ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
GIÀNG MÍ CHÍNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“TÌM HIỂU CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
KHUYẾN NÔNG TẠI TRẠM KHUYẾN NÔNG HUYỆN PHÚ LƯƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng ứng dụng
Chuyên ngành
: Khuyến nông
Khoa
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khoá học
: Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khoá học
: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trần Thị Ngọc
Thái Nguyên - năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Với bản thân Tôi lần thực tập này đã đem lại nhiều kiến thức, kỹ năng,
phương pháp và những trải nghiệm rất thực tế. Qua đợt thực tập này Tôi cơ
bản đã hình dung được công việc của một cán bộ Khuyến nông sau khi ra
trường và đi làm cần trang bị những kiến thức và kỹ năng cần thiết nào đề có
thể hoàn thành tốt công việc được giao.
Để có được kết quả thức tập ngày hôm nay, ngoài sự cố gắng của bản
thân Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Bố, Mẹ những người luôn động
viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ Tôi trong quá trình thực
tập. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế và phát triển nông thôn. Đặc biệt cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của
Th.s Trần Thị Ngọc giảng viên khoa Kinh tế và phát triển nông thôn. Cô Là
người đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức bổ ích trong suốt quá trình thực
tập thực hiện khóa luận.
Tôi cũng gửi lời cảm ơn tới các bạn trong nhóm thực tập đã có những
góp ý để bài làm của Tôi được hoàn thiện hơn.
3 năm 2014 - 2016 ...................................................................... 35
Bảng 3.9: Công tác dạy nghề trong các năm 2014 - 2016 của Trạm khuyến
nông huyện Phú Lương............................................................... 35
Bảng 3.10: Sự tham gia của người dân vào các hoạt động khuyến nông tại địa
phương (n=30) ............................................................................ 36
Bảng 3.11: Sự tham gia của người dân vào hoạt động xây dựng mô hình trình
diễn(n=30) ........................................................ ......................... 37
Bảng 3.12: Đánh giá của người dân khi tham gia mô hình trình diễn (n=7) ........ 38
Bảng 3.13: Sự tham gia của người dân vào hoạt động đào tạo tập huấn (n=30)
................................................................................................... 39
iii
Bảng 3.14: Đánh giá của người dân về hoạt động đào tạo tập huấn (n=18) .. 40
Bảng 3.15: Kết quả điều tra hộ nông dân về hoạt động tham quan hội thảo
(n=30)......................................................................................... 41
Bảng 3.16: Đánh giá của người dân về hoạt động thông tin tuyên truyền
(n=30)......................................................................................... 42
iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trạm khuyến nông huyện Phú Lương năm
2017 ........................................................................................... 19
v
Nông nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
PTNT
Phát triển nông thôn
vi
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ iv
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ...................................................... v
MỤC LỤC .................................................................................................... vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập .................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................. 2
1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ........................................................ 2
1.3.1. Nội dung............................................................................................... 2
1.3.2. Phương pháp thực hiện ......................................................................... 3
1.4. Thời gian thực tập ................................................................................... 3
Phần 2: TỔNG QUAN ................................................................................. 5
2.1. Về cơ sở lý luận....................................................................................... 5
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập ................................ 5
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Hệ thống khuyến nông nhà nước Việt Nam chính thức được thành lập
theo Quyết định số 13/CP ngày 02/03/1993 của thủ tuớng Chính phủ. Qua gần
24 năm xây dựng và phát triển khuyến nông đã và đang khẳng định vị thế
quan trọng của mình trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn ở
nước ta.
Hệ thống khuyến nông tỉnh Thái Nguyên ra đời rất sớm và khẳng định
sự trưởng thành của mình thông qua các thành tích đáng kể về sự phát triển
nông nghiệp và nông thôn của tỉnh. Hoạt động của đội ngũ cán bộ khuyến nông
tỉnh Thái Nguyên trong thời gian qua đã có đóng góp đáng kể vào công cuộc
công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, góp phần nâng
cao đời sống kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, ổn định an sinh xã hội, giải
quyết tốt vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân trên địa bàn tỉnh.
Hiện nay hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Phú
Lương ngày càng đa dạng, phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa nên có
nhu cầu cao về các hoạt động cũng như dịch vụ khuyến nông. Vì thế, đòi hỏi
đội ngũ cán bộ khuyến nông phải hiểu biết rộng và có kỹ năng để thực hiện
các công tác khuyến nông một cách có hiệu quả.
Đề hiểu rõ hơn về công tác khuyến nông tại huyện Phú Lương tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội
ngũ cán bộ khuyến nông tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương,
tỉnh Thái Nguyên”
2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung:
Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ khuyến nông huyện
tại Trạm khuyến nông huyện Phú Lương.
huyện Phú Lương.
