“ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH ĐIỂM KINH DOANH XĂNG DẦU ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI” - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

“ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ
QUY HOẠCH ĐIỂM KINH DOANH XĂNG DẦU
ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
HUYỆN CẨM MỸ -TỈNH ĐỒNG NAI”

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

TRƯƠNG THỊ HẠNH
07151048
DH07DC
2007 – 2011
Công nghệ địa chính

- TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011 -

Em xin cảm ơn thầy Ths. Lê Ngọc Lãm đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành
luận văn tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn các anh chị tại phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Cẩm Mỹ
đã giúp em định hướng, lựa chọn đề tài nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi và tận
tình truyền đạt kiến thức thực tế cho em trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan.
Cảm ơn tất cả các bạn sinh viên lớp Công Nghệ Địa Chính Khóa 33 đã luôn
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn chế, khả năng lý luận chưa cao nên không
tránh khỏi những sai sót, kính mong quý thầy cô cùng các bạn đóng góp ý kiến để
luận văn được hoàn thiện tốt hơn.
ĐH Nông Lâm, tháng 08 năm 2011
Sinh viên

Trương Thị Hạnh


 

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Sinh viên thực hiện: Trương Thị Hạnh, Khoa Quản lý Đất đai & Bất động
sản, Trường Đại Học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Đề tài: “ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH
ĐIỂM KINH DOANH XĂNG DẦU ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN
NĂM 2020 HUYỆN CẨM MỸ -TỈNH ĐỒNG NAI”
Việc thực hiện lộ trình cam kết khi tham gia Tổ chức Thương mại thế giới
WTO, Việt Nam mở cửa thị trường bán lẻ, đòi hỏi phải phát triển và củng cố hạ tầng
thương mại cho phù hợp, phát huy lợi thế và khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Cùng với việc đổi mới và phát triển của đất nước, nền kinh tế của tỉnh phát triển với
tốc độ nhanh, hình thành nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu dân cư và khu
đô thị mới, nông nghiệp muốn phát triển cần phải có quy hoạch các cửa hàng xăng dầu

sở phân tích không gian.
- Xây dựng Modul quản lý thông tin


 

MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỤC LỤC
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu ..................................................................................................................1
3. Giới hạn đề tài ........................................................................................................1
4. Nguồn tài liệu kế thừa ............................................................................................1
5. Sản phẩm của đề tài ................................................................................................2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................2
1. Đối tượng nghiên cứu: ............................................................................................2
2. Phạm vi nghiên cứu: ...............................................................................................2
Ý NGHĨA THỰC TIỂN ..................................................................................................2
PHẦN I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ........................................................................3
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu: ...................................................................3
I.1.1 Lịch sử phát triển của bản đồ học chuyên đề: ...............................................3
I.1.2 Cơ sở khoa học ..............................................................................................4
I.2. Cơ sở pháp lý .....................................................................................................12
I.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................13
I.3.1. Thực tiễn trên thế giới ................................................................................13
I.3.2. Ở Việt Nam ................................................................................................13

II.5.2 Chức năng hiển thị thông tin .....................................................................67
II.5.3 Chức năng tìm kiếm thông tin ...................................................................69
II.6 Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng hệ thống phần mềm ArcGIS ...................73
II.6.1 Ưu điểm .....................................................................................................73
II.6.2 Hạn chế ......................................................................................................73
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
KẾT LUẬN
GIỚI HẠN
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MÔ TẢ MỘT SỐ ĐOẠN CODE


 

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng I.1: Các kiểu dữ liệu cơ bản ............................................................................17
Bảng I.2: Tăng trưởng kinh tế qua các năm – Huyện: Cẩm Mỹ. .............................22
Bảng I.3: Phân bố dân số trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ ............................................24
Bảng I.4: Tổng hợp hiện trạng mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện ...............27
Bảng I.5: Tổng hợp hiện trạng mạng lưới đường QL và đường tỉnh .......................28
Bảng I.6: Các tuyến giao thông do Huyện quản lý ..................................................32
Bảng I.7: Thống kê cầu do huyện quản lý................................................................34
Bảng I.8 : Các chỉ tiêu mạng lưới đường bộ huyện trước và sau quy hoạch ...........40
Bảng II.1: Hệ thống cây xăng hiện có trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ ........................45
Bảng II.2: Các điểm kinh doanh xăng dầu trên quốc lộ 56 ......................................45
Bảng II.3: Các điểm kinh doanh xăng dầu trên đường ĐT.764 ...............................46
Bảng II.4: Các điểm kinh doanh xăng dầu trên đường ĐT.765 ...............................46
Bảng II.5: Các điểm kinh doanh xăng dầu trên đường Long Thành-Cẩm Mỹ-Xuân

