0 >3,0
K
2
Odt (mg%)
<0,47 0,7-2,36 2,36-4,71 4,71-9,42 >9,42
Mg
2+
(lñl/100g ñất) <0,1 0,1-0,5 0,5-2,0 2,0-6,0 >6,0
Nguồn: Võ Văn An và CS (1990) [1].
Chan và Pushparajah (1972) [18] cho biết, ñất trồng cao su của
Malaysia và chia thành 5 nhóm dựa trên các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật của
ñất ñai và cây trồng. Các yếu tố chính của ñất là ñộ dốc, tầng sâu, lý tính ñất
(thành phần cơ giới, nước của ñất, kết cấu ) và ñộ phì của ñất. Sản lượng của
cùng 1 giống cây trên các hạng ñất có sự khác biệt rất lớn, cao su trồng trên
các loại ñất tốt (hạng 1) cho sản lượng gần gấp ñôi so với cao su trồng trên
các loại ñất xấu (hạng 4).
2.2 Cơ sở khoa học của việc mở rộng diện tích cao su ở Hà Tĩnh
2.2.1 Cơ sở khoa học của việc chuyển từ ñất rừng sang trồng cao su
Hiện nay phần lớn diện tích trồng cao su chủ yếu ñược chuyển ñổi từ
ñất lâm nghiệp bao gồm ñất rừng tự nhiên hoặc ñất rừng trồng.
Dự án chuyển 500 ha rừng nghèo, rừng liên kết với các hộ dân tại hai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17
xã của Sơn Mai và Sơn Thủy của huyện Hương Sơn sang trồng cao su ở Hà
Tĩnh dựa trên các cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý sau:
Ngày 17/9/2008, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ñã ký Quyết ñịnh số 2855
Qð/BNN - KHCN về việc “Công bố việc xác ñịnh cây cao su là cây ña mục ñích”.
Quyết ñịnh số 750/Qð-TTg ngày 03/06/2009 của Thủ tướng Chính phủ