BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
***********
LÊ VĂN KHA
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CÂY LÚA THƠM VĐ 20
TẠI XÃ PHÚ NINH, HUYỆN TAM NÔNG,
TỈNH ĐỒNG THÁP
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TS. LÊ QUANG THÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “Phân Tích Hiệu Quả
Sản Xuất Cây Lúa Thơm VĐ 20 Tại Xã Phú Ninh, Huyện Tam Nông, Tỉnh Đồng
Tháp” do LÊ VĂN KHA, sinh viên khoá 33, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày
TS. LÊ QUANG THÔNG
Người hướng dẫn,
(Chữ ký)
Ngày
Đặc biệt tôi xin gởi lời biết ơn Thầy Lê Quang Thông đã tận tâm chỉ bảo, giúp
tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện khóa luận. Tạo cho tôi một cách
nhìn rộng, mới hơn và vững chắc về phương pháp thực hiện một đề tài nghiên cứu mà
tôi có thể mang theo bước tiếp trên con đường sự nghiệp của mình.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô chú, anh chị phòng tài nguyên và môi
trường huyện Tam Nông, UBND và các cô chú, anh chị trồng lúa xã Phú Ninh đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá điều tra thực hiện khóa luận.
Sau cùng tôi xin cảm ơn tất cả những người bạn của tôi đã giúp đỡ tôi rất nhiều
trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin gởi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công tới tất cả mọi người.
TPHCM, ngày tháng năm 2011
LÊ VĂN KHA
NỘI DUNG TÓM TẮT
LÊ VĂN KHA. Tháng 5 năm 2011. “Phân Tích Hiệu Quả Sản Xuất Cây Lúa
Thơm VĐ 20 Tại Xã Phú Ninh, Huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp”
LE VAN KHA. May 2011. “Analysis of Efficiency of Lua Thom VĐ 20
Production at Phu Ninh Commune, Tam Nong District, Dong Thap Province”.
Khóa luận tìm hiểu về hiệu quả sản xuất trên cơ sở phân tích số liệu phỏng vấn
76 hộ, gồm 40 hộ trồng lúa thơm VĐ 20, 20 hộ vừa trồng lúa thơm VĐ 20 và OM
1490, và 16 hộ trồng lúa OM 1490 xã Phú Ninh, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
Tổng hợp chi phí và xác định hiệu quả kinh tế cây lúa thơm VĐ 20, sau đó tiến hành
so sánh với cây lúa OM 1490. Khóa luận dùng hàm Cobb-Douglas để xác định hàm
năng suất cây lúa thơm VĐ 20 Y = f (Xi), với biến phụ thuộc là năng suất cây lúa thơm
VĐ 20, các biến giải thích là: Lượng giống, lượng phân bón, thuốc BVTV, công lao
động, tình trạng đất, số năm kinh nghiệm và khuyến nông. Các biến đều có ý nghĩa ở
mức α = 5%, trừ biến kinh nghiệm sản xuất là không có ý nghĩa.
Xây dựng đường cầu phân bón theo giá phân bón và giá của sản phẩm của nông
2.2.1 Điều kiện tự nhiên ....................................................................................... 8
2.2.2 Tình hình sản xuất tại phương ...................................................................11
2.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội ............................................................................13
2.2.4 Đánh giá chung về đời sống của hộ nông dân trồng lúa ...........................18
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................20
3.1 Cơ sở lý luận ......................................................................................................20
3.1.1 Vị trí của ngành trồng lúa ..........................................................................20
v
3.1.2 Ý nghĩa của việc phát triển ngành trồng lúa..............................................21
3.1.3 Tầm quan trọng của nông hộ và sản xuất kinh tế hộ .................................22
3.1.4 Kinh tế hộ trong sự phát triển ....................................................................22
3.1.5 Các chỉ tiêu về kết quả kinh tế ..................................................................23
3.1.6 Các chỉ tiêu tính toán hiệu quả kinh tế ......................................................24
3.2 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................24
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu và thu thập số liệu...............................................24
3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..................................................................24
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu .........................................................................24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN...............................................................28
4.1 Đặc điểm của các nông hộ .................................................................................28
4.1.1 Đặc điểm của nông hộ ...................................................................................28
4.1.2 Quy mô diện tích...........................................................................................30
4.1.3 Tình hình tham gia khuyến nông của các hộ điều tra ........................................30
4.1.4 Kinh nghiệm trồng lúa của nông hộ điều tra ....................................................31
4.2 Phân tích kết quả và hiệu quả của cây lúa thơm VĐ 20 ....................................31
4.2.1 Chi phí dụng cụ bình quân cho một vụ trồng lúa thơm VĐ 20/1000 m2 ..31
4.2.2 Chi phí lao động cho một vụ trồng lúa thơm VĐ 20/1000 m2 ..................32
4.2.3 Chi phí vật chất cho một vụ trồng lúa thơm VĐ 20/1000 m2 ...................33
4.2.4 Tổng hợp chi phí bình quân cho một vụ lúa thơm VĐ 20/1000 m2 ..........34
4.7 Đề xuất một số giải pháp ...................................................................................58
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................60
5.1 Kết luận ..............................................................................................................60
5.2 Kiến nghị ............................................................................................................61
5.2.1. Đối với người nông dân............................................................................61
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương ...............................................................61
5.2.3 Đối với nhà nước .......................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................62
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CLB
Câu Lạc Bộ
CPKH
Chi Phí Khấu Hao
CPSX
Chi Phí Sản Xuất
Đ
Đồng
Nông Thôn
OLS
Phưong pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất
(Ordinary Least Squares)
TĐHV
Trình Độ Học Vấn
TGKH
Thời Gian Khấu Hao
TN/CP
Thu Nhập/Chi phí
Thuốc BVTV
Thuốc Bảo Vệ Thực Vật
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
viii
ix
Bảng 4.19. Sự Thay Đổi Giá đến Lượng Phân Bón Sử Dụng/1000m2 .........................52
Bảng 4.20 Đánh Giá Những Khó Khăn của Nông Hộ ..................................................56
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Lúa Thơm VĐ 20 ............................................................................................. 4
Hình 4.1 Tình hình giá lúa thơm VĐ 20 và OM 1490 từ năm 2009 – 2011 .................39
Hình 4.2 Năng Suất Bình Quân Qua Các Năm .............................................................42
Hình 4.3 Đường cầu phân bón của nông hộ ..................................................................52
xi
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Kết xuất hồi quy
Phụ lục 2. Phiếu phỏng vấn nông hộ
Phụ lục 3. Danh sách các nông hộ được phỏng vấn
xii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả trong sản xuất cây lúa thơm VĐ 20 tại địa bàn xã Phú Ninh
huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích kết quả, hiệu quả sản xuất cây lúa thơm VĐ 20.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây lúa thơm VĐ 20.
- So sánh kết quả, hiệu quả của lúa thơm VĐ 20 và OM 1490
- Xác định mức đầu vào tối ưu mang lại lợi nhuận cao nhất cho người nông dân.
- Đề xuất một số giải pháp giúp người nông dân sản xuất đạt hiệu quả hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây lúa thơm VĐ 20, hộ nông dân trồng lúa thơm VĐ 20 và lúa OM 1490.
1.3.2 Nội dung nghiên cứu
Bài nghiên cứu này đi sâu tìm hiểu thực trạng sản xuất, hiệu quả của cây lúa
thơm VĐ 20 của người dân, các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, xác định mức đầu
vào tối ưu tìm ra giải pháp để phát triển bền vững cây lúa thơm VĐ 20.
1.3.3 Phạm vi không gian
Tiến hành điều tra 76 hộ trong đó: 40 hộ trồng lúa thơm VĐ 20, 20 hộ trồng lúa
thơm VĐ 20 và lúa OM 1490, 16 hộ trồng lúa OM 1490 được phân bố trên khắp địa
bàn xã Phú Ninh, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
1.3.4 Phạm vi thời gian
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 02/04/2011 đến ngày 25/6/2011.
1.4 Cấu trúc khóa luận
Nội dung đề tài được thể hiện qua 5 chương được khái quát như sau:
Chương 1. Mở đầu
2
lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với các giống lúa thường và thị trường tiêu thụ cũng dễ
tìm hơn.
2.1.2 Thông tin về cây lúa thơm VĐ 20
a. Nguồn ngốc
Hình 2.1 Lúa Thơm VĐ 20
4
Giống lúa thơm VĐ 20 hay còn gọi là thơm nút, có nguồn gốc từ Đài Loan,
được tuyển chọn theo phương pháp chọn đầu dòng và so sánh các dòng triển vọng.
Lúa thơm VĐ 20 được công nhận chính thức là giống tiến bộ kỹ thuật năm 2004 theo
Quyết định số 2182 QĐ/BNN-KHCN ngày 29/07/2004 của Bộ Nông Nghiệp & PTNT.
b. Đặc tính sinh học của giống lúa thơm VĐ 20
Thời gian sinh trưởng: 100 - 115 ngày. Chiều cao cây 105 - 115 cm. Giống
nhiễm rầy nâu (cấp 7) và hơi nhiễm bệnh đạo ôn (cấp 5). Năng suất đạt 6 - 7 tấn/ha vụ
Đông Xuân, 4 - 5 tấn/ha trong vụ Hè Thu. Khối lượng 1000 hạt 21 gram, hạt gạo ngắn
(5,8 – 6,4 cm), màu sắc vỏ trấu vàng, có sọc, ít bạc bụng. Tỷ lệ gạo nguyên cao
(>40%), hàm lượng amylose thấp trung bình (18,4%), gạo có chất lượng cao cấp,
thơm, dẻo phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Giống thích hợp với vùng phù sa ngọt và thâm canh cao. Thích hợp cho vụ
Đông Xuân hơn vụ Hè Thu, có thể gieo trồng được trên đất phèn nhẹ.
Lúa thơm VĐ 20 được sản xuất rộng ở Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp,
Long An…
c. Kỹ thuật trồng lúa thơm VĐ 20
Chọn giống lúa:
- Chọn mua giống lúa thơm VĐ 20 từ các trại giống hoặc chọn từ những ruộng
lúa giành riêng cho sản xuất giống.
Chuẩn bị đất:
- Dọn sạch cỏ.
vòng 3 ngày sau khi gieo, ngày thứ 4 cho nước láng mặt ruộng 1 ngày sau đó rút cạn
để đảm bảo đủ ẩm bề mặt ruộng.
- Sinh trưởng sinh dưỡng (7 - 42 NSG): Giữ nước trên mặt ruộng ở mức 5 - 7
cm.
- Giai đoạn sinh trưởng sinh thực (42-65 NSG): Giữ nước trong ruộng ở mức 3
- 5 cm.
- Giai đoạn chín (65 - 95 NSG): Giữ nước trong ruộng ở mức 2 - 3 cm cho đến
giai đoạn chín vàng (7 - 10 ngày trước khi thu hoạch) tháo cạn nước trong ruộng.
Phòng trừ cỏ dại:
Có thể sử dụng một số loại thuốc phòng trừ cỏ dại như sau: Sofit 300EC,
MECO 60EC, Vigor 33EC, Sirius 10WP, Nominee 10SC, Tiller-s, Ronstar 25EC…
Phòng trừ sâu hại:
6
Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) khi thật cần thiết, có thể sử dụng
một trong các loại thuốc sau đây để phòng trừ: Chess 50WG, Applaud 10BHN, Actara
25WG, Bassa 50ND, Mipcin 25BHN…
Phòng trừ bệnh hại:
- Bệnh đạo ôn: Thăm đồng thường xuyên 5 - 7 ngày lần để phát hiện bệnh kịp
thời. Khi thấy có một vài vết bệnh xuất hiện, sử dụng thuốc hóa học như: Beam 20WP;
FILIA-525EC, Bump 650WP…
- Bệnh khô vằn: Sử dụng các loại thuốc như Anvil, Till super, Amistar Top…
Phòng trừ chuột:
Phối hợp nhiều biện pháp cùng một lúc: Thời vụ tập trung, vệ sinh đồng ruộng,
đặt bẫy, đào hang, bỏ khí đá vào hang, bơm nước vào hang, dùng chó săn bắt hoặc sử
dụng thuốc hóa học để tiêu diệt.
Thu hoạch:
- Thời gian thu hoạch: Thu hoạch vào lúc sau trổ 28 - 32 ngày hoặc khi thấy
30. Tọa độ địa lý:
10040’ - 10041’ Vĩ độ Bắc.
105022’- 105025’ Kinh độ Đông.
Phía Bắc giáp xã An Long, huyện Tam Nông.
Phía Nam giáp xã An Phong, huyện Thanh Bình.
Phía Đông giáp xã Phú Thành A, huyện Tam Nông.
Phía Tây giáp Sông tiền.
Vị trí của xã rất thuận lợi trong việc phát triển hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm
nông nghiệp. Bên cạnh đó xã dễ tiếp cận với công nghệ kỹ thuật mới nhất là kỹ thuật
lai giống cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp.
b. Địa hình
Địa hình của xã Phú Ninh tương đối bằng phẳng, không có chênh lệch lớn về độ
cao. Tuy nhiên có thể chia địa hình ra làm 3 nhóm chính.
- Nhóm địa hình cao: Có cao độ >+ 2 m tập trung rải rác một số nơi trên địa bàn
xã.
- Nhóm địa hình trung bình: Có độ cao từ 1,5 - 2,0 m phần lớn tập trung phía
đông kênh 2/9, và một phần nằm rãi rác trên địa bàn xã.
- Nhóm địa hình thấp: có độ cao phổ biến từ 0,9 - 1,5 m.
Mặc dù có nhóm địa hình như vậy, nhưng trên từng tiểu vùng được giới hạn bởi
hệ thống kênh, rạch chính, kênh nhánh cho nên trên từng tiểu vùng có địa hình tương
8
đối bằng phẳng, độ chênh lệch chỉ từ 10 - 30 cm nên rất thuận lợi cho việc bố trí hệ
thống tưới tiêu và sản xuất nông nghiệp.
c. Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, quanh năm nóng ẩm,
lượng mưa phong phú, các yếu tố khí tượng có sự phân hóa theo 2 mùa rõ rệt.
- Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11 (Tháng có lượng mưa cao nhất khoảng
tháng 8 - 10) lượng mưa chiếm 90 - 92% lượng mưa cả năm.
- Mùa cạn: Trùng với mùa khô từ tháng 1 đến tháng 6, trong mùa này mực nước
sông xuống thấp và đạt mức thấp nhất vào khoảng tháng 4.
e. Tài nguyên đất
Xã Phú Ninh có tổng diện tích tự nhiên là 1.357,10 ha đất phù sa được phân ra
2 đơn vị đất đai:
Bảng 2.1 Phân Loại Các Loại Đất của Xã Phú Ninh.
Tên đất
Ký
Tên đất theo
Ký
Việt Nam
hiệu
FAO/UNESCO
hiệu
(ha)
(%)
FL
1.357,1
bồi
2. Đất phù sa có
tầng loang lỗ đỏ
vàng
3. Sông, rạch
Fluvisols
Nguồn: NGTK huyện Tam Nông, năm 2009
Theo bảng 2.1, đất phù sa được bồi có diện tích 680,84 ha là đất phù sa non trẻ
nhất, phân bố dọc sát ven sông, hiện nay vào mùa nước lớn, phù sa vẫn tiếp tục bồi
đắp, độ phì rất cao thích hợp cho việc trồng lúa 2 - 3 vụ, ngoài ra những nơi có địa
hình cao có thể trồng các loại cây ăn trái, hoa màu và cây công nghiệp hàng năm.
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng có diện tích 650,75 ha phân bố sâu trong
đồng. Là loại đất đã có quá trình phát triển, tầng tích tụ B khá rõ với màu loang lổ (đỏ
vàng). Đất này thường được sử dụng trồng cây lâu năm, rất thích hợp cho việc trồng
lúa 2 - 3 vụ.
10
f. Tài Nguyên nước
Nước mặt: Nguồn nước ngọt trên địa bàn xã khá dồi dào hầu như có quanh
năm, được cung cấp trực tiếp từ sông Tiền thông qua các sông rạch chính như: Kênh
Đồng Tiến, Kênh 2 tháng 9, Kênh An Long 2,… Chất lượng nước tốt đảm bảo cho nhu
cầu tưới các loại cây trồng.
Nước ngầm: Trên địa bàn xã Phú Ninh, các mạch nước ngầm xuất hiện ở độ sâu
khác nhau, trong đó có tầng bị nhiễm mặn hoặc phèn từ lúc mới tạo thành nên không
sử dụng được. Những nơi khai thác ở độ sâu 50 - 100 m thì sử dụng cho sản xuất.
(tấn)
Lúa
915,0
12,3
Đậu nành
5,3
2,2
Bắp
6,0
2,5
Dưa hấu
1,6
1,8
10,0
33,8
Ớt + rau màu
Nguồn: UBND xã Phú Ninh, năm 2011
Theo bảng 2.2 cho thấy, tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2010 là 1.193,28
ha. Trong đó: Đất trồng lúa là 915 ha, năng suất bình quân 5,91 tấn/ha, đậu nành 5,3
ha năng suất 2,2 tấn/năm, bắp 6 ha, năng suất 2,5 tấn/năm, dưa hấu 1,6 ha, năng suất
1,8 tấn/ha, ớt và các loại hoa màu khác 10 ha năng suất 33,8 tấn/năm.
Đất trồng cây hàng năm chủ yếu là đất lúa, hoa màu các loại: 1.088,08 ha.
Đất trồng cây lâu năm chủ yếu là cây ăn quả như: Xoài, nhãn, và các loại cây tạp khác
như: Bạch đàn, tràm. Diện tích 46,59 ha.
- Chăn nuôi
Chăn nuôi của xã chưa phát triển, chủ yếu là chăn nuôi gia đình tận dụng các
thức ăn thừa để nuôi đàn gia súc gia cầm, không có kiểu chăn nuôi theo mô hình công
nghiệp do đó hiệu quả kinh tế không cao, tình hình chăn nuôi của xã gồm các loại gia
súc, gia cầm sau:
Bảng 2.3 Hiện Trạng Ngành Chăn Nuôi Giai Đoạn 2008-2010
2.350
2.190
2.930
3
Dê
30
25
28
4
Gà+ Vịt
22.850
19.720
32.150
Nguồn: UBND xã Phú Ninh, năm 2010
Xã Phú Ninh đã chỉ đạo khuyến khích các hộ chăn nuôi, mở rộng đàn heo và
gia cầm, công tác thú y cũng được củng cố.
26
30
32
Ăn uống
24
30
32
Vận tải
00
1
1
Dịch vụ
19
23
29