Hình I.9: Hiện trạng mạng lưới giao thông trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ ................33
Hình I.10: Bản đồ quy hoạch giao thông vận tải huyện Cẩm Mỹ ............................41
Hình II.1: Dữ liệu thuộc tính các điểm kinh doanh xăng dầu ..................................49
Hình II.2: Cấu trúc cây thư mục CAM_MY trong ArcCatalog ...............................51
Hình II.3: Đăng kí hệ tọa độ .....................................................................................51
Hình II.4: Cách Import file trên Catalog tree ...........................................................52
Hình II.5: Dữ liệu không gian lớp RGHC ................................................................53
Hình II.6: Vị trí cây xăng hiện trạng trên địa bàn huyện .........................................54
Hình II.7: Biên tập lớp GiaoThong_QH...................................................................56
Hình II.8: Đường giao thông quy hoạch sau khi được biên tập ...............................56
Hình II.9: Bản đồ hiện trạng điểm kinh doanh xăng dầu huyện Cẩm Mỹ ...............58
Hình II.10: Bảng thuộc tính Select By Location ......................................................61
Hình II.11: Những thửa đấtt được chọn gần đường giao thông ...............................61
Hình II.12: Tuyến đường và thửa đất được bố trí điểm kinh doanh xăng dầu mới .62
Hình II.13: Công cụ tạo điểm của đối tượng ............................................................63
Hình II.14: Các điểm kinh doanh xăng dầu mới có thể bổ sung ..............................63
Hình II.14: Bảng chú giải .........................................................................................64
Hình II.15: Bản đồ quy hoạch điểm kinh doanh xăng dầu .......................................65
Hình II.16: Thiết kế giao diện chương trình hỗ trợ quản lý thông tin ......................66
Hình II.17: Hộp thoại New UIControl .....................................................................66
Hình II.18: Giao diện chương trình “Hỗ trợ quản lý thông tin huyện Cẩm Mỹ”.....67
Hình II.19: Giao diện thiết kế form hiển thị thông tin giao thông ...........................67
Hình II.20: Giao diện hiển thị thông tin giao thông .................................................68
Hình II.21: Giao diện hiển thị thông tin thửa đất .....................................................68
Hình II.22: Giao diện hiển thị thông tin cây xăng ....................................................69
Hình II.23 : Thiết kế form tìm kiếm thông tin cây xăng ..........................................70


 


tế quốc dân. Quy hoạch điểm kinh doanh xăng dầu đi đôi với việc quy hoạch sử dụng
đất là biện pháp quản lý nhà nước đối với đất đai, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục
đích, hiệu quả và bền vững. Xét thấy tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, nhiều địa
phương đã và đang lập quy hoạch điểm kinh doanh xăng dầu. Tuy nhiên, kết quả đạt
được còn nhiều hạn chế và các thông tin còn rời rạc, khó khăn trong công tác quản lý.
Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin để tìm kiếm, tra cứu thông tin nhanh
chóng, thuận tiện là điều cần thiết hiện nay.
Từ những yêu cầu thực tế nêu trên, đề tài “ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY
DỰNG BẢN ĐỒ QUY HOẠCH ĐIỂM KINH DOANH XĂNG DẦU ĐẾN NĂM
2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 HUYỆN CẨM MỸ-TỈNH ĐỒNG
NAI” sẽ giải quyết phần nào những bất cập trong công tác quản lý thông tin liên quan
đến xăng dầu.
2. Mục tiêu
- Nắm bắt được thực trạng mạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn.
- Từ thực trạng mạng lưới kinh doanh xăng dầu làm cơ sở cho việc bố trí một
điểm kinh doanh xăng dầu mới.
- Xây dựng mô hình quản lý, cung cấp thông tin, phục vụ hiệu quả công tác
quản lý Nhà nước đối với hệ thống xăng dầu hiện có và quy hoạch những điểm kinh
doanh xăng dầu mới (có thể tra cứu thông tin và hiển thị thông tin)
3. Giới hạn đề tài
- Địa bàn: huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.
- Bản đồ: thành lập bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch điểm kinh doanh
xăng dầu.
4. Nguồn tài liệu kế thừa
+ Dữ liệu bản đồ địa chính huyện Cẩm Mỹ dạng *.DGN.

