29 đề thi thử THPTQG năm 2018 môn sinh học THPT đội cấn vĩnh phúc lần 2 file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đề thi thử THPT Đội Cấn - Vĩnh Phúc - Lần 2 - Năm 2018
1. Nhận biết
Câu 1: Nội dung nào sau đây không đúng?
A. Mã kết thúc không được t-ARN dịch mã.
B. Các anticodon của t-ARN bổ sung với codon trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.
C. Có bao nhiêu riboxom tham gia dịch mã có bấy nhiêu chuỗi polipetit được tạo thành.
D. Các riboxom chuyển dịch trên mARN theo chiều 5' -> 3' từng bộ ba, tương ứng với
10,2A0.
Câu 2: Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá
thể
A. có kiểu gen khác nhau.

B. có kiểu hình giống nhau.

C. có cùng kiểu gen.

D. có kiểu hình khác nhau.

Câu 3: Ở tế bào nhân thực, quá trình dịch mã được bắt đầu bằng bộ ba nào trên mARN và
axit amin nào mở đầu chuỗi pôlipeptit?
A. AGU và axit foocmin-Met.

B. AUG và axit foocmin-Met.

C. AUG và axit amin Met.

D. AGU và axit amin Met

Câu 4: Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là
A. liên kết gen.


C. 16.

D. 8.

Câu 8: Khi nói về quy luật di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Gen trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ.
B. Quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các cặp tính trạng.
C. Sự liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp.
D. Sự phân li độc lập của các gen làm giảm biến dị tổ hợp
Trang 1 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Câu 9: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai AaBB ×
aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 2.

B. 1.

C. 4.

D. 3.

Câu 10: Loài động vật có sự phát triển không qua biến thái?
A. sâu đục thân.

B. ếch nhái.

C. châu chấu.


Câu 14: Các gen phân ly độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng. Tỉ lệ kiểu hình (AbbccD-) tạo nên từ phép lai AaBbCcdd x AABbCcDd là bao nhiêu?
A. 1/8.

B. 1/16.

C. 1/64.

D. 1/32.

Câu 15: Dung dịch có 80% Ađênin, còn lại là Uraxin. Với đủ các điều kiện để tạo thành các
bộ ba ribônuclêôtit, thì trong dung dịch này bộ ba AUU và AUA chiếm tỷ lệ
A. 16%.

B. 38,4%.

C. 24%.

D. 51,2%.

Câu 16: Cho các phát biểu sau:
(1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó
có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit.
(2) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến
chuỗi pôlypeptit mà gen đó tổng hợp.
Trang 2 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


(3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5'UAA3'; 5'UAG3' và 3'UGA5'.
(4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Dự đoán kết quả nào ở đời con
sau đây là đúng?
A. Có 4 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau.
B. Có tối đa 9 loại kiểu hình với tỉ lệ khác nhau.
C. Có 4 loại kiểu gen đồng hợp tử về 2 cặp gen với tỉ lệ bằng nhau.
D. Có tối đa 9 loại kiểu gen.
Câu 20: Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
A. Vì độ ẩm trên cạn thấp làm mang cá luôn ẩm ướt nên khó hô hấp.
B. Vì không hấp thu được O2 và CO2 của không khí để trao đổi.
C. Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
D. Vì nhiệt độ trên cạn cao làm mang cá bị khô nên không hấp thu được các chất.
Câu 21: Cho phép lai ♂AaBbCcDdEe x ♀aaBbccDdEe, các cặp gen quy định các tính trạng
nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Hãy xác định tỷ lệ kiểu gen dị hợp ở
F1?
A. 23/32.

B. 1/32.

C. 31/32.

D. 1/8.

Câu 22: Đặc điểm nào sau đây không có ở hoocmôn thực vật?
A. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể.
B. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây.
C. Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác.
D. Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao.
Trang 3 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Câu 26: Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?
A. Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại.
B. Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng.
C. Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày.
D. Tế bào khí khổng mở khi no nước.
Câu 27: Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × AaBbdd cho đời con có số cá thể mang kiểu
genAaBbDd chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? Biết các cặp gen nằm trên các cặp NST tương đồng
khác nhau.
A. 1/12.

