37 đề thi thử THPTQG năm 2018 môn sinh học THPT bình xuyên vĩnh phúc lần 1 file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đề KSCL THPT Bình Xuyên - Vĩnh Phúc - Lần 1 - Năm 2018
I. Nhận biết
Câu 1. Thể đột biến là
A. cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể
B. tập hợp các kiểu gen trong tế bào của cơ thể bị đột biến
C. tập hợp các dạng đột biến của cơ thể
D. tập hợp các phân tử ADN bị đột biến.
Câu 2. Đột biến giao tử là đột biến phát sinh
A. trong quá trình nguyên phân ở một tế bào sinh dưỡng.
B. trong quá trình giảm phân ở một tế bào sinh dục.
C. ở giai đoạn phân hoá tế bào thành mô.
D. ở trong phôi.
Câu 3. Đối tượng thực vật được Menđen nghiên cứu trong di truyền học là:
A. Cây mía.

B. Cây hoa loa kèn.

C. Cây rau rền.

D. Cây đậu Hà lan.

Câu 4. Quy luật di truyền phân li độc lập của Men đen nghiên cứu về:
A. nhiều gen qui định một tính trạng.
B. một cặp tính trạng tương phản.
C. hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản.
D. các gen quy định tính trạng cùng nằm trên một NST.
Câu 5. Hiện tượng tiếp hợp có thể dẫn đến trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp NST tương đồng
được diễn ra ở:
A. kì sau của giảm phân 2.

B. kì đầu của giảm phân 2.

A. Gen cấu trúc A.

B. Gen cấu trúc Z.

C. Gen cấu trúc Y.

D. Gen điều hòa.

Câu 10. Axit nucleic bao gồm:
A. 4 loại là ADN, mARN, tARN và rARN.

B. 3 loại là mARN, tARN và rARN.

C. Nhiều loại tùy thuộc vào bậc phân loại.

D. 2 loại là ADN và ARN.

Câu 11. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử, để các alen của một locus phân ly đồng đều về các
giao tử thì điều kiện nào dưới đây phải được đáp ứng:
A. Alen trội phải trội hoàn toàn

B. Số lượng cá thể con lai phải lớn

C. Quá trình giảm phân bình thường

D. Bố mẹ phải thuần chủng

Câu 12. Gen không phân mảnh là:
A. Có vùng mã hóa không liên tục.
B. Có các đoạn mã hóa (Exon) xen kẽ các đoạn không mã hóa (Intron).

B. Đều có đơn phân giống nhau và liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
C. Đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù.
D. Đều có thành phần nguyên tố hóa học giống nhau.
Câu 17. Ở sinh vật nhân thực bộ ba mở đầu trên phân tử mARN là:
A. 3’AGU5’

B. 5’AUG 3’

C. 3’UAX5’

D. 3’AUG5’

Câu 18. Đơn vị bị biến đổi trong gen đột biến là
A. 1 hoặc 1 số nu.

B. 1 hoặc một số nuclêôxôm.

C. 1 hoặc một số cặp nuclêôtit.

D. 1 hoặc một số axit amin.

Câu 19. Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8. Có một tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần đã tạo ra các tế bào
con với tổng số 128 NST đơn. Số lần nguyên phân của tế bào nói trên là:
A. 3 lần.

B. 4 lần.

C. 5 lần.

D. 6 lần.

biến mất 1 cặp G - X thì số liên kết hiđrô của gen đó sau đột biến sẽ bằng:
Trang 3 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham khảo,.. file word


A. 2350

B. 2352

C. 2353

D. 2347

Câu 24. Cho biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Cho phép lai:
♂AaBbddEe x ♀AabbDdEE, đời con có thể có bao nhiêu loại kiểu gen và bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 24 kiểu gen và 8 kiểu hình.

B. 27 kiểu gen và 16 kiểu hình.

C. 24 kiểu gen và 16 kiểu hình.

D. 16 kiểu gen và 8 kiểu hình.

Câu 25. Trên mạch gốc của một gen có 400 adenin, 300 timin, 300 guanin, 200 xitozin. Gen phiên mã
một số lần đã cần môi trường cung cấp 900 adenin. Số lần phiên mã của gen là:
A. 2 lần

B. 3 lần

C. 4 lần


đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. 1.

