Bài Tập Vật Lý 10 Nâng Cao
Chương III. Tĩnh Học vật Rắn
1. Hai bản bản mỏng, đồng chất: hình chữ nhật, dài
9cm, rộng 6cm, ghép với một bản mỏng hình vng,
đồng chất có kích thước 3cm × 3cm (hình vẽ). Xác
định trọng tâm chung của vật ghép.
2. Một tấm ván nặng 240N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm
ván cách điểm tựa A 2,4m và cách điểm tựa B 1,2m. Lực tác dụng mà tấm ván
tác dụng lên hai bờ mương A và B là bao nhiêu ?
3. Một người gánh hai thúng, một thúng gạo nặng 300N, một thúng ngơ nặng
200N. Đòn gánh dài 1,5m, bỏ qua khối lượng đòn gánh. Đòn gánh ở trạng thái
cân bằng thì vai người đó đặt cách đầu thúng gạo và lực tác dụng lên vai là bao
nhiêu?
4. Thanh OA có khối lượng khơng đáng kể, có
chiều dài 20cm, quay dễ dàng quanh trục nằm
ngang O. Một lò xo gắn vào điểm giữa C.
Người ta tác dụng vào đầu A của thanh một
lực F = 20N, hướng thẳng đứng xuống dưới
(H.vẽ). Khi thanh ở trạng thái cân bằng, lò xo có phương vng góc với OA, và
OA làm với thanh mộ góc α = 30
0
so với đường nằm ngang. Tính Phản lực của
là xo tác dụng vào thanh và độ cứng của lò xo
5. Một thanh AB đồng chất, trọng lượng P, chiều dài l có đầu
A được chơn chặt
vào tường thành một góc α như hình vẽ.Một đĩa đồng chất
trọng lượng Q nằm
trong mặt phẳng thẳng đứng đia qua AB và tựa vào tường và
thanh ở các điểm
C và D. Tính áp lực của đĩa N
C
= 2kg chuyển động trên mặt
phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v
1
= 2m/s, v
2
=
0,8m/s. Sau khi va chạm, hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận t 3.
Bắn một hòn bi thủy tinh(1) có khối lượng m với vận tốc 3 m/s vào một hòn
bi thép (2) đứng yên có khối lượng 3m, cho va chạm đàn hồi xuyên tâm. Độ
lớn các vận tốc của 2 hòn bi sau va chạm là bao nhiêu
ốc. Xác định độ lớn và chiều của vận tốc sau va chạm ?
4. Một tên lửa có khối lượng tổng cộng M = 10t đang bay với vận tốc V =
200m/s đối với Trái Đất thì phụt ra phía sau (tức thời) khối lượng khí m = 2t với
vận tốc v = 500m/s đối với tên lửa, coi vận tốc v của khí khơng đổi. Tính vận
tốc tức thời của tên lửa sau khi phụt khí ?
5. Một viên đạn có khối lượng m = 2kg khi bay đến điểm cao nhất của quỹ đạo
parabol với vận tốc v = 200m/s theo phương nằm ngang thì nổ thành hai mảnh.
Một mảnh có khối lượng m
1
= 1,5kg văng thẳng đứng xuống dưới với vận tốc v
1
= 200m/s. Xác định vận tốc và hướng của mảnh còn lại?
6. một người kéo hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một lực hơp với phương
chuyển động là 30
0
lực kéo là 150N. Tính công của lực đó khi hòm đi được
20m.
7. Một ô tô khối lượng 2 tấn chuyển động đều trên một đường nằm ngang. Hệ
số ma sát giữa xe và mặt đường là 0,05. Tính công của lực ma sát khi ô tô
chuyển động trên được quãng đường 1000 m. Lấy g=10m/s
lượng của lò xo và chọn mốc thế năng tại vị trí đầu tien của lò xo khi chưa biến
dạng
13. Một búa máy 500kg rơi từ độ cao 3,6m xuống đập vào cọc bê tông 100kg.
Va chạm là va chạm mềm cả búa và cộc cùng chuyển động lún xuống đất.
a. Tim vận tốc cuả búa khi chạm cọc
b. Tìm vận tốc sau va chạm của hệ búa-cọc
c. Xác định phần động năng têu hao thành nhiệt
14. Một vật có khối lượng m
1
=1,5kg nối với vật có
m
2
=2,5kg bằng một sợi dây không dãn vắt qua một ròng
rọc cố định và kéo vật này chuyển động trên mặt nằm
ngang có hệ số ma sát trượt
t
µ
=0,2 .Lúc đầu giữ cho hệ
vật nằm yên, sau đó thả cho hệ chuyển động tự do.
a. Hỏi khi hai vật đạt vận tốc 2m/s thì độ dời của mỗi vật là bao nhiêu? Lấy g
=10m/s
2
b.Tìm thời gian chuyển động của hệ vật
15. Một ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang với vận tốc 90km/h tới
một điểm A thì lên dốc.Góc nghiêng của mặt dốc so với mặt nằm ngang là
α
=30
o
.Hỏi ô tô lên dốc được một đoạn bao nhiêu met thì dừng lại . Xét hai trường
hợp:
nhiệt độ 200
o
C thì áp suất khối khí sẽ là bao nhiêu ?