- Thảo luận, cùng cán bộ Trạm khuyến nông huyện Phú Lương.
- Thu thập thông tin thứ cấp:
Thu thập số liệu thống kê đã được công bố trong các văn bản báo cáo
của Trạm Khuyến nông huyện từ 2014 - 2016, liên quan đến điều kiện tự
nhiên, tình hình sử dụng đất đai, dân số, kết quả sản xuất nông nghiệp.
Các thông tin số liệu về tổ chức Trạm khuyến nông, số cán bộ khuyến
nông và các số liệu phản ánh về kết quả hoạt động khuyến nông như: số lớp tập
huấn kỹ thuật, mô hình trình diễn, số nông dân tham gia tập huấn, kinh phí hoạt
động khuyến nông được thu thập từ Trạm khuyến nông huyện Phú Lương.
- Thu thập thông tin sơ cấp:
Là nguồn số liệu được thu thập thông qua quá trình điều tra, phỏng vấn
30 hộ sản xuất về tình hình tham gia các hoạt động khuyến nông.
Chọn hộ phỏng vấn:
- Chọn xã điều tra phỏng vấn: Tôi tiến hành chọn mẫu 3 xã đại diện cho
huyện để điều tra: xã Động Đạt, xã Cổ Lũng và xã Yên Lạc
- Chọn hộ nông dân để điều tra: tại mỗi xã chọn 2 xóm đại diện cho xã
mỗi xóm phỏng vấn 5 hộ dựa vào phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Tổng
số dân được phỏng vấn là 30 hộ.
Phương pháp xử lý số liệu
Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ
những thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra. Toàn bộ số liệu thu thập
được tổng hợp, tính toán phục vụ cho đề tài.
4
1.4. Thời gian thực tập
- Thời gian: Từ ngày 13 tháng 01 đến ngày 23 tháng 04 năm 2017
- Địa điểm: Trạm khuyến nông huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên
Hội nghị đầu bờ là một cuộc họp của những nhà khoa học nông nghiệp
(nông học) với những người nông dân ngay trên bờ ruộng để hội thảo, giới
6
thiệu về loại nông sản mới hoặc loại thuốc bảo vệ thực vật mới hay những
phương pháp nông nghiệp mới đang trồng hoặc làm thí điểm để trình diễn
trên cánh đồng để họ tận mắt chứng kiến.
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
Căn cứ Nghị định số 13/1993/NĐ-CP ngày 02-03-1993 ban hành bản
Quy định về công tác khuyến nông
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/06/2004 của chính phủ
về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của chính phủ
quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ luật viên chức số 58/2010/QH12;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của chính phủ
về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/04/2012 của chính phủ
về tuyển dụng, sử dụng và quản lí viên chức;
Căn cứ Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Quy định thực hiện một số điều của
Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 8/1/2010 của chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 08/4/2014 của Ủy ban
nhân dân huyện Phú Lương, về việc ban hành Quy chế làm việc của Trạm
khuyến nông huyện Phú Lương.
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
động khuyến nông, có nghĩa là thông tin, tư vẫn, các dịch vụ khác do các đơn
vị khuyến nông thể hiện đáp ứng nhu cầu của người dân. Theo nhu cầu nói
8
cách khác, tiếp cận cung cấp dịch vụ khuyến nông từ dưới lên thay cho tiếp
cận từ trên xuống.
Ở các nước như keynia, benin...đã áp dụng phương pháp này là thể chế
khuyến nông cần phải có sử thay đổi tương ứng, chủ yếu là theo hướng người
sử dụng dịch vụ khuyến nông được trao quyển quyết định.
Trạm khuyến nông huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên tiến hành khuyến
nông theo định hướng thị trường:
Khuyến nông theo định hướng thị trường là xu hướng phù hợp với bối
cảnh toàn cầu hóa, tư nhân hóa doanh nghiệp nông nghiệp. khuyến nông định
hướng thị trường bao gồm một loạt các dịch vụ kinh tế, xã hội, kỹ thuật và
pháp luật giúp cải thiện chất lượng và thời gian sản xuất; cung cấp các thông
tin về kinh tế, quản lí kinh doanh và thị trường, bí quyết giúp các tác nhân
trong chuỗi giá trị, nâng cao năng lực của người sản xuất và các tác nhân khác
trong chuỗi giá trị tạo sự liên kết đối với các tác nhân trong chuỗi.
