33 đề thi thử THPTQG năm 2018 môn sinh học THPT tứ kì hải dương lần 1 file word có lời giải chi tiết - Pdf 49

Đề thi thử THPT Tứ Kì - Hải Dương - Lần 1 - Năm 2018
I. Nhận biết
Câu 1: Hô hấp tế bào là quá trình
A. lấy O2 và thải CO2.
B. khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho
các hoạt động sống của cơ thể
C. oxi hóa sinh học các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O đồng thời giải phóng năng lượng
cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
D. oxi hóa sinh học các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng
cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 2: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có những thành phần theo trật tự:
A. gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
B. vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z. Y, A).
C. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
D. vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Câu 3: Bao nhiêu nhận định không đúng về hô hấp ở động vật:
I. Phổi chim có hệ thống ống khí và túi khí, sự trao đổi khí thực hiện tại các túi khí.
II. Sự trao đổi khí ở côn trùng thực hiện qua bề mặt ống khí.
III. Sự trao đổi khí ở người thực hiện tại khí quản và bề mặt phế nang.
IV. Sự trao đổi khí ở chim thực hiện qua bề mặt ống khí.
A. 3.

B. 2.

C. 1.

D. 4.

Câu 4: Biến đổi ở một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là:
A. đột biến gen.


C. mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự phan trộn.
D. mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
Câu 7: Có bao nhiêu kết luận đúng khi nói về gen ngoài nhân?
Trang 1 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


(1) Trong quá trình di truyền, vai trò của bố mẹ như nhau và biểu hiện ra kiểu hình không đều
ở 2 giới.
(2) Các gen ngoài nhân không được phân chia đều cho các tế bào con trong quá trình phân
bào.
(3) Kết quả phép lai thuận và lai nghịch giống nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng
của mẹ.
(4) Tính trạng do gen ngoài nhân quy định vẫn tồn tại khi thay thế nhân của tế bào hợp tử
bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác.
(5) Tất cả các đột biến gen ở tế bào chất đều được biểu hiện kiểu hình và di truyền cho đời
sau.
A. 5.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Câu 8: Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
A. lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
B. sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, lá xuất hiện màu vàng nhạt.
C. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
D. lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.



Câu 13: Đường đi của thức ăn trong dạ dày 4 túi ở trâu, bò:
A. thực quản → dạ tổ ong → dạ cỏ → thực quản → dạ múi khế → dạ lá sách.
B. thực quản → dạ cỏ → thực quản → dạ tổ ong → dạ múi khế → dạ lá sách.
C. thực quản → dạ lá sách → dạ múi khế → dạ tổ ong → dạ cỏ.
D. thực quản → dạ cỏ → dạ tổ ong → thực quản → dạ lá sách → dạ múi khế.
Câu 14: Bằng cách nào phân biệt đột biến gen ngoài nhân với ADN của lục lạp ở thực vật
làm lục lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục với đột biến của gen trên ADN ở trong nhân gây
bệnh bạch tạng của cây?
A. Đột biến ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong
nhân sẽ làm toàn bộ các phần của cây có màu xanh chuyển sang trắng.
B. Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá trắng; đột biến gen
trong nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng.
C. Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen
trong nhân sẽ làm toàn bộ lá có màu trắng.
D. Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen
trong nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá màu trắng.
Câu 15: Một gen khi bị biến đổi làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì
gọi là:
A. gen trội.

B. gen đa hiệu.

C. gen lặn.

D. gen đa alen.

Câu 16: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
A. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’ → 5’


D. 6

Câu 18: Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?
A. Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp.
B. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
C. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp rất đa dạng và phong phú.
D. Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết quý mới.
Câu 19: Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về đột biến đa
bội:
(1) Đột biến dị đa bội phát sinh do lai xa hoặc đa bội hóa.
(2) Đột biến đa bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
(3) Đột biến đa bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một số hoặc tất cả cặp nhiễm sắc thể
không phân li.
(4) Đột biến tự đa bội làm tăng số nguyên lần số lượng NST trong bộ đơn bội của loài và lớn
hơn 2n.
A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Câu 20: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của quang hợp?
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
(3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
(4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
(5) Điều hòa không khí.


C. 2.

D. 5.

Trang 4 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Câu 23: Có 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen

AB
Dd giảm phân, giả sử hoán vị gen chỉ xảy ra ở
ab

1 trong 2 tế bào. Số loại giao tử tối đa và tối thiểu lần lượt là:
A. 8; 6.

B. 6; 4.

C. 6; 2.

D. 8; 2.

Câu 24: Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14. Trong loài có thể tạo tối đa bao nhiêu thể một
nhiễm kép khác nhau?
A. 7

B. 42



D. nhóm máu B.

Câu 28: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không
xảy ra đột biến. Theo lí thuyết có bao nhiêu phép lai có thể cho đời con có số cá thể mang
kiểu hình trội về một tính trạng chiếm 50%?

