KHẢO SÁT CÁC BỆNH TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC BỆNH TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT
QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: TRẦN NGỌC NHÂN
Lớp: DH06TY
Nghành: Thú Y
Niên khóa: 2006 – 2011

Tháng 08/2011


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************

TRẦN NGỌC NHÂN

KHẢO SÁT CÁC BỆNH TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT
QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI
HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giảng viên hướng dẫn và các
ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn nuôi Thú y
ngày… tháng…. Năm 2011.
Thư ký hội đồng

TS. Ngô Hồng Phượng

iii


LỜI CẢM TẠ
Xin tỏ lòng biết ơn vô hạn đến ba mẹ và gia đình, những người thân yêu
nhất, đã hết lòng dạy dỗ, cho tôi ăn học nên người.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Tiến sĩ Nguyễn Thị Phước Ninh và
Thạc sĩ Bùi Ngọc Thúy Linh đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn, đóng góp nhiều ý kiến
quý báu và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cám ơn những đóng góp quí báo của thầy giáo Tiến sĩ
Nguyễn Văn Phát cho tập luận văn này.
Xin cám ơn quí thầy cô trong Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông
Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã hết lòng dạy bảo tôi, truyền đạt những kiến thức
quý báu cho chúng tôi trong năm năm học ở trường.
Xin cám ơn Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh,
quý thầy cô, cùng các anh chị ở Bệnh Viện Thú Y, các bạn lớp Thú Y đã giúp đỡ,
quan tâm, ủng hộ, động viên, chia sẽ cùng tôi những khó khăn, vất vả trong quá
trình học tập và thực hiện khóa luận này.
Một lần nữa tôi xin mọi người hãy nhận nơi tôi lời cảm ơn chân thành nhất!
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 8/2011
Trần Ngọc Nhân

iv


MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA...............................................................................................................i
XÁC NHẬN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ................................................... ii
XÁC NHẬN CỦA THƯ KÝ HỘI ĐỒNG ............................................................... iii
LỜI CẢM TẠ .............................................................................................................iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN .............................................................................................v
MỤC LỤC ..................................................................................................................vi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ...........................................................................x
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH ..................................................................................... xiii
Chương 1 MỞ ĐẦU ....................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2 Mục đích................................................................................................................2
1.3 Yêu cầu..................................................................................................................2
Chương 2 TỔNG QUAN ............................................................................................3
2.1 Đặc điểm sinh lý chó .............................................................................................3
2.2 Phương pháp cầm cột ............................................................................................4
2.3 Phương pháp chẩn đoán ........................................................................................5
2.3.1 Đăng ký và hỏi bệnh ..........................................................................................5
2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng ...........................................................................................5
2.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm .............................................................................6
2.3.4 Các chẩn đoán đặc biệt .......................................................................................6
2.4 Các liệu pháp điều trị trên chó ..............................................................................6
2.5 Một số triệu chứng lâm sàng thường thấy ở chó bệnh ..........................................7
2.5.1 Nôn mửa .............................................................................................................7
2.5.2 Tiêu chảy ............................................................................................................7
2.5.3 Táo bón...............................................................................................................7
2.5.4 Đái dắt ................................................................................................................8

4.1 Tỷ lệ bệnh theo phân loại nhóm bệnh .................................................................22
4.2 Tỷ lệ các bệnh trên chó theo tuổi, giống, giới tính .............................................22
4.2.1 Nghi bệnh truyền nhiễm ...................................................................................22