2. Khí được nén đẳng nhiệt từ thể tích 6lít đến thể tích 4lít, áp suất khí tăng
thêm 0,75atm. Tính áp suất ban đầu của khí.
3. Bơm không khí có áp suất p
1
=1atm vào một quả bóng có dung tích bóng
không đổi là V=2,5l. Mỗi lần bơm ta đưa được 125cm
3
không khí vào trong quả
bóng đó. Biết rằng trước khi bơm bóng chứa không khí ở áp suất 1atm và nhiệt
độ không đổi. Tính áp suất bên trong quả bóng sau 12 lần bơm.
4. Mét b×nh chøa khÝ ë 27
0
C vµ ¸p suÊt 40 atm. Khi mét nöa lîng khÝ tho¸t ra
ngoµi vµ nhiÖt ®é cña b×nh h¹ xuèng cßn 12
0
C th× ¸p suÊt khÝ trong b×nh lµ bao
nhieu ?
5. Một ống chứ U (hv) tiết diện 1 cm
2
. Bên trong
chứa Hg. Ban đầu
0 0
30 , 11l cm h cm= =
. Đổ thêm
Hg vào thì đoạn chứa không khí còn
29l cm
=
8. Cho ba bình thể tích v
1
= v, v
2
= 2v, v
3
= 3v thông nhau, cách nhiệt đối với
nhau. Ban đầu các bình chứa khí ở cùng nhiệt độ T
0
và áp suất p
0
. Sau đó, người
ta hạ nhiệt độ bình 1 xuống T
1
=
0
2
T
, nâng nhiệt độ bình 2 lên T
2
=
1,5T
0
, nâng nhiệt độ bình 3 lên T
3
= 2 T
0
. Tình áp suất khí trong
các bình theo p
0
2
. Khối lượng lớn nhất của vật treo
vào mà dây không đứt là bao nhiêu?
2. Một thước thép ở 20
0
C có độ dài 1000mm. Khi nhiệt độ tăng đến 40
0
C, thước
thép này dài thêm bao nhiêu? Biết hệ số nở dài của thép là α = 11.10
-6
K
-1
.
3. Một thanh dầm cầu bằng sắt có độ dài là 10m khi nhiệt độ ngoài trời là 10
0
C.
Độ dài của thanh dầm cầu sẽ tăng thêm bao nhiêu khi nhiệt độ ngoài trời là
40
0
C? Hệ số nở dài của sắt là 12.10
-6
K.
4. Một quả cầu mặt ngoài hoàn toàn không bị nước làm dính ướt . Biết bán kính
của quả cầu là 0,1mm , hệ số căng mặt ngoài của nước 0,073N/m . Khi quả cầu
đặt lên mặt nước , lực căng bề mặt lớn nhất lớn nhất tác dụng lên nó nhận giá trị
nào sau đây :
5. Lực căng mặt ngoài tác dụng lên một vòng kim loại đồng dài 50 mm được
nhúng vào nước xà phòng là bao nhiêu? Biết hệ số căng bề mặt σ = 0,040 N/m.
6. Một vòng nhôm mỏng có đường kính là 50mm và có trọng lượng P = 68.10
-
0
C, để nó hoá lỏng ở nhiệt độ 658
0
C. Nhôm có nhiệt dung riêng là 896J/
(kg.K), nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.10
5
J/K
10. Vào một ngày nào đó nhiệt độ là 30
0
C, trong 1m
3
không khí của khí quyển
có chứa 20,6g hơi nước. Độ ẩm tuyệt đối của không khí là: a = 20,6g/m
3
, độ ẩm
cực đạI A = 30,3 g/m
3
. Xác định độ ẩm tương đối của không khí
11. Buổi sáng nhiệt độ không khí là 23 độ C và độ ẩm tỉ đối là 80%. Buổi trưa,
nhiệt độ không khí là 30 độ C và độ ẩm tỉ đối là 60%. Hỏi vào buổi nào không
khí chứa nhiêu hơi nước hơn. Biết khối lượng riêng của nước ở 23 độ C là 20,60
g/m
3
và 30 độ C là 30,29 g/m
3
.
Nguyễn Văn Thịnh
3
m
K