1

Ab ab

aB ab

A. 2.

 2

Ab Ab

aB aB

 3

Ab aB

ab ab

B. 3.

 4

Câu 31: Dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit trong vùng mã hóa, không xảy ra ở bộ ba
mở đầu và không làm xuất hiện mã kết thúc có thể:
A. không hoặc làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
B. làm thay đổi toàn bộ axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
C. làm thay đổi 1 số axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
D. làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đó chỉ huy tổng hợp.
Câu 32: Ở một loài thực vật. Alen A quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng, alen B quy định
quả tròn, b quy định quả dài. Biết hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST thường. Cho cây
dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn. Có bao nhiêu nhận định đúng về đời con:
I. Đời con xuất hiện tối thiểu 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3:1 hoặc 1:1.
II. Tỉ lệ những cây có kiểu hình hoa đỏ quả dài bằng tỉ lệ những cây hoa trắng quả tròn.
III. Nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị gen bằng tỉ lệ những cây có kiểu hình lặn về cả hai
tính trạng.
IV. Cây có kiểu hình lặn về hai tính trạng chiếm tỉ lệ nhỏ nhất.
A. 2

B. 3

C. 1

D. 4

Câu 33: Gen B có tổng số 1700 liên kết hiđrô và 400 nucleotit loại A; và trong số nucleotit
loại G có 1 nucleotit là G* (dạng hiếm). Khi gen B tự nhân đôi 2 lần, trong tất cả các gen sinh
ra có số nucleotit mỗi loại là:
A. A = 1601, T = 1602, G = 1199, X = 1198. B. A = 1599, T = 1598, G = 1201, X = 1202.
C. A = 1604, T = 1604, G = 1196, X = 1196. D. A = 1602, T = 1601, G = 1998, X = 1199.
Câu 34: Một gen dài 0,51μm và có 3600 liên kết hiđrô. Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại
G chiếm 30%, số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của mạch. Khi gen phiên mã k
lần để tổng hợp mARN môi trường nội bào cung cấp 600 Uraxin và 450 Guanin. Có bao

Ab
, khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều
aB

kiện thí nghiệm, người ta phát hiện có 360 tế bào có xảy ra hoán vị giữa A và b. Tỉ lệ giao tử
Ab và khoảng cách giữa A và b lần lượt là:
A. 45,5% và 18 cM.

B. 25% và 9cM

C. 45,5% và 9 cM.

D. 25% và 18 cM.

Câu 37: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội so với alen a quy định thân đen, alen B
quy định cánh dài trội so với alen b quy định cánh cụt, alen D quy định mắt đỏ trội so với
alen d quy định mắt trắng. Phép lai P:

AB D d AB D
X X 
X Y
ab
ab

thu được F1. Trong tổng số

ruồi F1, số ruồi thân xám cánh cụt, mắt đỏ chiếm 3,75%. Biết rằng không xảy ra đột biến
nhưng xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu đúng?
I. F1 có 40 loại kiểu gen.

AabbCcdd x AaBbCcDD. Theo lí thuyết, số cây có chiều cao giống bố hoặc mẹ ở đời con
chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A. 31,25%
B. 32,75%
C. 41,25%.
D. 18,75%.
Trang 7 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Câu 40: Ở một loài thực vật, cho giao phối giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có
kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1
giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây
hoa trắng: 1 cây hoa đỏ. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được các cây F2.
Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện
môi trường, Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Màu sắc hoa được quy định bởi hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung.
II. F2 có 6 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
III. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ F2 rồi cho tự thụ phấn thì thu được đời con số cây có
kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 0,028.
IV. Các gen quy định tính trạng màu sắc hoa phân li độc lập với nhau.
V. Khi cho F1 giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp lặn thu được các cây con, trên mỗi cây
có số hoa đỏ chiếm tỉ lệ ¾; số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ ¼.
A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

15-B

16-B

17-B

18-A

19-D

20-A

21-C

22-C

23-B

24-C

25-D

26-B

27-C

28-B

29-B


mang 1 alen lặn b, 1 alen trội D và 1 alen lặn d.

Trang 8 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word


Cây có chiều cao giống bố (AabbCcdd) là cây mang 2 alen trội và 6 alen lặn mà cây con luôn
mang 2 alen lặn và 1 alen trội như phân tích ở trên → tỉ lệ cây có chiều cao giống bố ở đời
con của phép lai trên là: 8−3C1 : 2^(8−3) =15,625%
Vậy theo lý thuyết, số cây có chiều cao giống bố hoặc mẹ ở đời con chiếm tỉ lệ: 15,625% x 2
= 31,25%

Trang 9 http://topdoc.vn - Chia sẽ, cung cấp tài liệu, giáo án, đề thi, sách tham
khảo,.. file word




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status