B. 1/16

C. 1/8.

D. 1/4.

Câu 28: Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể
Ab/aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gen
Ab/aBở F1?
A. 32%.

B. 16%.

C. 24%.

D. 51%.

Câu 29: Một cơ thể chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số
liệu sau: ABD = ABd = abD = abd = 5%; AbD = Abd = aBD = aBd = 45%. Kiểu gen của cơ
thể đó là


D. 2n+1, 2n-1; 2n+2, 2n-2.

Câu 32: Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định. Trong
tế bào, các nhân tố di truyền không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử.
Menđen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng phép lai nào?
A. Cho F1 lai phân tích.

B. Cho F2 tự thụ phấn.

C. Cho F1 tự thụ phấn.

D. Cho F1 giao phấn với nhau

Câu 33: Một gen có chiều dài 0,408 micrômet, gen đột biến biến tạo thành alen mới có khối
lượng phân tử là 72.104 đvC và giảm 1 liên kết hydro. Dạng đột biến gen nào đã xảy ra?
A. Thêm 1 cặp G - X.

B. Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.

C. Thêm 1 cặp A - T.

D. Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T

Câu 34: Nếu 1 gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì kiểu gen của
bố mẹ như thế nào để ngay đời con phân ly theo tỷ lệ kiểu hình: 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1?
1. aaBbDd x aaBbdd.

2. AabbDd x Aabbdd.



Trang 5 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


C. U = 8160; X = 11520.

D. U = 1275; X = 1800.

Câu 37: Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên
nhiễm sắcthể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh này. Một
người phụ nữ nhìn màubình thường lấy chồng bị mù màu đỏ - xanh lục, họ sinh một con trai
bị mù màu đỏ - xanh lục. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Người con trai nhận alen gây
bệnh này từ
A. ông.

C. bà nội.

B. bố.

D. mẹ.

Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng.Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50%
số cây hoa đỏ :50% số cây hoa trắng?
A. AA × aa.

B. Aa × Aa.

C. Aa × aa.

1-C

2-C

3-C

4-A

5-D

6-D

7-A

8-A

9-A

10-D

Trang 6 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


11-C

12-A

13-B


29-C

30-C

31-D

32-A

33-D

34-A

35-D

36-D

37-D

38-C

39-A

40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án C
C sai vì số chuỗi polipeptit = Số mARN. số riboxom. số lần trượt của riboxom
Câu 2: Đáp án C
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể có
kiểu gen giống nhau, đặt chúng trong các điều kiện môi trường khác nhau rồi quan sát sự biểu

AaBB x aabb = (Aa x aa)(BB x bb)
Aa x aa cho đời con 2 kiểu gen Aa và aa
BB x bb cho đời con 1 kiểu gen Bb
Theo lí thuyết, phép lai AaBB × aabb cho đời con có 2 loại kiểu gen
Câu 10: Đáp án D
Phát triển không qua biến thái: con non có đặc điểm cấu tạo và hình thái tương tự con trưởng
thành
Phát triển không qua biến thái xảy ra ở đa số động vật có xương sống và rất nhiều loài động
vật không xương sống.
Trong các loài trên, gà là động vật có xương sống → Gà phát triển không qua biến thái
Câu 11: Đáp án C
Khi thả tiếp một hòn đá vào cạnh con rùa thì thấy nó không rụt đầu vào mai nữa. Đây là một
ví dụ về hình thức học tập quen nhờn vì hành động này lặp đi lặp lại nhiều lần nên con vật
phớt lờ với tác nhân không nguy hiểm đó.
Câu 12: Đáp án A
A sai vì Các cặp gen qui định các cặp tính trạng tương phản nằm trên cùng một cặp NST
tương đồng là điều kiện nghiệm đúng của liên kết gen hoàn toàn và hoán vị gen
Câu 13: Đáp án B
Trong quá trình phiên mã, bộ ba mã sao của mARN sẽ liên kết với bộ ba đối mã của tARN
bằng liên kết hidro: A liên kết với U, G liên kết với X và ngược lại.
Câu 14: Đáp án D
AaBbCcdd x AABbCcDd = (Aa x AA)(Bb x Bb)(Cc x Cc)(dd x Dd)
Aa x AA → 100%ABb x Bb → 1/4bb
Cc x Cc → 1/4cc
dd x Dd → 1/2D-