Trang 1


Ngành: Công nghệ Địa chính


SVTH: Trương Thị Hạnh

PHẦN I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
 

I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu:
I.1.1 Lịch sử phát triển của bản đồ học chuyên đề:
Các bản đồ chuyên ngành đã xuất hiện từ rất sớm, ví dụ như bản đồ đường sá
của đế chế La Mã hoặc bản đồ đi biển (portolan). Nổi tiếng nhất thời này là “Bản vẽ
Peutiger”- dùng như một phương tiện định hướng khi đi đường.
Tuy nhiên, loại bản đồ cổ xưa nhất là bản vẽ các thửa đất canh tác, đúng hơn là
các bản khắc trên đá ở thung lũng Camônic (Italia) thời đồ đồng, hoặc các bản vẽ giải
thửa ở Ai Cập cổ đại v.v....
Theo Xalisev thì đặt nền móng đầu tiên cho bản đồ chuyên đề là các nhà thiên
văn học người Anh Edmon Hally. Ông đã sử dụng các thành quả đo đạc và nghiên cứu
về độ từ thiên, thủy triều, gió… để biên soạn các bản đồ địa vật lí: bản đồ gió (1688),
bản đồ từ thiên (1701) dùng trong nghiên cứu các quy luật phân bố không gian giữa
các hiện tượng tự nhiên.
Vào khoảng giữa thế kỷ XVIII, bắt đầu biên soạn các bản đồ địa chất do nhu
cầu khai thác mỏ ở Anh quốc và một số nước châu Âu. Tuy vậy ở đầu thế kỉ XVIII,
bản đồ chuyên đề còn rất ít do khoa học tự nhiên đang ở giai đoạn tích lũy và bước đầu
hệ thống hóa các tài liệu thực tế. Vào giữa thế kỉ XVIII, nhà bác học Lômônôxov đã
chỉ ra mối quan hệ giữa hiện tượng tự nhiên và dùng phương pháp so sánh địa lý để
nghiên cứu chúng. Vào năm 1817, nhà tự nhiên học nổi tiếng người Đức A.Humbolt
đã áp dụng các đường đẳng nhiệt để tìm ra quy luật phân bố nhiệt trên bề mặt Trái đất.
Như vậy ông đã đặt cơ sở đầu tiên cho việc xây dựng các bản đồ khí hậu, đồng thời tạo
điều kiện cho khí hậu học trở thành một ngành độc lập của khoa học địa lí. Vào những
năm 1836 đến 1941, Berhaus đã công bố cuốn Atlas tự nhiên nổi tiếng gồm 90 tờ bản
đồ chuyên đề về khí tượng học, thủy văn học, địa chất học, từ trường Trái đất, thực

