BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
MÃ VÂN KIỀU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP
ĐỊNH LƢỢNG MỘT SỐ CHẤT PHÂN LẬP
ĐƢỢC CỦA CÂY BẢY LÁ MỘT HOA
(Paris polyphylla var. chinensis Franchet)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
HÀ NỘI – 2018
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
MÃ VÂN KIỀU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƢƠNG PHÁP
ĐỊNH LƢỢNG MỘT SỐ CHẤT PHÂN LẬP
ĐƢỢC CỦA CÂY BẢY LÁ MỘT HOA
(Paris polyphylla var. chinensis Franchet)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KIỂM NGHIỆM THUỐC – ĐỘC CHẤT
MÃ SỐ: 8720210
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
GS.TS. Thái Nguyễn Hùng Thu
PGS.TS. Đỗ Thị Hà
Nơi thực hiện:
Viện kiểm nghiệm thuốc
1.3.4. Ứng dụng của kỹ thuật HPLC .................................................................16
1.3.5. Kỹ thuật HPLC với detector DAD (diod array detector) ........................18
CHƢƠNG II: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................20
2.1. ĐỐI TƢỢNG, NGUYÊN LIỆU VÀ THIẾT BỊ ............................................20
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ..............................................................................20
2.1.2. Dung môi, hóa chất .................................................................................20
2.1.3. Dụng cụ, thiết bị ......................................................................................21
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..........................................................................21
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................22
2.3.1. Chuẩn bị mẫu thử ....................................................................................22
2.3.2. Chuẩn bị các chất đối chiếu ....................................................................23
2.3.3. Khảo sát và tìm điều kiện sắc ký .............................................................23
2.3.4. Thẩm định phƣơng pháp phân tích ..........................................................24
2.3.5. Phƣơng pháp xử lý số liệu .......................................................................26
CHƢƠNG III: THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ .....................................................27
3.1. ĐỘ ẨM VÀ HIỆU SUẤT CHIẾT CẮN TOÀN PHẦN................................27
3.1.1. Độ ẩm của dƣợc liệu ...............................................................................27
3.1.2. Chiết xuất ................................................................................................27
3.2. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN SẮC KÝ ...............................................................28
3.2.1. Lựa chọn cột sắc ký .................................................................................28
3.2.2. Lựa chọn pha động ..................................................................................28
3.2.3. Lựa chọn tốc độ dòng ..............................................................................29
3.2.4. Lựa chọn bƣớc sóng phát hiện ................................................................29
3.3. NHẬN DẠNG CÁC PIC TRÊN SẮC KÝ ĐỒ CỦA CÁC CHẤT ĐỐI
CHIẾU ...................................................................................................................31
3.4. THẨM ĐỊNH PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG MỘT SỐ HỢP CHẤT CÓ
TRONG BẢY LÁ MỘT HOA ..............................................................................33
extracts of Paris
polyphylla var. chinensis)
DAD:
HPLC:
Detector mảng diod (Diod Array Detector)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High-Performance Liquid
Chromatography)
HPLC – MS: Sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép khối phổ (High- Performance
Liquid Chromatography–Mass Spectrometry)
LOD:
Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)
LOQ:
Giới hạn định lƣợng (Limit of Qualification)
NMR:
Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic
Resonance)
RSD:
Độ lệch chuẩn tƣơng đối (Relative Standard Deviation)
Paris polyphylla var. chinensis
cs:
Cộng sự
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Kết quả xác định độ ẩm bột dƣợc liệu ............................................ 27
Bảng 3.2. Sự phù hợp của hệ thống HPLC về thời gian lƣu. ...........................33
Bảng 3.3. Sự phù hợp của hệ thống HPLC về diện tích pic. .......................... 34