vii


4.2.1.1 Nghi bệnh Carré ............................................................................................23
4.2.1.2 Nghi bệnh do Parvovirus ..............................................................................25
4.2.1.3 Nghi bệnh do Leptospira...............................................................................26
4.2.2 Nghi bệnh nội khoa ..........................................................................................27
4.2.2.1 Nghi bệnh trên hệ hô hấp ..............................................................................28
4.2.2.1.1 Nghi bệnh viêm phổi ..................................................................................28
4.2.2.1.2 Nghi bệnh viêm thanh khí quản .................................................................30
4.2.2.2 Nghi bệnh trên hệ tiêu hóa ............................................................................30
4.2.2.2.1 Nghi bệnh viêm dạ dày - ruột.....................................................................31
4.2.2.2.2 Bỏ ăn không rõ nguyên nhân .....................................................................32
4.2.2.3 Nghi bệnh trên hệ tiết niệu - sinh dục ...........................................................32
4.2.2.3.1 Sỏi bàng quang ...........................................................................................33
4.2.2.3.2 Nghi viêm đường tiết niệu .........................................................................33
4.2.2.3.3 Bướu cơ quan sinh dục ...............................................................................33
4.2.2.4 Bệnh trên hệ vận động...................................................................................33
4.2.2.5 Bệnh trên hệ lông – da ..................................................................................34
4.2.2.6 Bệnh trên hệ tai – mắt ...................................................................................34
4.2.2.6.1 Bệnh viêm tai .............................................................................................35
4.2.2.6.2 Đục thủy tinh thể ........................................................................................36
4.2.2.7 Các trường hợp khác .....................................................................................36
4.2.2.7.1 Nghi ngộ độc ..............................................................................................37
4.2.2.7.2 Co giật sau sanh .........................................................................................37
4.2.3 Bệnh ngoại khoa ...............................................................................................37

5.1 Kết luận ...............................................................................................................60
5.2 Đề nghị ................................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................62
PHỤ LỤC ..................................................................................................................64

ix


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASAT : Aspartate Amino Transferase
BUN : Blood Urea Nitrogen
ELISA : Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay
MAT : Microscopic Agglutination Test
SCB : Số chó bệnh
SCKS : Số chó khảo sát
SCKB : Số chó khỏi bệnh
SCĐT : Số chó điều trị
TLCB : Tỷ lệ chó bệnh
TLCKB : Tỷ lệ chó khỏi bệnh
TP. HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh

x


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang

Bảng 4.1 Tỷ lệ chó nghi bệnh theo các nhóm bệnh .............................................. 22
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó nghi bệnh trên nhóm bệnh truyền nhiễm .............................. 23
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo tuổi, giống, giới tính ........................... 24

xii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Chó bị ói mửa trong nghi bệnh Carré .................................................... 25
Hình 4.2 Chó bị tiêu chảy ra máu trong nghi bệnh do Parvovirus ....................... 26
Hình 4.3 Chó bị đục thủy tinh thể ......................................................................... 36
Hình 4.4 Mổ bắt con.............................................................................................. 39
Hình 4.5 Tử cung chó bị viêm tử cung ................................................................. 39
Hình 4.6 Chó bị chích điện ở mặt ......................................................................... 40
Hình 4.7 Chó bị mộng mắt .................................................................................... 41
Hình 4.8 Chó bị bướu ở tai.................................................................................... 41
Hình 4.9 Chó bị chảy máu mũi ............................................................................. 43
Hình 4.10 Chó đi phân ra sán dây ......................................................................... 44
Hình 4.11 Demodex dưới kính hiển vi ở độ phóng đại 100 lần ............................ 45
Hình 4.12 Da chó bị đóng vẩy do ghẻ Sarcoptes .................................................. 45

xiii


Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Khi nói đến những con vật được con người yêu thương, chúng ta không thể
không kể đến hình ảnh con chó. Thật vậy, bằng những điểm nổi bật về sự tinh khôn,
trung thành, dễ mến, dễ huấn luyện. Chó là một loài vật rất tinh khôn, rất trung
thành với chủ và được nhân dân ta nuôi từ lâu đời và trở thành con vật quen thuộc,
gần gũi và biểu hiện tình cảm chân thành với con người, được ví như người bạn,
thành viên trong gia đình. Với chó đôi khi là đề tài chính cho những câu chuyện,