chủ yếu và nền sản xuất lợi ích vật chất (sự phân bố và trạng thái của nền sản xuất cả
nước, cũng như vùng lớn). Hai phần tiếp theo thể hiện các điều kiện các điều kiện
chính trị xã hội, phản ánh các thành tựu của đất nước trong các lĩnh vực văn hóa, giáo
dục khoa học và y tế… Phần lịch sử thể hiện những thành tựu lớn theo hai hướng
chính: xây dựng, bảo vệ đất nước và quá trình nhận biết, phản ánh kết quả đo vẽ lãnh
thổ.
Hai nhóm đề tài ngày càng được chú ý trong hệ thống các bản đồ chuyên đề
(hay chuyên ngành) là công tác đo vẽ và thành lập các bản đồ địa chính để xét đặc tính
nông nghiệp, đánh giá đất và bản đồ sử dụng đất để thể hiện sự phân bố các loại đất
canh tác, đất sử dụng khác nhau trong xây dựng kinh tế.
Hiện nay, một vấn đề nổi lên trong mỗi quốc gia và cả trên toàn cầu là việc đo
đạc, tính toán để xây dựng các bản đồ môi trường (tự nhiên, dân cư, văn hóa, kinh tế
xã hội) nhằm có kế hoạch khai thác hợp lý các tài nguyên, bảo vệ môi sinh ngày càng
tôt hơn.
Tồn tại chung của các quốc gia trong công tác xây dựng và phát triển bản đồ
học chuyên đề nói chung và các bản đồ chuyên ngành nói riêng là.
- Còn thiếu sự quan tâm đúng mức và có tính hệ thống rõ rệt trong từng
ngành.
- Công việc phần lớn là do cá nhân các nhà chuyên môn nghiên cứu thực
hiện (kể cả tìm phương pháp phản ánh, viết báo các khoa học), chỉ một số ngành có
phòng bản đồ.
- Sự hợp tác, liên hệ giữa các ngành liên quan để có sản phẩm chặt chẽ hơn
cũng ít có hoặc ít được để ý đến, kể cả đối ngành trắc địa và bản đồ Nhà nước.
Những sản phẩm của riêng từng ngành đó ở nước ta cũng đã có khả năng được sử
dụng rộng rãi trong toàn xã hội và trong các ngành kinh tế quốc dân.
I.1.2 Cơ sở khoa học
1. Bản đồ học
a. Khái niệm
“Bản đồ là hình ảnh của thế giới thực tế địa lý, được ký hiệu hóa, phản ánh
các yếu tố hoặc các đặc điểm một cách có chọn lọc, là kết quả từ sự nổ lực sáng tạo

- Bản đồ số có đầy đủ các đặc điểm cơ bản của bản đồ truyền thống: cơ sở toán
học, các nội dung thông tin thể hiện, sử dụng ký hiệu bản đồ. Nhưng thông tin được
lưu trữ dưới dạng số.
- Thông tin của bản đồ được cấu trúc theo kiểu raster hoặc vector, tổ chức
thành các file bản đồ riêng lẽ, hoặc liên kết thư mục trong các cơ sỡ dữ liệu bản đồ
hoặc hệ thống thông tin địa lý (GIS).
- Để sử dụng và làm việc với bản đồ số, phải có máy tính điện tử và các thiết bị
liên quan, các phần mềm chuyên dụng.
- Bản đồ số ngoài việc phải đạt được các điều kiện và tiêu chuẩn như bản đồ
truyền thống (độ chính xác, nội dung, quy tắc,…), nó còn có ưu điểm:
+ Cho khả năng giao diện trực tiếp, thuận lợi và linh hoạt giữa người dùng
với thông tin bản đồ. Có tính chuẩn hóa cao, chuẩn hóa về: dữ liệu, tổ chức, thể
hiện dữ liệu.
+ Tính linh hoạt của bản đồ rất cao thể hiện ở khả năng dễ dàng cập nhật,
chỉnh sửa hoặc có thể thay đổi về thiết kế, trình bày, ký hiệu.
+ Quá trình nhập số liệu và biên vẽ bản đồ có nhiều khó khăn, phức tạp,
nhưng khâu sử dụng về sau lại có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả cao về
thời gian lẫn chi phí.
2. Bản đồ chuyên đề
a. Khái niệm
Bản đồ chuyên đề là bản đồ thể hiện những hiện tượng riêng biệt của tự nhiên,
xã hội hay những tổ hợp, những phức hệ của chúng. Đối tượng phản ánh chủ yếu có
thể là một trong những nội dung của bản đồ địa lý tổng hợp (địa hình, thủy văn…)
hoặc là những nội dung mà bản đồ địa lý tổng hợp không đề cập đến (sự kiện lịch sử,
nhiệt độ…)
b. Đặc điểm:
Bản đồ chuyên đề thể hiện hai lớp nội dung thông tin cơ bản: thứ nhất là hệ
thống nội dung các yếu tố nền (sông ngòi, đường sá, địa hình,…), các yếu tố này phụ
thuộc vào yêu cầu của nội dung chuyên môn, thứ hai là lớp nội dung chuyên môn, là
yếu tố chính, cần thể hiện của bản đồ chuyên đề.