Câu 29. Cây có kiểu gen như thế nào sau đây thì có thể cho loại giao tử mang toàn gen lặn chiếm tỉ lệ
50%?
(1) Bb; (2) BBb; (3) Bbb; (4) BBBb; (5) BBbb; (6) Bbbb.
A. (4), (5), (6)

B. (1), (3), (6)

C. (2), (4), (5)

D. (1), (2), (3)

Câu 30. Ở một loài thực vật, gen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; gen B
qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Các gen phân li độc lập. Cho một cá thể
(P) lai với một cá thể khác không cùng kiểu gen, đời con thu được nhiều loại kiểu hình, trong đó kiểu hình
hoa trắng, thân cao chiếm tỉ lệ 1/4. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
Trang 4 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham khảo,.. file word


A. 1 phép lai

B. 5 phép lai

D. AAaaBBb

Câu 34. Xác suất để một người bình thường nhận được 1 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “Bà nội ” và 22
nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “ Ông ngoại ” của mình là
A. 22/423.

B. 529/423.

C. 506/423.

D. 484/423.

Câu 35. Một người bị hội chứng Đao nhưng bộ NST 2n = 46. Khi quan sát tiêu bản bộ NST người này
thấy NST thứ 21 có 2 chiếc, NST thứ 14 có chiều dài bất thường. Điều giải thích nào sau đây là hợp lý?
A. Hội chứng Đao phát sinh do đột biến lặp đoạn trên NST 14 dẫn đến kích thước NST 14 dài ra
B. Hội chứng Đao phát sinh do cặp NST 21 có 2 chiếc nhưng 1 chiếc trong số đó bị tiêu biến
C. Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn
tương hỗ
D. Đột biến lệch bội ở cặp NST 21 có 3 chiếc nhưng 1 chiếc NST 21 gắn vào NST 14 do chuyển đoạn
không tương hỗ
Câu 36. Cho những dạng biến đổi vật chất di truyền: I-Chuyển đoạn nhiễm sắc thể; II-Mất cặp nuclêôtit;
III-Tiếp hợp và trao đổi chéo của NST trong giảm phân; IV-Thay cặp nuclêôtit; V-Đảo đoạn NST;
VI- Thêm cặp nuclêôtit; VII-Mất đoạn NST. Dạng đột biến gen là
A. II, IV, VI.

B. I, II, III, IV, VI.

C. II, III, IV, VI.

D. I, V, VII.

trạng đơn gen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau.
A. 56.25%

B. 31.25%

C. 43.75%

D. 75%

Câu 40. Ở ngô có 2n = 20 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở
một chiếc của cặp NST số 5 bị đảo 1 đoạn, ở cặp NST số 3 một chiếc bị lặp 1 đoạn, cặp NST số 6 có 1
chiếc bị chuyển đoạn trong tâm động. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số
các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ
A. 87,5%.

B. 12,5%.

C. 93,75%.

D. 6,25%.

Trang 6 - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham khảo,.. file word


HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1. Chọn đáp án A
Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình của cơ thể
Câu 2. Chọn đáp án B
Đột biến có thể xảy ra ở tế bào xô ma (tế bào sinh dưỡng), ở giao tử hay ở quá trình phát triển của phôi.
- Đột biến giao tử trong quá trình giảm phân ở một tế bào sinh dục sẽ làm xuất hiện giao tử mang gen đột

- Vùng vận hành O (operator): có trình tự Nu đặc biệt để prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự
phiên mã.
- Nhóm gen cấu trúc Z, Y, A quy định tổng hợp các enzym tham gia phản ứng phân giải đường lactôzo
trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào.
Câu 9. Chọn đáp án D
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, enzim ARN polimeraza thường xuyên phiên mã ở gen
điều hòa.
Các gen cấu trúc phiên mã các enzym tham gia phản ứng phân giải đường lactôzo trong môi trường để
cung cấp năng lượng cho tế bào.
Câu 10. Chọn đáp án D
Axit nucleic bao gồm: 2 loại là ADN và ARN
MARN, tARN, rARN đều thuộc ARN
Câu 11. Chọn đáp án C
Câu 12. Chọn đáp án C
Câu 13. Chọn đáp án B
Câu 14. Chọn đáp án D
Câu 15. Chọn đáp án A
Câu 16. Chọn đáp án C
Câu 17. Chọn đáp án B
Câu 18. Chọn đáp án C
Câu 19. Chọn đáp án B
Câu 20. Chọn đáp án D
Câu 21. Chọn đáp án D
Câu 22. Chọn đáp án B
P: YY (hạt vàng) × yy (hạt xanh)
F1: Yy (100% hạt vàng)
F2: 1YY : 2Yy : 1yy → 3 vàng : 1 xanh
Hạt F1 chính là cây F2 sẽ có dạng 3 vàng : 1 xanh
Câu 23. Chọn đáp án D
Gen dài 3060 ăngstrong → Số nucleotit của gen là: 2.3060 : 3,4 = 1800 Nu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status