Bảng 3.4. Kết quả khảo sát độ lặp lại với PS VII ........................................... 35
Bảng 3.5. Kết quả khảo sát độ lặp lại với PS VI. ........................................... 36
Bảng 3.6. Kết quả khảo sát độ lặp lại với PS II .............................................. 36
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát độ lặp lại với PS I ............................................... 37
Bảng 3.8. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của PS VII .............. 37
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của PS VI ................ 38
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của PS II ............... 39
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của PS I ................. 39
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát độ đúng với PS VII ........................................... 41
Bảng 3.13. Kết quả khảo sát độ đúng với PS VI ............................................ 41
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát độ đúng với PS II .............................................. 42
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát độ đúng với PS I ............................................... 42
Bảng 3.16. Tổng hợp kết quả khảo sát độ đúng ............................................. 43
Bảng 3.17. Kết quả khảo sát LOD và LOQ .................................................... 43
Bảng 3.18. Kết quả xác định nồng độ các chất phân tích trong phần thân rễ
của cây Bảy lá một hoa ...............................................................................….44
Bảng 3.19. Kết quả xác định hàm lƣợng các chất phân tích trong phần thân rễ
của cây Bảy lá một hoa ...............................................................................….45
(trái) và hỗn hợp chuẩn (phải) .........................................................................46
Hình 3.14. SKĐ của dung dịch thử của phần trên mặt đất cây Bảy lá một hoa
(trên) và hỗn hợp chuẩn (dƣới) ....................................................................... 48
Hình 3.15. SKĐ của dung dịch thử sản phẩm PS II phân lập đƣợc (a)
và của dung dịch đối chiếu PS II (b)................................................................50
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng phương pháp
định lượng một số hợp chất phân lập được từ cây Bảy lá một hoa– Paris
polyphylla var. chinensis Franchet”, ngoài sự làm việc nghiêm túc, sự cố
gắng, nỗ lực hết mình của bản thân, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự khích lệ từ
phía thầy cô, gia đình, bạn bè và nhà trƣờng.
Trƣớc hết, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
GS .TS Thái Nguyễn Hùng Thu
PGS .TS Đỗ Thị Hà
ngƣời đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hƣớng dẫn nghiên cứu, tạo mọi
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: NCS.ThS Cao Ngọc
Anh đã cho tôi những đóng góp quý giá về đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị em Khoa Vật lý – Đo
lƣờng, Khoa Hóa thực vật, Viện Dƣợc liệu và Ban lãnh đạo Viện kiểm
nghiệm thuốc Trung ƣơng. Đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá
trình nghiên cứu. Xin trân trọng cảm ơn thầy cô Trƣờng Đại học Dƣợc Hà
Nội, đặc biệt là những thầy cô đã trực tiếp giảng dạy tôi trong suốt thời gian
học tập tại trƣờng.
Tác giả trân trọng cám ơn sự tài trợ một phần kinh phí từ Ngân sách sự
nghiệp Khoa học của Bộ Y tế, tên đề tài “Nghiên cứu cây Bảy lá một hoa
(Paris polyphylla var. chinensis Smith. theo hƣớng hỗ trợ điều trị ung
thƣ vú, Đề tài cấp Bộ Y tế; 50/HĐ-K2ĐT, ngày 11/8/2017”.
góp phần tiêu chuẩn hóa dƣợc liệu, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên
cứu xây dựng phƣơng pháp định lƣợng một số chất phân lập đƣợc của cây
Bảy lá một hoa – Paris polyphylla var. chinensis Franchet” với 2 mục tiêu sau:
1. Xây dựng và thẩm định phương pháp định tính và định lượng bằng HPLC
một số hợp chất phân lập được từ cây Bảy lá một hoa.
2. Ứng dụng phương pháp đã xây dựng để xác định hàm lượng một số chất
phân lập được trong dược liệu và các sản phẩm chiết xuất từ Bảy lá một hoa
thu hái ở Việt Nam.
1
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN
1.1.
TỔNG QUAN VỀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
1.1.1. Dƣợc liệu Bảy lá một hoa
Bảy lá một hoa còn có các tên gọi thông thƣờng khác là thất diệp nhất chi
hoa, tảo hƣu, cúa dô (H’Mông), tên nƣớc ngoài Parisette, Herbe – Paris (Pháp).