- Phương pháp điểm
- Phương pháp biểu đồ bản đồ
- Phương pháp khoanh vùng
- Phương pháp đồ giải.
Đề tài sử dụng bốn phương pháp thể hiện. Đó là các phương pháp:
 Phương pháp ký hiệu nhỏ
- Khái niệm: Là phương pháp đặc biệt để thể hiện vị trí các đối tượng, biểu
hiện các hiện tượng định vị theo điểm.
- Đặc điểm:
+ Phương pháp này biểu thị cho các đối tượng phân bố rời rạc.
+ Thể hiện vị trí chính xác của đối tượng.
+ Thể hiện các đối tượng có kích thước nhỏ.
+ Phản ánh cấu trúc nội dung khác nhau của đối tượng và hiện tượng
(điểm kinh doanh xăng dầu, trường học, trung tâm dân cư,...).
+ Ký hiệu chữ: Là hệ thống ký hiệu sử dụng chữ cái đầu tiên lấy từ tên
của đối tượng biểu thị. Nếu đối tượng có ký hiệu chữ cái đầu tiên giống nhau thì
dùng đến chữ cái thứ hai. Ví dụ: Mã sử dụng đất như đất ở tại nông thôn kí hiệu
là ONT.
+ Ký hiệu hình học: Dùng các hình đơn giản (như hình vuông, hình
tròn, tam giác) mà tâm là vị trí xác định các đối tượng, thể hiện được chất lượng,
số lượng của hiện tượng.
+ Ký hiệu hình tượng: Gợi cho liên tưởng tới đối tượng thực tế mà nó
phản ánh gồm hai loại:
+ Ký hiệu nghệ thuật: Có hình dáng giống với hình dáng thực tế
của đối tượng.
+ Ký hiệu tượng trưng: Là sản phẩm của sự kết hợp tinh tế giữa ký
hiệu nghệ thuật và ký hiệu hình học đơn giản.
 Phương pháp ký hiệu tuyến
- Khái niệm
Nó được dùng để biểu thị cho các đối tượng có sự kéo dài theo tuyến mà

phân bố theo vùng.
+ Trong vùng sự phân bố của hiện tượng là liên tục, dày đặc hoặc xen
kẽ. Có thể có vùng phân bố tuyệt đối (cho một hiện tượng) và vùng phân bố tương
đối (hiện tượng chiếm tỷ lệ cao).
+ Mục đích là chỉ rõ được ranh giới các hiện tượng.
+ Nó là trường hợp riêng của phương pháp nền chất lượng.
- Phương pháp thành lập
Nguyên tắc
+ Khoanh vùng tuyệt đối (một hiện tượng là duy nhất)
+ Khoanh vùng tương đối (hiện tượng chiếm tỷ lệ cao)
+ Khoang vùng mở
+ Khoanh vùng đóng
- Phương tiện đồ họa
+ Nét chải: dùng hệ thống đường có hướng thay đổi, cấu trúc khác nhau
hoặc độ đậm nhạt khác nhau.
+ Màu sắc: có thể dùng theo màu quang phổ đỏ, cam, vàng, lục, lam,
chàm, tím.
+ Các đối tượng không rõ ranh giới có thể đặt ký hiệu nghệ thuật hoặc
viết trải ra trong phạm vi của vùng.
+ Dùng chữ viết để biểu thị
e. Ý nghĩa, vai trò của bản đồ chuyên đề.
 Ý nghĩa:
Các bản đồ chuyên đề đều thực sự quan trọng, rất có ý nghĩa không chỉ với sự
phát triển của bản đồ học chuyên đề hay địa lý học mà còn đóng góp rất lớn và có hiệu
quả cho việc quy hoạch, xây dựng, phát triển, khai thác và bảo vệ các nguồn tài

Trang 7


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

- Các bản đồ tổng quan: cảnh quan, phân miền tự nhiên…
- Bản đồ địa chất: địa tầng, kiến tạo, thạch học, trầm tích, địa chất thủy văn,
khoáng sản, địa chấn.
- Bản đồ địa vật lí: trường vật lí, trọng lực, từ trường…
- Các bản đồ địa hóa.
- Các bản đồ địa hình bề mặt Trái đất: đo cao, đo sâu, đo đạc hình thái, địa mạo
- dạng, gốc, tuổi).
- Các bản đồ khí tượng và khí hậu.
- Các bản đồ hải dương học: biển và đại dương.
- Các bản đồ thủy văn: nước mặt của lục địa.
- Các bản đồ thổ nhưỡng.
- Các bản đồ thực vật học.
- Các bản đồ thế giới động vật.
Bản đồ các hiện tượng xã hội gồm:
- Các bản đồ dân cư: phân bố dân cư và cư trú, thành phần theo giới tính và độ
tuổi, sự di cư, thành phần xã hội, nghề nghiệp, lao động, dân tộc và nhân chủng học…
- Các bản đồ kinh tế (kinh tế quốc dân): tài nguyên thiên nhiên và sự đánh giá
về mặt kinh tế, công nghiệp, nông và lâm nghiệp, vận tải, phương tiện liên lạc, xây
dựng thương mại và ngân hàng, kinh tế chung…
Trang 8