Trang 8 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word



Câu 24: Đáp án A
Aaa giảm phân cho giao tử 1/6A : 2/6a : 1/6aa : 2/6Aa → Giao tử A chiếm 1/6
Bb giảm phân cho 1/2B : 1/2b
Cây ba nhiễm (thể ba) có kiểu gen AaaBb giảm phân bình thường. Tính theo lí thuyết, tỷ lệ
giao tử có kiểu gen AB là: 1/6A. 1/2B = 1/12
Câu 25: Đáp án B
Xét phép lai: Aa x aa → 1/2 A- : 1/2 aa
Xét phép lai: Bd/bD x bd/bd (f = 30%) → Tỉ lệ kiểu hình lặn 2 tính trạng (bd/bd) =
15%bd.1%bd = 15%
Cho lai một cặp bố mẹ như sau Aa(Bd/bD) x aa(bd/bd), loại kiểu hình mang cả ba tính trạng
lặn xuất hiện với tỷ lệ: 1/2aa . 15%bd/bd = 7,5%
Trang 10 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Câu 26: Đáp án B
Cấu tạo khí khổng:
- Mép trong của tế bào khí khổng rất dày, mép ngoài mỏng, do đó:
- Khi tế bào khí khổng trương nước⇒ mở nhanh.
- Khi tế bào khí khổng mất nước ⇒ đóng nhanh.
* Nguyên nhân của sự đóng mở khí khổng:
- Nếu chuyển cây từ trong bóng tối ra ngoài ánh sáng thì khí khổng mở và ngược lại. Vậy,
nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng chính là ánh sáng
- Tuy nhiên, một số cây sống trong điều kiện thiếu nước, sự đóng mở chủ động của khí khổng
khi thiếu nước là do sự thay đổi nồng độ axit abxixic (AAB) trong cây
* Cơ chế:
- Cơ chế ánh sáng:
+ Khi đưa cây ra ngoài ánh sáng, lục lạp trong tế bào khí khổng tiến hành quang hợp làm thay
đổi nồng độ CO và pH
+ Kết quả: Hàm lượng đường tăng ⇒ tăng áp suất thẩm thấu ⇒ 2 tế bào khí khổng trương

Mẹ P có kiểu hình xanh lục nên đời con F1 cho 100% màu xanh lục, F2 cho 100% màu xanh
lục (giống mẹ F1)
Câu 31: Đáp án D
Các bộ NST n + 1, n - 1 là các bộ NST được hình thành do giảm phân → Loại A, B, C
Những tế bào mang bộ nhiễm sắc: 2n+1, 2n-1; 2n+2, 2n-2 được hình thành trong nguyên
phân
Câu 32: Đáp án A
Câu 33: Đáp án D
Câu 34: Đáp án A
Câu 35: Đáp án D
Câu 36: Đáp án D
Theo nguyên tắc bổ sung ta có: U(mARN) sẽ liên kết với A mạch gốc.
A mạch gốc = 255 Nu
Nếu gen phiên mã 5 lần thì Umt = 5.A(mạch gốc) = 1275
Câu 37: Đáp án D
Câu 38: Đáp án C
Đời con thu được 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng = 2 tổ hợp = 2.1 → 1 bên P cho 2 loại giao tử, 1 bên
P cho 1 loại giao tử
Cây hoa trắng đời con có kiểu gen aa sẽ nhận 1a từ bố và 1 a từ mẹ → Cả bố và mẹ đều có
chứa alen a trong kiểu gen
→ P cho 2 giao tử có kiểu gen Aa, bên còn lại cho 1 loại giao tử có kiểu gen aa
Câu 39: Đáp án A

Trang 12 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


(1) Sai. Thông minh là tính trạng đa gen được hình thành do sự tương tác với điều kiện môi
trường nên bố mẹ thông minh chưa chắc con đã thông minh.
(2) Sai. Tính trạng da trắng, mũi cao, má lúm đồng tiền của Hằng được truyền lại do cả bố và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status