Tên khoa học là Paris polyphylla var. chinensis Franchet. thuộc họ Trọng lâu
(Trilliaceae), chi Paris [1].
Hình 1.1. Cây bảy lá một hoa - Paris polyphylla var. chinensis Franchet (tên đồng
nghĩa Paris chinensis Franchet) được trồng tại Sapa – Lào Cai
1.1.2. Vị trí phân loại chi Paris L.
Theo hệ thống phân loại của Takhtajan (1987), vị trí phân loại của chi Paris
L. là:
Phân giới thực vật bậc cao.
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta).
[12].
1.1.3. Đặc điểm thực vật
Cây cỏ nhiều năm, cao 40 - 100 cm; thân rễ gần hình trụ ngắn, nằm ngang,
đƣờng kính khoảng 2 cm; thân trên mặt đất thẳng đứ vfng, đơn độc không phân
nhánh, nảy mầm vào mùa xuân, tàn lụi vào mùa đông. Lá 5 - 6, xếp thành 1 vòng
trên thân; phiến lá mỏng, màu lục, hình trứng ngƣợc, hình thuôn, kích thƣớc 25 5
3
- 7 cm, 5 - 7 gân chính, xuất phát từ gốc, chóp nhọn, gốc tròn hoặc hình nêm,
cuống dài 2,5 - 4 cm. Hoa mọc đơn độc ở đỉnh thân, to, đều, lƣỡng tính; cuống dài
15 - 40 cm, thẳng đứng. Đài 5 - 6, dạng lá, rời nhau, hình mũi giáo, kích thƣớc 5 8 × 1,5 - 2,5 cm, màu lục. Cánh hoa 5 - 6, màu vàng, dạng dải, kích thƣớc 4,5 - 6
0,1 cm, bằng nhau. Nhị 10 - 12, dài 1,5 - 3 cm; chỉ nhị dẹp, dài 0,5 - 1,2 cm, đính ở
gốc mảnh bao hoa; bao phấn hình thuôn, đính gốc, 2 ô, mở bằng khe dọc, đỉnh
trung đới kéo dài thành hình kim, dài 1 - 3 mm. Bầu thƣợng, hình trứng, 4 - 5 lá
noãn, 5 - 6 ô, đính noãn trung trụ, mỗi ô nhiều noãn; vòi nhuỵ 5 - 6, dính nhau
phần gốc; đầu nhuỵ 5 - 6. Quả nang, mở ở lƣng ô. Hạt màu nâu tối, hình cầu hoặc
hình bầu dục, nhẵn, vỏ hạt mọng nƣớc hoặc không, có nội nhũ rắn chắc hoặc nạc
chứa dầu, mỡ, tinh bột, phôi nhỏ, hình cầu hoặc hình trứng [9], [11].
1.1.4. Sinh thái và phân bố
Bảy lá một hoa mọc nơi đất ẩm, nhiều mùn, gần bờ nƣớc, khe suối hay hốc
đá, dƣới tán rừng kín thƣờng xanh ở độ cao trên 600 m. Mùa ra hoa tháng 2 - 6,
mùa quả tháng 3 - 10.
Bảy lá một hoa phân bố ở Lào Cai (Sa Pa), Hà Giang (Phó Bảng), Cao Bằng
(Nguyên Bình), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Sơn La (Mộc Châu), Ninh Bình (Cúc
Phƣơng), Kon Tum (Kon Plong), Lai Châu (Phong Thổ), Phú Thọ (Thanh Sơn),
Hà Tây (Ba Vì), Hoà Bình (Lƣơng Sơn, Mai Châu: Pà Cò). Ngoài ra, Bảy lá một
hoa còn có ở Mianma, Trung Quốc, Lào, Thái Lan [1], [6], [9].
1.1.5. Công dụng
Bảy lá một hoa là một vị thuốc dùng trong dân gian. Theo đông y, bảy lá
Hình 1.2. Cấu trúc 2 aglycon của nhóm saponin steroid chính trong chi
Paris.