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTT: Trương Thị Hạnh

- Các bản đồ cơ sở hạ tầng: giáo dục, khoa học, văn hóa, y tế, thể dục thể thao,
du lịch, dịch vụ đời sống, sinh họat công cộng…
- Các bản đồ chính trị và hành chính.
- Các bản đồ lịch sử: chế độ nguyên thủy, chế độ nông nô, chế độ phong kiến,

chuyên đề như: Atlas khí hậu, Atlas thủy văn, Atlas dân số, Atlas nông nghiệp…
Theo nội dung có thể phân loại các Atlas chuyên đề ra làm hai nhóm chính:
Atlas chuyên đề các hiện tượng tự nhiên
- Atlas các hiện tượng tự nhiên ngành hẹp.
- Atlas các hiện tượng tự nhiên phức hợp ngành.
- Atlas phức hợp các hiện tượng tự nhiên nói chung.
- Atlas phức hợp hàng loạt các hiện tượng tự nhiên.
Atlas chuyên đề các hiện tượng xã hội.
- Atlas các hiện tượng xã hội ngành hẹp.
- Atlas các hiện tượng xã hội phức hợp ngành.
- Atlas phức hợp các hiện tượng xã hội nói chung.
- Atlas phức hợp hàng loạt các hiện tượng xã hội.
Trang 9


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTT: Trương Thị Hạnh

3 Cơ sở toán học của bản đồ
a. Phép chiếu bản đồ
Là một phương pháp xác định về mặt toán học nhất định nhằm biểu thị mặt
Elipsoid lên mặt phẳng. Phép chiếu xác định mối quan hệ (tương ứng) giải thích giữa
toạ độ địa lý (hay toạ độ khác) của các điểm trên mặt Elipsoid với toạ độ vuông góc
hay toạ độ khác của chính những điểm ấy trên mặt phẳng. Mối quan hệ đó có thể được
biểu thị bằng hai phương trình có dạng:
X=f1(, ).
Y=f2(, ).
và được gọi là những phương trình của phép chiếu bản đồ.
Giới thiệu hệ quy chiếu VN - 2000 và các thông số chính

thể hoạt động hiệu quả.
Trang 10


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTT: Trương Thị Hạnh

Hình I.2: Các thành phần của GIS
- Phần cứng (Hadware): Máy vi tính (computer), máy vẽ (plotters), máy in
(printer), bàn số hoá (digitizer), thiết bị quét ảnh (scanners), các phương tiện lưu trữ
số liệu (USB, CD...).
- Phần mềm (Software): Là tập hợp các câu lệnh, chỉ thị nhằm điều khiển phần
cứng của máy tính thực hiện một nhiệm vụ xác định, phần mềm hệ thống thông tin địa
lý có thể là một hoặc tổ hợp các phần mềm máy tính: Mapinfo, Arcview, Arcgis,
Mapping Office….
- Cơ sở dữ liệu (Database, Geographic data): Dữ liệu được sử dụng trong GIS
không chỉ là số liệu địa lý (geo-referenced data) riêng lẽ mà còn phải được thiết kế
trong một cơ sở dữ liệu (database). Có 2 loại dữ liệu: dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính.
- Con người, chuyên viên (Expertise): Đây là một trong những hợp phần quan
trọng của công nghệ GIS, đòi hỏi những chuyên viên hướng dẫn sử dụng hệ thống để
thực hiện các chức năng phân tích và xử lý các số liệu. Đòi hỏi phải thông thạo về việc
lựa chọn các công cụ GIS để sử dụng, có kiến thức về các số liệu đang được sử dụng
và thông hiểu các tiến trình đang và sẽ thực hiện.
- Quy trình (Progress): Ðây là hợp phần rất quan trọng để đảm bảo khả năng
hoạt động của hệ thống, là yếu tố quyết định sự thành công của việc phát triển công
nghệ GIS. Hệ thống GIS cần được điều hành bởi một bộ phận quản lý, bộ phận này
phải được bổ nhiệm để tổ chức hoạt động.
c. Đặc điểm