Ghi nhận triệu chứng lâm sàng và liệu pháp điều trị.
Xác định tỷ lệ chó khỏi bệnh.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Đặc điểm sinh lý chó
Theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang (2006), thân nhiệt đo ở trực
tràng trên chó trưởng thành từ 37,50C – 390C, chó non thân nhiệt không ổn định từ
35,6 - 36,10C.
Tần số hô hấp: tần số hô hấp được đo bằng số lần thở trong một phút, chó
khỏe thở thể ngực. Chó trưởng thành có tần số hô hấp từ 10 – 40 lần/ phút, chó non
có tần số hô hấp từ 15 – 35 lần/phút. Tần số hô hấp còn phụ thuộc vào nhiệt độ môi
trường, tình trạng sức khỏe, hoạt động của thú.
Nhịp tim: là số lần tim đập trong một phút, chó trưởng thành có nhịp tim từ
70 – 120 lần/phút, chó non có nhịp tim từ 200 – 220 lần/phút.
Tuổi thành thục: tuổi thành thục được xác định bởi lần lên giống đầu tiên, tùy
theo giống mà chó có tuổi thành thục không giống nhau. Ngoài ra tuổi thành thục
còn thay đổi theo mức dinh dưỡng, yếu tố di truyền, khí hậu và nhiều yếu tố khác.
Tuổi thành thục của chó đực vào khoảng 7 -10 tháng tuổi, của chó cái vào khoảng 9
-10 tháng tuổi.
Chu kỳ lên giống và thời gian mang thai: tùy theo tuổi, giống, chế độ dinh
dưỡng mà chó có chu kỳ lên giống khác nhau. Chó cái trung bình mỗi năm lên
giống 2 lần. Ngoại trừ giống Besenji mỗi năm lên giống một lần, giống Sharpei có
chu kì động dục là 4 – 4,5 tháng. Khoảng cách giữa 2 lần là 6 tháng. Thời gian động
dục trung bình 12 – 21 ngày, thời điểm phối giống tốt nhất là ngày thứ 9 đến ngày
thứ 13 kể từ khi có dấu hiệu đầu tiên. Thời gian mang thai khoảng 58 – 63 ngày, đôi
khi có hiện tượng mang thai giả.

lông hoặc vết thương trên cơ thể, nhất là khi có những bệnh trên da. Vòng này có
thể được làm bằng miếng bìa cứng, ở giữa cắt một vòng tròn bằng với cổ chó. Buộc
dây vòng quanh một chân trước và cố định hai đầu dây trên tấm bìa.
Buộc chó để cân: dùng một vòng dây tròng vào cổ chó, sau đó vòng dây qua
hai nách và đưa lên lưng để móc vào cân.

4


2.3 Phương pháp chẩn đoán
Việc khám bệnh trên chó cần được tiến hành theo một trình tự với nội dung
dưới đây, sẽ giúp cho việc chẩn đoán bệnh được chính xác hơn và không bị thiếu
sót, nhờ đó xác định liệu pháp điều trị có hiệu quả.
2.3.1 Đăng ký và hỏi bệnh
Lập bệnh án riêng cho mỗi ca đến khám để theo dõi: ghi lại ngày đến khám,
tên thú, giống, tuổi, giới tính, trọng lượng và ghi tên chủ nuôi, địa chỉ, số điện thoại
liên lạc khi cần.
Hỏi chủ nuôi về nguồn gốc của thú, lịch tẩy ký sinh trùng, lịch tiêm phòng,
cách chăm sóc nuôi dưỡng, tình trạng ăn uống, thời gian chó mắc bệnh, những biểu
hiện triệu chứng khi chó bệnh, đã điều trị ở đâu chưa và kết quả thế nào, để có
hướng chẩn đoán và đưa ra liệu pháp điều trị thích hợp (Nguyễn Văn Phát, 2009).
2.3.2 Chẩn đoán lâm sàng
Khám chung: kiểm tra thân nhiệt (đo ở trực tràng), quan sát thể trạng, cách đi
đứng, khám niêm mạc, lông da, các hạch bạch huyết, sờ nắn vùng nghi bệnh để phát
hiện dấu hiệu bất thường của tổ chức.
Khám hệ hô hấp: kiểm tra tần số hô hấp, thể hô hấp và tính cân đối khi hô
hấp (thể hô hấp bình thường là thể ngực), kiểm tra mũi, dịch mũi (màu sắc, mùi),
gương mũi, kiểm tra khí quản, phế quản, phản xạ ho, quan sát, sờ nắn, nghe vùng
phổi và xem phản ứng của thú.
Khám hệ tim mạch: nghe tim phát hiện những tiếng tim bất thường, sờ nắn