5
Các nghiên cứu về thành phần hóa học chủ yếu tập trung ở loài Paris
polyphylla var. yunanensis và Paris polyphylla var. polyphylla, một số ít công bố
trên các loài khác nhƣ P. polyphylla var. chinensis, P. luquanensis, P. polyphylla
var. pseudothibetica, P. pubescens, P. axialis, P. vietnamensis, P. fargesii, P.
delavayi,….Thành phần hóa học chính và có nhiều hoạt tính sinh học đƣợc công bố
cho đến thời điểm hiện nay là saponin steroid có aglycon là diosgenin và
penogenin [37].
Diosgenin saponin có các hợp chất đáng chú ý sau: diosgenin, chonglou
saponin I (polyphylin D, paris saponin I), chonglou saponin II (paris saponin II,
paris II, polyphyllin II), dioscin (paris saponin III), paris IV, paris V, gracillin,
polyphyllin C, E, F, trillin… Penogenin saponin gồm có các hợp chất đáng chú ý
sau: chonglou saponin VI (paris saponin VI, paris VI), chonglou saponin VII (paris
saponin VII, paris VII, Tg), paris saponin H (paris H) [37].
Hình 1.3. Cấu trúc hóa học một số hợp chất saponin steroid chính
ở một số loài thuộc chi Paris.
6
1.1.7. Tình hình nghiên cứu định tính, định lƣợng
1.1.7.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Mặc dù có nhiều công bố về chi Paris ở nƣớc ngoài, nhƣng chủ yếu tập
trung trên đối tƣợng Paris polyphylla var. yunnanensis, các nghiên cứu trên đối
tƣợng Paris polyphylla var. chinensis còn khá khiêm tốn.
Năm 2010, Ting Zhang và các cộng sự đã sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao
về lĩnh vực này trong tƣơng lai.
1.1.8. Tác dụng sinh học
1.1.8.1. Tác dụng chống ung thư
Theo tác giả Sun Jing và cs, cao chiết cồn 95% của loài Paris polyphylla
có tác dụng ức chế tăng sinh tế bào ung thƣ gan ngƣời SMMC-7721 phụ thuộc
theo thời gian và nồng độ [23]. Một nghiên cứu khác của nhóm tác giả Qin Xu-Jie
và cs năm 2016 đã đánh giá tác dụng của các saponin steroid phân lập từ thân và lá
của loài P. polyphylla var. yunnanensis trên các dòng tế bào ung thƣ gan Hep G2,
HEK293. Nhóm tác giả Nhật Bản là Mimaki Yoshihiro năm 2000 đã đánh giá tác
dụng của saponin steroid từ thân rễ Paris polyphyla var. chinensis trên tế bào ung
thƣ vú [27].
Theo Kang li-Pin và cs, các polyhydroxylated steroidal glycosid phân lập từ
Paris polyphylla gồm các parisyunnanosid G-I, parisyunnanosid J, padelaosid B,
pinnatasteron, 20-hydroxyecdyson, paris saponin I, Th, proto-glacillin có tác dụng
độc tế bào ung thƣ máu CCRF [24].
Polyphyllin
D
(PD;
diosgenyl-α-L-rhamnopyranosyl-(1/2)-(α-L-
arabinofuranosyl)-(1/4)]-[-D-glucopyranosid) là thành phần mang lại tác dụng
cho loài Paris polyphylla có tác dụng chống ung thƣ vú [20].
Polyphyllin D thể hiện tác dụng trong điều trị ung thƣ gan. Theo nghiên
cứu, poyphyllin D có tác dụng ức chế đối với dòng tế bào ung thƣ gan HepG2 và
cả dòng tế bào ung thƣ gan kháng thuốc R-HepG2 với IC50 lần lƣợt là 7 µM và 5
µM, tỉ số kháng thuốc là 0,7 [21].
Theo Lin-Lin Gao và cộng sự, dioscin phân lập từ Paris chinensis thể hiện
1.2.