dụng để hổ trợ và thực hiện các phép phân tích bằng các công cụ của GIS. Sau đó,
chúng lại được sử dụng để hiển thị và truyền thông tin những kết quả nghiên cứu đó.
GIS là tập hợp các chức năng phân tích bản đồ, là công cụ hỗ trợ biên tập bản đồ hay
nói một cách khác bản đồ là công cụ để trình diễn dữ liệu không gian trong GIS.
Từ góc độ về công nghệ của những thiết kế, ứng dụng GIS: Bản đồ là một
phương tiện không thể thiếu và hỗ trợ đắc lực cho các thao tác đối với các thông tin
địa lý. Bản đồ vừa là các dữ liệu đầu vào đồng thời cũng là nền thể hiện các thông tin
phân tích, xử lý và trao đổi các kết quả khai thác dữ liệu của GIS. Khi thực hiện phân
tích trong môi trường GIS, bản đồ là phương tiện được sử dụng để thể hiện và mô
phỏng, những dự báo, phân tích, xử lý dữ liệu, tính toán của những người ứng dụng.
f. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và các hệ thống thông tin khác
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trước hết là một hệ thống giống như các hệ
thống thông tin khác ví dụ như: thương mại, pháp luật, ngân hàng… các hệ thống
thông tin nói chung đều bao gồm các phần: các thiết bị phần cứng, hệ thống phần
mềm, các cơ sở dữ liệu cần thiết. Sự khác nhau giữa hệ thống thông tin địa lý với các
hệ thống thông tin khác chỉ ở 2 điểm:
- Cơ sở dữ liệu bao gồm các dữ liệu địa lý, dữ liệu thuộc tính và mối quan hệ
giữa 2 loại dữ liệu này.
- Hệ thống thông tin đầu vào đòi hỏi có những đặc thù riêng về độ chính xác.
I.2. Cơ sở pháp lý
- Luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP (29/10/2004) của Chính phủ về thi hành luật đất
đai năm 2003.
- Nghị định 84/2009/NĐ-CP (15/10/2009) của Chính phủ quy định về kinh
doanh xăng dầu
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm
định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai huyện Cẩm Mỹ đến năm 2010 và định
hướng đến năm 2020.
- Căn cứ Quyết định số 1867/QĐ-CT.UBT ngày 27/6/2003 của Chủ tịch

Arcgis Desktop là một sản phẩm của Viện Nghiên cứu hệ thống môi trường
(ESRI). Có thể nói đây là một phần mềm về Gis hoàn thiện nhất. Arcgis cho phép
người sử dụng thực hiện những chức năng của Gis ở bất cứ nơi nào họ muốn: trên màn
hình, máy chủ, trên web, trên các field… Phần mềm Arcgis Desktop bao gồm 3 ứng
dụng chính sau:

Hình I.3.: Giao diện ArcMap, ArcCatalog và ArcToolbox
ArcMap
- ArcMap để xây dựng, hiển thị, xử lý và phân tích các bản đồ.
+ Tạo các bản đồ từ các rất nhiều các loại dữ liệu khác nhau.
+ Truy vấn dữ liệu không gian để tìm kiếm và hiểu mối liên hệ giữa các đối tượng
không gian.
+ Tạo các biểu đồ.
+ Hiển thị trang in ấn.
ArcCatolog
- ArcCatalog: dùng để lưu trữ, quản lý hoặc tạo mới các dữ liệu địa lý.
Trang 13


Ngành: Công Nghệ Địa Chính

SVTT: Trương Thị Hạnh

+ Tạo mới một cơ sở dữ liệu.
+ Explore và tìm kiếm dữ liệu.
+ Xác định hệ thống tọa độ cho cơ sở dữ liệu.
ArcToolbox
- Chức năng: Nó cung cấp một cách để tạo thông tin mới bởi áp dụng những
thao tác trên dữ liệu có sẵn.
Các ứng dụng chính:

các dữ liệu khác. Bản thân các tệp tin chứa lớp vừa thêm vào thì vẫn không thay đổi,
tức là vẫn trong hệ HN-72.
- Layer là tổ hợp cấp cao của dữ liệu. Một layer file chứa các nội dung:
+ Đường dẫn tới dữ liệu (Shapefile, geodatabase..)
+ Các tham số để hiển thị như màu sắc, lực nét ký hiệu
- Các Layer có thể được tạo ra từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: Shape
files, Personal Geodatabase, ArcInfo Cover Datasets, CAD Drawings, SDE Databases,
Photo, Image.
- Dữ liệu lưu trữ trong ArcGis được lưu trữ ở 3 dạng: Shapefile, Coverages,
Geodatabase.
+ Shape files: lưu trữ cả dữ liệu không gian lẫn dữ liệu thuộc tính. Tùy thuộc
vào các loại đối tượng không gian mà nó lưu trữ, Shape files sẽ được hiển thị trong
ArcCatolog bằng 1 trong 3 biểu tượng sau

Hình I.5: Cấu trúc của Shape file
Về thực chất shape file không phải là 1 file mà là 5-6 file có tên giống nhau
nhưng đuôi khác nhau. 3 file quan trong nhất của shape file là các file có đuôi:
*.shp - chứa các đối tượng không gian (Geometry)
*.dbf - bảng thuộc tính
*.shx - chỉ số để liên kết đối tượng với bảng thuộc tính
*.prj - xác định hệ quy chiếu của shape file
+ Coverages: lưu trữ các dữ liệu không gian, thuộc tính vào Topology. Các dữ
liệu không gian được hiển thị ở dạng điểm, đường, vùng và ghi chú.
+ GeoDatabase: là một CSDL được chứa trong một file có đuôi là *.mdb.
Khác với shape file, GeoDatabase cho phép lưu giữ Topology của các đối tượng. Cấu
trúc của GeoDatabase như sau:
GeoDatabase

Feature Dataset


bảng thuộc tính cũng được tự động tạo theo.
I.4.2. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ARC OBJECTS:
Hệ thống ArcGIS cho phép mở rộng qua ngôn ngữ lập trình Arcobjects:
- ArcGIS Desktop bao gồm các phiên bản: ArcView, ArcEditor, ArcInfo và
được hổ trợ cho môi trường COM và .NET. Người sử dụng có thể ứng dụng ArcGIS
Desktop Developer Kit để xây dựng các hàm, công cụ một cách chuyên nghiệp cho
ArcGIS DeskTop.
- ArcGIS Engine là một môi trường ứng dụng độc lập của ArcObjects. ArcGIS
Engine Developer Kit cung cấp các thành phần ứng dụng bên ngoài ArcGIS Desktop.
Nó hỗ trợ bởi các môi trường như COM, .NET, Java và C++.
- ArcGIS Server Developer Kit được xem như là một công cụ chuẩn của GIS
Web. ArcGIS Sever Developer Kit cho phép phát triển xây dựng trung tâm mạng lưới
GIS để phục vụ cho nhiều người sử dụng và với một khối lượng dữ liệu lớn, xây dựng
và phát triển ứng dụng Web GIS.
1. Môi trường VBA (Visual Basic for Application)
- ArcMap và ArcCatalog đều được hỗ trợ môi trường lập trình VBA (Visual
Basic for Application). VBA không phải là một môi trường chuẩn, nó được hỗ trợ
trong môi trường ứng dụng. Nó cung cấp một môi trường chương trình kết hợp, Visual
Basic Editor (VBE), nơi mà chúng ta có thể viết đoạn chương trình để chạy thử, kiểm
tra cùng một cách trong ArcMap hoặc ArcCatalog. Thư viện đối tượng ESRI luôn sẵn
sàng trong môi trường VBA.
- Chúng ta có thể tạo một nút, một công cụ, một hợp danh sách hoặc hợp text
và viết code cho các sự kiện. Sau đó chúng ta có thể di chuyển chúng lên Toobar.
- VBA là một chương trình ngôn ngữ đơn với nhiều tiện ích như Object
Browser sẽ giúp chúng ta tập hợp code một cách nhanh chóng. Đây là một trong
những lý do chọn môi trường VBA:
 Tạo nó nhanh chóng, kiểm tra, gỡ rối code trong ArcMap và ArcCatalog.
 Thư viện chuẩn ESRI được tham khảo đến.
 Những biến toàn cục như Application, Document thì được sẵn sàng.
 Nó là sự tập hợp UI từ việc sử dụng VBA và thành phần ActiveX.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status