Kiểm tra phân: tìm ký sinh trùng đường ruột bằng phương pháp phù nổi với
nước muối bão hòa.
Kiểm tra dịch chọc dò: để xác định lượng protein trong dịch chọc dò, để
phân biệt dịch thẩm xuất hay dịch thẩm lậu bằng phản ứng Rivalta.
Kiểm tra chất cạo từ lông, da và dịch mũi, kiểm tra ký sinh trùng trên da.
2.3.4 Các chẩn đoán đặc biệt
Chẩn đoán hình ảnh bằng chụp X- quang, siêu âm.
2.4 Các liệu pháp điều trị trên chó
Theo Nguyễn Như Pho (1995), các liệu pháp sau đây thường được áp dụng
Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh: liệu pháp này cho hiệu quả điều trị rất
cao nhưng phải xác định nguyên nhân gây bệnh thật chính xác.

6


Điều trị theo cơ chế sinh bệnh: từ khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể đến
khi gây thành bệnh, cơ thể thú trải qua nhiều thời kỳ. Điều trị theo cơ chế sinh bệnh
là dùng các biện pháp điều trị để cắt đứt bệnh ở một khâu nào đó nhằm ngăn chặn
hậu quả kế tiếp xảy ra.
Điều trị theo triệu chứng: nhằm ngăn chặn các triệu chứng nguy kịch có khả
năng đe dọa tính mạng con vật.
Liệu pháp hỗ trợ: đây là liệu pháp rất quan trọng được áp dụng điều trị trong
các bệnh nhằm nâng cao sức đề kháng, tăng khả năng miễn dịch và tạo mọi điều
kiện thuận lợi cho thú vượt qua khỏi bệnh, đặc biệt là trong bệnh truyền nhiễm.
2.5 Một số triệu chứng lâm sàng thường thấy ở chó bệnh
2.5.1 Nôn mửa
Nôn do phản xạ: do ngoại vật kích thích vào vòm khẩu cái, cuống lưỡi, ở hầu
hoặc do dạ dày bị chướng hơi, viêm loét hay ký sinh trùng kích thích nôn, viêm
màng bụng, bệnh ở tử cung cũng có thể gây nôn.
Nôn do trung khu nôn bị kích thích: gặp trong các bệnh như viêm hành tủy,

2.6 Một số bệnh trên chó và liệu pháp điều trị
2.6.1 Bệnh Carré
Nguyên nhân
Bệnh Carré là một bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Paramyxoviridae,
giống Morbilivirus gây ra với đặc điểm là gây tỷ lệ chết cao trên thú ăn thịt, đặc biệt
là loài chó nhưng mẫn cảm nhất là giống chó chăn cừu, chó Berger.
Trên chó non, bệnh thường lây lan rất mạnh với các biểu hiện sốt hai pha,
viêm phổi, viêm ruột, nổi những mụn mủ ở vùng da ít lông. Ở giai đoạn cuối của
bệnh thường có triệu chứng thần kinh. Sự kế phát các vi khuẩn ký sinh ở niêm mạc
đường hô hấp, tiêu hoá làm cho bệnh trầm trọng hơn (Trần Thanh Phong, 1996).
Triệu chứng
Biểu hiện lâm sàng thay đổi nhiều tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố như tuổi
chó mắc bệnh, giống chó, tình trạng sức khỏe, độc lực virus, cũng như chế độ chăm
sóc và nuôi dưỡng.
Thời gian nung bệnh kéo dài 3 - 8 ngày với những triệu chứng viêm kết mạc
mắt, viêm xoang mũi chảy nhiều dịch lỏng lúc đầu, sau đặc dần rồi có mủ. Xét
nghiệm máu lúc này thấy bạch cầu giảm, đặc biệt là bạch cầu lympho.

8


Trong thể cấp tính: chó có biểu hiện sốt 2 pha, sốt cao, số lượng bạch cầu
giảm, chó có biểu hiện xáo trộn hô hấp, thở khò khè, âm rale ướt, khóe mũi có lẫn
cả máu cùng với biểu hiện viêm phổi. Một số biểu hiện xáo trộn tiêu hóa, đi phân
lỏng, tanh, có thể lẫn máu hoặc lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc. Biểu hiện viêm não,
co giật, bại liệt. Da nổi mụn mủ ở những vùng da mỏng.
Trong thể bán cấp tính: những biểu hiện hô hấp và tiêu hóa có thể thầm lặng,
kéo dài 2 - 3 tuần trước khi xuất hiện những biểu hiện thần kinh, thường xuất hiện
trên những chó có triệu chứng sừng hóa gan bàn chân (Trần Thanh Phong, 1996).
Bệnh tích

bằng nước javel 1/40, formol 2 %. Chó mới mua về cần được cách ly với chó nhà,
sau đó tiêm phòng đầy đủ. Tiêm phòng cho chó lúc 7- 8 tuần tuổi, tiêm lặp lại sau 3
- 5 tuần. Hàng năm tiêm nhắc lại cùng với chăm sóc nuôi dưỡng tốt là hiệu quả
nhất.
2.6.2 Bệnh do Parvovirus
Là bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Parvoviridae, giống Parvovirus type
II gây nên với đặc điểm là tiêu chảy phân lẫn máu, giảm thiểu số lượng bạch cầu,
gây chết hàng loạt chó con. Bệnh xảy ra trên mọi lứa tuổi, bệnh thường biểu hiện
nặng nhất trên chó con từ 6 tuần đến 6 tháng, chó lớn không chết nhiều nhưng là
nguồn tàng trữ virus. Parvovirus tồn tại rất lâu trong môi trường.
Triệu chứng
Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh có những đặc điểm sau
Thể đường ruột: thời gian nung bệnh 3 - 5 ngày và chấm dứt bằng triệu
chứng ngủ lịm hay liệt nhược đôi khi kết hợp với ói mửa. Chó ói mửa, biếng ăn, suy
nhược, mất nước nghiêm trọng, ói thường khá dữ dội và kéo dài, sau 24 - 48 giờ thú
có biểu hiện tiêu chảy. Phân lúc đầu xám hay vàng sau đó kèm theo máu với mùi
hôi tanh đặc trưng, đôi khi có sốt xảy ra. Sự phát triển của bệnh có thể diễn biến
theo nhiều dạng khác nhau như chó đột ngột phát bệnh và chết trong vài giờ, chết
sau 2 ngày với biểu hiện suy sụp trước đó, chết sau 5 - 6 ngày với sự thiếu máu, tiêu
chảy và phụ nhiễm vi trùng.
Thể viêm cơ tim: thường gặp trên chó 4 - 8 tuần tuổi, biểu hiện chủ yếu là
suy tim, chó thiếu máu nặng, niêm mạc nhợt nhạt hay thâm tím, gan và túi mật sưng
chết nhanh, chó con còn bú có biểu hiện thở khó, rên rỉ và kiệt sức, sự chết đến

10


trong vài giờ, vài ngày. Những chó còn sống có thể bất thường về tiếng gõ của tim,
suy tim, thể kết hợp viêm cơ tim - ruột thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó vừa
bị suy tim vừa tiêu chảy nặng thường chết sau 24 giờ nhiễm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status