MỘT SỐ HỢP CHẤT SẼ NGHIÊN CỨU TỪ BẢY LÁ MỘT HOA
1.2.1. Paris saponin I
Tên khác: Polyphyllin I, Polyphyllin D
Công thức phân tử: C44H70O16 (M = 855,028 g/mol) [17].
1.2.1.1 Tính chất vật lý
Bột màu trắng.
1.2.1.2. Tính chất dược lý
Paris saponin I, phân lập từ loài Paris polyphylla đƣợc chứng minh có tác
dụng điều trị ung thƣ gan. Theo nghiên cứu, paris saponin I có tác dụng ức chế đối
với dòng tế bào ung thƣ gan HepG2 và cả dòng tế bào ung thƣ gan kháng thuốc
RHepG2 với IC50 lần lƣợt là 7 µM và 5 µM, tỉ số kháng thuốc là 0,7. Cơ chế tác
dụng do hợp chất paris saponin I kích thích quá trình chết của tế bào thông qua
việc làm rối loạn chức năng ti thể. Hợp chất paris saponin I làm giảm điện thế
màng ti thể, sinh ra H2O2 và giải phóng các yếu tố kích hoạt quá trình chết của tế
bào cytochrom C và AIF. Tác dụng này phụ thuộc theo nồng độ và thời gian [21].
Bên cạnh đó, paris saponin I còn có tác dụng gây độc tế bào ung thƣ vú. Kết quả
nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng sau 48 h nuôi cấy, chất paris saponin I ức chế cả hai
dòng tế bào ung thƣ vú MCF-7 và MDA-MB-231 với IC50 tƣơng ứng là 5 µM và
2,5 µM, cao hơn so với tamoxifen có IC50 lần lƣợt là 18 µM và 30 µM. Cơ chế tác
dụng cũng là do paris saponin I gây rối loạn chức năng ti thể, dẫn đến quá trình
chết tế bào. Khi nghiên cứu trên chuột thực nghiệm bị ung thƣ vú do tế bào MCF10
7, sau 10 ngày điều trị, paris saponin I làm giảm kích thƣớc khối u khoảng ~40% ở
liều 2,05 mg/kg và ~50% ở liều 2,73 mg/kg. Ở cả hai mức liều này, chất
polyphyllin D đều không gây độc với gan và tim [23].
saponin diosgenin và pennogenin từ Paris vietnamensis (Takht.). Các hợp chất này
đƣợc đánh giá tác dụng gây độc tế bào ung thƣ HepG2 và SGC-7901. Kết quả cho
thấy có 4 hợp chất có tác dụng ức chế sự phát triển của các dòng tế bào ung thƣ
gan HepG2 và ung thƣ dạ dày SGC-7901 trong đó có hợp chất paris saponin II
[21].
1.2.2.3. Phương pháp định lượng
Sử dụng phƣơng pháp HPLC với cột Thermo BDS Hypersil C18 (4,6mm×
100 mm; 2,4 µm); nhiệt độ cột: 30oC, pha động: acetonitril và nƣớc với tỷ lệ nƣớc
ban đầu là 45%, tăng tuyến tính đến 55% trong 15 phút; tốc độ dòng: 0,8 mL/phút;
bƣớc sóng 203 nm.
1.2.3. Paris saponin VI
Tên khác: Polyphyllin VI
Công thức phân tử: C39H62O13 (M = 738,912 g/mol).
1.2.3.1. Tính chất vật lý
Bột màu trắng.
1.2.3.2. Tác dụng dược lý
Năm 2006, Huang Y và cộng sự đã phân lập đƣợc 11 hợp chất, chủ yếu là
12
saponin diosgenin và pennogenin từ Paris vietnamensis (Takht.). Các hợp chất này
đƣợc đánh giá tác dụng gây độc tế bào ung thƣ HepG2 và SGC-7901. Kết quả cho
thấy có 4 hợp chất có tác dụng ức chế sự phát triển của các dòng tế bào ung thƣ
gan HepG2 và ung thƣ dạ dày SGC-7901 trong đó có hợp chất paris saponin VI
[38].