2.2.2. Bài học kinh nghiệm từ các địa phương
Thông qua những bài học kinh nghiệm của các địa phương trên địa bàn
tỉnh cũng như một số hoạt động khuyến nông tiêu biểu tại một số địa phương
của Việt Nam. Trạm khuyến nông huyện Phú Lương có những hướng phát
triển hoạt động khuyến nông cho riêng mình phù hợp với tình hình phát triển
của địa phương. Theo Trạm khuyến nông huyện Phú Lương nếu tiến hành tư
nhân hóa khuyến nông thì không thể mang lại hiểu quả mà cần phải đi kèm
với quá trình thay đổi hệ thống và có kế hoạch tốt( thừa nhận và thúc đẩy sự
thống nhất và phụ thuộc lẫn nhau của tất cả các tác nhân).
Như vậy, cho dù có tư nhân hóa nhưng nhà nước vẫn phải đóng vai trò
Phú Lương là huyện miền núi nằm ở phía Bắc tỉnh Thái Nguyên, trung
tâm huyện là trị trấn Đu cách thành phố Thái Nguyên 22km theo quốc lộ 3.
- Phía Bắc giáp với tỉnh Bắc Kạn;
- Phía Nam giáp với thành phố Thái Nguyên;
- Phía Đông giáp với huyện Đông Hỷ;
- Phía Tây giáp với huyện Đại Từ và huyện Định Hóa.
Huyện Phú Lương nằm kề với thành phố Thái Nguyên và dọc theo quốc
lộ 3 nối Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn - Cao Bằng. Huyện có 16 đơn vị
hành chính gồm 2 thị trấn và 14 xã với dân số trên 107 nghìn người. Huyện có
tổng diện tích đất tự nhiên: 36.896,69 ha. Chia thành 04 vùng kinh tế:
Vùng phía Bắc gồm 3 xã: Yên Ninh, Yên Trạch, Yên Đổ. Vùng này
thích hợp cho phát triển kinh tế lâm nghiệp, trồng rừng phòng hộ; sản xuất
lương thực, cây ăn quả; chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
Vùng phía Tây gồm các xã: Ôn Lương, Hợp Thành, Phủ Lý. Vùng này
thích hợp cho phát triển kinh tế lâm nghiệp; sản xuất lương thực, hình thành
vùng lúa đặc sản; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm, thuỷ sản.
Vùng phía Đông gồm 4 xã: Vô Tranh, Tức Tranh, Phú Đô, Yên Lạc.
Vùng này có rất nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông, lâm,
thủy sản, hình thành vùng sản xuất chè trọng điểm, chè an toàn, đặc sản.
Vùng phía Nam gồm: Thị trấn Đu, thị trấn Giang Tiên và các xã: Động
Đạt, Phấn Mễ, Cổ Lũng, Sơn Cẩm. Đây là vùng sản xuất lương thực, giống
lúa; phát triển các khu chăn nuôi tập trung theo hướng công nghiệp
11
Điều kiện tự nhiên
Địa hình, địa chất
Phú Lương là huyện có địa hình tương đối phức tạp, độ cao trung bình
so với mặt nước biển từ 100 - 400m
Điều kiện kinh tế xã hội
Là huyện miền núi thuần nông, những năm gần đây, lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn huyện Phú Lương có những chuyển biến khá rõ nét. Tốc
độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp, thủy sản 6 năm
qua đạt 6,2%/năm (riêng năm 2016 ước đạt 1.012 tỷ đồng theo giá cố định
năm 2010); sản lượng chè búp tươi (cây thế mạnh của huyện) năm 2016 đạt
41.000 tấn, cao hơn gần 3.000 tấn so với năm 2010; bình quân hàng năm
chuyển đổi được trên 200ha chè trung du sang các giống chè mới (chỉ tiêu là
75ha/năm); từ năm 2010 trở lại đây, trung bình mỗi năm người dân trong
huyện trồng mới, trồng lại xấp xỉ 1.000ha rừng (chỉ tiêu là 700ha/năm); giá trị
sản xuất bình quân trên 1ha đất nông nghiệp năm 2016 đạt 75,3 triệu đồng,
cao hơn 26 triệu đồng so với năm 2010.
3.1.2. Những thành tựu đã đạt được của Trạm Khuyến nông huyện Phú
Lương trong năm 2016
Mô hình cánh đồng một giống quy mô 73 ha tại các xã trên địa bàn
huyện (Cánh đồng một giống HT1 tại xóm Đồng Xe xã Sơn Cẩm quy mô 10
ha; cánh đồng một giống Syn 6 tại xóm Làng Mới xã Hợp Thành quy mô 8
ha; cánh đồng một giống GS 9 tại xóm Giang 2 xã Phấn Mễ quy mô 5 ha;
cánh đồng một giống B-TE1 tại xóm Làng Phan, Làng Đông, Cây Thị xã Cổ
Lũng quy mô 35 ha; cánh đồng một giống HT9 tại xóm Khau Đu xã Yên
Trạch quy mô 7 ha; cánh đồng một giống Syn 6 tại xóm Đầm Rum xã Ôn
Lương quy mô 8 ha).
14
Ngoài ra Trạm còn triển khai một số mô hình như: Mô hình lúa lai hai dòng
TH3-5, lúa thuần An Dân, lúa thuần BG 6, lúa thuần GS 747, GS 333, lúa lai 3
dòng GS 55, lúa lai 3 dòng B-TE1.
Phối hợp với Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội triển khai thử nghiệm
nghiệp được cập nhật hàng ngày.
Trong năm qua, hoạt động thông tin tuyên truyền của Trạm đã kết hợp
với đài truyền thanh, truyền hình tỉnh và huyện phát các chương trình truyền
hình, truyền thanh có nội dung chuyên đề về công tác khuyến nông, khuyến
lâm và kết quả các mô hình. Bên cạnh các chương trình phát thanh, truyền hình
trạm kết hợp với Phòng Nông nghiệp của huyện phát hành tài liệu kỹ thuật, in
tờ rơi, cấp phát nông lịch, bản tin khuyến nông…. Trong đó số lượng tờ rơi, và
tài liệu kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp là nhiều nhất. Loại tài liệu này thường
được cấp phát cho hộ gia đình thông qua các buổi tập huấn và tham quan hội
thảo. Qua đó nhiều mô hình làm ăn có hiệu quả đã mở rộng quy mô, duy trì và
phát triển bền vững qua nhiều năm, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
như: Chăn nuôi lợn ngoại, mô hình trồng thâm canh Bí xanh NV46, mô hình
trồng Khoai lang.
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập.
Thuận lợi:
- Có sự hướng dẫn tận tình của Th.s Trần Thị Ngọc giảng viên khoa
KT&PTNT.
- Được sự giúp đỡ hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Trưởng Trạm, Phó Trạm
và các cán bộ Khuyến nông trong Trạm Khuyến nông của huyện Phú Lương.
- Nguồn tài liệu phục vụ cho bài viết khóa luận phong phú, đa dạng, địa
bàn thực tập nằm ở trung tâp huyện nên thuận lợi cho việc đi lại, sinh hoạt
hàng ngày như ăn, ở cũng thuận lợi.
16
Khó khăn:
- Chưa có nhiều kỹ năng mềm và kiến thức chuyên ngành còn hạn hẹp
nên gặp nhiều khó khăn trong công việc cũng như trình bày ý tưởng của mình.
- Lần đầu được tiếp xúc với môi trường mới nên cảm thấy lo lắng về
Chức Vụ
Trình độ
chuyên môn
Nam
Trưởng trạm
Ths. Trồng trọt
Nữ
P. Trưởng trạm
KS. Chăn Nuôi
Bùi Phương Thảo
Nam
P. Trưởng trạm
Ths. Chăn Nuôi
4
Hoàng Anh Đức
Nguyễn Mạnh Hưng
Nam
HĐLĐ
Trồng trọt
8
Liêu Huy Hợp
Nam
HĐLĐ
KS. PTNT
9
Phạm Thu Hạnh
Nữ
Viên Chức
Ths. Lâm Sinh
10
Nguyễn Thị Thanh
Nữ
HĐLĐ
KS. Trồng Trọt
14
Ma Thị Dung
Nữ
Viên Chức
KS. Chăn Nuôi
15
Trần Thị Thủy
Nữ
Viên Chức
BS. Thú Y
16
Trương Thị Tư
Nữ
Viên Chức
KS Trồng Trọt
20
Lê Xuân Đạt
Nam
HĐLĐ
Ths. Chăn Nuôi
21
Lý Việt Hà
Nam
Viên Chức
KS. Trồng Trọt
22
Nữ
Viên Chức
KS. Trồng trọt
26
Nguyễn Thị Hương Thanh
Nữ
Viên Chức
KS. Chăn Nuôi
27
Nguyễn Xuân Việt
Nam
Viên Chức
KS. Lâm Sinh
28
La Văn Thanh
Nam
Viên Chức
KS. Trồng Trọt
32
Phan Hải Đăng
Nam
Viên Chức
KS. Lâm Sinh
33
Lý Minh Đài
Nữ
Viên Chức
BS. Thú Y
(Nguồn: Trạm Khuyến nông huyện Phú Lương)