1.2.3.3. Phương pháp định lượng
Sử dụng phƣơng pháp HPLC với cột Thermo BDS Hypersil C18 (4,6mm×
100 mm; 2,4 µm); nhiệt độ cột: 30oC, pha động: acetonitril và nƣớc với tỷ lệ nƣớc
ban đầu là 35%, tăng tuyến tính đến 45% trong 15 phút; tốc độ dòng: 0,8 mL/phút;
Paris polyphylla Smith trên Cladosporium cladosporioides và các loài Candida.
Kết quả cho thấy dịch chiết ethanol 70% thân rễ loài này có tác dụng kháng C.
cladosporioides. Nghiên cứu sâu hơn, nhóm đã phân lập đƣợc 3 saponin trong đó
có paris saponin VII, saponin này đều tác dụng chống nấm [35].
1.2.4.4.
Phương pháp định lượng
Sử dụng phƣơng pháp HPLC với cột Thermo BDS Hypersil C18 (4,6mm×
100 mm; 2,4 µm); nhiệt độ cột: 30oC, pha động: acetonitril và nƣớc với tỷ lệ nƣớc
ban đầu là 35%, tăng tuyến tính đến 50% trong 15 phút; tốc độ dòng: 0,8 mL/phút;
bƣớc sóng 203 nm.
1.3. TỔNG QUAN VỀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
1.3.1. Nguyên tắc của sắc ký lỏng hiệu năng cao
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) là kỹ thuật phân tích dựa trên cơ sở của
sự phân tách các chất trên một pha tĩnh chứa trong cột, nhờ dòng di chuyển của
pha động lỏng dƣới áp suất cao. Tốc độ di chuyển khác nhau liên quan đến hệ số
phân bố của chúng giữa hai pha tức là liên quan đến ái lực tƣơng đối của các chất
này với pha tĩnh và pha động. Thứ tự rửa giải các chất ra khỏi cột phụ thuộc vào
các yếu tố đó. Các chất sau khi ra khỏi cột sẽ đƣợc phát hiện bởi detector và đƣợc
14
ghi lại nhờ máy ghi và bộ phận xử lý số liệu thành SKĐ với các thông tin về pic
của chất phân tích.
Tùy thuộc vào cơ chế của quá trình tách sắc ký mà ta có những kỹ thuật sắc
ký khác nhau: sắc ký phân bố, sắc ký hấp phụ, sắc ký trao đổi ion, sắc ký loại cỡ,
sắc ký ái lực, sắc ký các đồng phân quang học [6].
1.3.2. Máy HPLC
Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao bao gồm các bộ phận sau: Bình chứa pha
15
và lƣợng chất tan trong pha động ở trong thời điểm cân bằng.
Hệ số chọn lọc đặc trƣng cho tốc độ di chuyển tỷ đối của 2 chất A và B.
Thƣờng chọn dao động từ 1,05 – 2. Nếu quá lớn, thời gian phân tích sẽ dài.
1.3.3.3. Độ phân giải RS
Độ phân giải của cột đánh giá khả năng tách hai chất trong hỗn hợp trên cột
sắc ký:
Rs =
trong đó:
=
RS: độ phân giải
(tR)1, (tR)2: thời gian lƣu chất 1, 2
W1, W2: lần lƣợt là độ rộng pic 1, 2 ở các đáy pic
W1/2 1, W1/2 2: lần lƣợt là độ rộng pic đo ở nửa chiều cao pic
RS 1,5 thì 2 pic coi nhƣ tách đƣợc hoàn toàn.
1.3.3.4. Số đĩa lý thuyết
Mỗi cột sắc ký có thể đƣợc coi gồm nhiều lớp mỏng xếp sát nhau gọi là đĩa
lý thuyết. Ở mỗi đĩa lý thuyết sẽ diễn ra sự phân bố cân bằng tức thời của chất tan
giữa pha tĩnh và pha động. Số đĩa lý thuyết là đại lƣợng đặc trƣng cho hiệu lực cột
sắc ký.
N =16(
trong đó: