luận văn tốt nghiệp phân tích hiệu quả sản xuất cây cam sành trên đất ruộng - Pdf 15

Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 1 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QTKD
* * * * * * * * * * LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CÂY CAM SÀNH TRÊN ĐẤT RUỘNG Ở
HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS NGUYỄN VĂN NGÂN ĐỒNG CHÍ LINH
MSSV: 4093689
Lớp: Kinh tế học K35

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày tháng 12 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 3 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH

Đồng Chí Linh

Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở


Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 5 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Ngày … tháng ….năm ….
Giáo viên phản biện

Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 7 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH DANH SÁCH BẢNG

Trang
Bảng 1: Các khoản mục chi phí 23
Bảng 2: Giá trị doanh thu, giá bán và lợi nhuận 26
Bảng 3: Các chỉ số tài chính cơ bản 28
Bảng 4: Tỉ suất của lợi nhuận trồng cam sành 29
Bảng 5: Kết quả hồi quy hàm năng suất 33
Bảng 6: Kết quả kiểm định RESET 1 33
Bảng 7: Ma trận tương quan 1 34
Bảng 8: Kết quả kiểm định White 1 34
Bảng 9: Kết quả hồi quy hàm lợi nhuận trung bình 37
Bảng 10: Bảng kiểm định phương sai sai số thay đổi 2 37
Bảng 11: Mô hình hồi quy tuyến tính log 38
Bảng 12: Kết quả kiểm định RESET 2 38
Bảng 13: Ma trận tương quan 2 39
Bảng 14: Kết quả kiểm định White 3 39
Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011


LN: Lợi nhuận
LNBQ: Lợi nhuận bình quân
NPV: Net Present Value
Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 10 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Kiểm định giả thuyết 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2
1.4.2 Phạm vi thời gian 2
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4.4 Phạm vi nội dung 2
1.5 Lược khảo tài liệu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận 4
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 4
2.1.2 Khái quát về kinh tế hộ 4
2 1.3 Khái niệm về hiệu quả 5
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế 6
2.1.5 Các chỉ tiêu kinh tế 6

5.2 Những rủi ro và khó khăn 43
5.2.1 Rủi ro 43
5.2.2 Khó khăn 44
5.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất giảm thiểu chi phí, rủi ro của
mô hình 44
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Kiến nghị 46
5.2.1 Đối với chính quyền địa phương 46
5.2.2 Đối với nông hộ 47
5.3 Kết luận chung 47
Tài liệu tham khảo 48
Phụ lục 49

Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 12 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Việt Nam là một nước đi lên và phát triển từ truyền thống nông nghiệp lâu
đời, với những ưu đãi đặc trưng của thiên nhiên về mặt khí hậu và thổ nhưỡng,
mọi vùng miền trên đất nước điều có những sản phẩm đặc trưng riêng trong đó
khi nói về các sản phẩm cây ăn trái các thực khách lại nhớ ngay đến Đồng Bằng


1.3. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT.
Đề tài nghiên cứu nhằm kiểm định 2 giả thuyết;
- Mô hình sản xuất cây cam sành trên đất ruộng đem lại hiệu quả kinh tế
cao.
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
1.4.1. Phạm vi không gian.
Không gian chọn nghiên cứu là trong địa bàn huyện Trà Ôn tĩnh Vĩnh
Long.
1.4.2. Phạm vi thời gian.
Từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2012.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu.
Để phân tích hiệu quả sản xuất mô hình trồng cam trên đất ruộng ta nghiên
cứu các đối tượng là các nông hộ sản xuất cam sành trên đất ruộng trên địa bàn
huyện Trà Ôn bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp theo bảng câu hỏi được
thiết kế sẵn. Theo đó, bài nghiên cứu thu thập các thông tin về chi phí, doanh thu,
sản lượng, … để đánh giá năng suất sản xuất trung bình và lợi nhuận trung bình.
1.4.4. Phạm vi nội dung.
Để phân tích hiệu quả sản xuất cây cam sành có rất nhiều vấn đề nghiên
cứu vì hoạt động sản xuất rất phức tạp nên trong bài nghiên cứu em chỉ trình bày
những nội dung cơ bản sau:
+ Đánh giá hiệu quả sản xuất của mô hình.
+ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất của mô hình.
+ Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của hoạt động sản xuất và rút ra
kết luận. Qua đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.
1. Phân tích hiệu quả sản xuất cam sành ở huyện Châu Thành tỉnh Hậu
Giang, Huỳnh Thị Kiều Phượng, 2011, Trường Đại Học Cần Thơ. Bài nghiên
cứu sử dụng phương pháp phân tích chi phí lợi ích để đánh giá hiệu quả của mô

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN.
2.1.1 Khái niệm về nông hộ.
Nông hộ là hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp … hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động tiền vốn của gia
đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Nông hộ là gia đình sống bằng nghề
nông. Hộ nông dân có những nét đặc trương riêng, có cơ chế vận hành khá đặc
biệt, không giống những đơn vị kinh tế khác: ở nông hộ có sự thống nhất chặc
chẽ giữa việc sở hữu và quản lí, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất
giữa quá trình sản xuất trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng. Do đó, nông hộ
có thể cùng lúc thực hiện nhiều chức năng mà các đơn vị khác không có được.
2.1.2 Khái quát về kinh tế hộ.
Hộ là đơn vị kinh tế cơ sở mà ở đó diễn ra quá trình phân công, tổ chức lao
động, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng. Với tư
cách là đơn vị kinh tế, hộ được phân tích từ nhiều gốc độ:
Chủ sở hữu và sử dụng các nguồn lực kinh tế như đất đai, nhân lực, vốn.
Là đơn vị tham gia vào các hoạt động kinh tế, phân theo ngành nghề, vùng
lãnh thổ …
Trong đó:
Hầu hết gia đình ở nông thôn là những người gắn bó ruột thịt, cò cùng
huyết thống chủ hộ thường là ông, bà, cha, mẹ, … và các thành viên trong gia
đình là con cháu.
Còn hộ nông dân trong điều kiện Việt Nam hiện nay được hiểu là một gia
đình có tên trong bản kê khai hộ khẩu riêng, gồm chủ hộ và những người cùng
sống trong hộ gia đình ấy.
Về mặt kinh tế hộ gia đình có mối quan hệ gắn bó không phân biệt về tài
sản, những người sống chung trong một căn hộ gia đình có nghĩa vụ trách nhiệm
đối với sự phát triển kinh tế. Nghĩa là mỗi thành viên điều phải có nghĩa vụ đóng
góp công sức vào quá trình xây dựng, phát triển của nông hộ và có trách nhiệm
đối với kết quả sản xuất được. Nếu sản xuất được kết quả cao, sản phẩm thu được

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp gắn liền với những đặc điểm
của sản xuất nông nghiệp. Trước hết là, ruộng đất là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được, nó vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các cơ thể sống, chúng sinh trưởng, phát
triển và diệt vong theo các quy luật sinh vật nhất định và chúng chịu ảnh hưởng
rất lớn của các điều kiện ngoại cảnh. Con người chỉ tác động tạo ra những điều
kiện thuận lợi để chúng phát triển tốt hơn theo qui luật sinh vật, chứ không thay
thế theo ý muốn chủ quan được.
Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 17 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH Hiệu quả kinh tế là hiệu quả tính trên góc độ xã hội, tất cả chi phí và lợi ích
đều tính theo giá kinh tế hay giá mờ bao gồm cả chi phí hay lợi ích mà dự án hay
chương trình tác động vào môi trường.
Hiệu quả tài chính tính trên góc độ cá nhân được hiểu là tất cả chi phí và lợi
ích tính theo gia thị trường.
2.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế.
2.1.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh.
Theo lý thuyết, hiệu quả kinh tế được đo lường bằng sự so sánh kết quả sản
xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
2.1.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.
Giá trị sản xuất và tỷ trọng giá trị sản xuất của các ngành, các bộ phận trong
các thành phần kinh tế.
Giá trị tăng thêm và tỷ trọng giá trị tăng thêm của các ngành, các bộ phận
trong các thành phần kinh tế.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa các bộ phận của nền kinh tế
đồng thời còn thể hiện sự thoả mãn nhu cầu xã hội về sản phẩm của các bộ phận

bón, thuốc trừ sâu và thuốc dưỡng cây).
+ Chi phí lao động cho cây cam (trồng cây, tưới nước, bón phân, làm cỏ,
bồi bùn, tỉa cành…), Chi phí lao ñộng ở đây bao gồm cả lao động thuê và lao
động nhà
+ Chi phí nhiên liệu
+ Khấu hao máy móc thiết bị.
2.1.5.2 Doanh thu.
Doanh thu là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu = Năng suất x Đơn giá x Đơn vị diện tích
2.1.5.3 Lợi nhuận.
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của sản xuất kinh doanh đó
chính là phần chênh lệch thu nhập và chi phí
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
2.1.5.4 Các chỉ tiêu tài chính cơ bản.
- Doanh thu bình quân: thu nhập trung bình từ hoạt động sản xuất trên một
công (1296m
2
) trong một năm trồng cam sành của một hộ sản xuất theo mẫu
điều tra.
Doanh thu trung bình =
n
t
s
DT
n
i

1


n
i

1

- DTBQ/CPBQ: là doanh thu trung bình nhận được khi tốn một đơn vị chi
phí.
- LNBQ/CPBQ: là lợi nhuận trung bình nhận được khi tốn một đơn vị chi
phí.
Trong đó:
DT: Doanh thu
CP: Chi Phí
LN: Lợi nhuận
n: cỡ mẫu
t: thời gian sản xuất.
s: diện tích trồng.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.2.1. Phương pháp tiếp cận.
- Phỏng vấn trực tiếp nông hộ trồng cam sành dựa trên bảng câu hỏi được
thiết kế sẵn.
- Ý kiến chuyên gia.
- Phân tích, kiểm định và rút ra kết luận.
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu.
- Số liệu sơ cấp: Là số liệu thu thập điều tra với bảng câu hỏi được thiết kế
sẵn để phỏng vấn trực tiếp 50 hộ trồng cam sành trong địa bàn huyện để thu thập
thông tin về thực trạng sản xuất, chi phí sản xuất, doanh thu, thuận lợi, khó khăn
và những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của mô hình.
Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011


3
+ e.
Với Y: là năng suất sản xuất bình quân.
α
0
: là hệ số gốc của hàm hồi quy.
α
1
; α
2
; α
3
: là hệ số tương quan ứng với từng biến độc lập.
X
1
: Chi phí phân bón và thuốc bảo vệ thực vật bình quân.
X
2
: Số lao động trong gia đình tham gia sản xuất.
X
3
: Tập huấn kỹ thuật.
e: Sự thay đổi của biến phụ thuộc Y không được giải thích bởi các
biến trong mô hình.
Phương pháp phân tích sử dụng phần mềm EVIEWS để phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến năng suất sản xuất bình quân của mô hình. Hệ số xác định R
2

và R
2

2
: Năng suất sản xuất được tính bằng công thức sản lượng/diện
tích/số năm.
X
3
: Giá bán bình quân.
X
4
: Kỹ thuật lấy trái.
X
5
: Tập huấn kỹ thuật.
Mô hình hồi quy được sử dụng phần mềm EVIEWS để phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả của mô hình. Hệ số xác định R
2
chỉ ra tỷ lệ biến động
của biến phụ thuộc Y được giải thích bởi các biến độc lập.
- Mục tiêu 3: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích suy luận, phân tích
tổng hợp được sử dụng để đánh giá cơ hội, thách thức của hoạt động sản xuất,
đồng thời rút ra kết luận cho bài nghiên cứu. Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 22 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG, HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH

Địa hình: Thuộc vùng đồng bằng; nằm dọc theo sông Hậu và sông Măng
thít.
Trà Ôn có địa hình tương đối bằng phẳng, địa hình cao từ sông Hậu và sông
Trà Ôn - Mang Thít thấp dần về phía đông bắc, cao trình biến thiên từ 1,25 - 0,5
m. vùng có cao trình từ 1 - 1,25 m gồm các xã ven sông Hậu và sông Trà Ôn -
Mang Thít như Tích Thiện, Thiện Mỹ, thị trấn Trà Ôn và Tân Mỹ. Vùng có cao
trình từ 0,75 - 1 m gồm các xã Vĩnh Xuân, Thuận Thới, Hựu Thành, Trà Côn.
Vùng có cao trình từ 0,5 - 0,75 m gồm các xã Hòa Bình, Xuân Hiệp, Nhơn Bình,
Thới Hòa.
Tổng diện tích đất sản xuất toàn huyện là 25.839,12 ha (chiếm 17,52% diện
tích tự nhiên toàn tỉnh), chia ra:
 Đất sản xuất nông nghiệp 21.657,06 ha, chiếm 83,82% diện tích đất sản
xuất toàn huyện; trong đó, cây hàng năm chiếm 70%, chủ yếu là trồng lúa, còn
lại là cây lâu năm, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn và dài ngày chiếm 30%,
không có đất lâm nghiệp.
 Đất chuyên dùng 812,83 ha, chiếm 3,15%.
 Đất thổ cư 730,01 ha, chiếm 2,82% và đất chưa sử dụng 2.639,22 ha,
chiếm 10,21% diện tích đất tự nhiên.
Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 24 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH Về tính chất cơ hóa, đất đai của huyện được chia thành 3 nhóm chính: đất
phèn, phù sa và cát giồng:
 Nhóm đất phèn có 8.512 ha, chiếm 32,9% diện tích đất sản xuất, phân bố
chủ yếu ở các vùng trũng như Hòa Bình, Xuân Hiệp, Nhơn Bình, Thới Hòa và 1
phần của Thuận Thới, Hựu Thành. Tuy đất phèn, nhưng tầng sinh phèn ở rất sâu
(đất phèn nông chỉ chiếm 34%), được cải tạo và canh tác khá thuần thục, bố trí 2,

triều, có nguồn nước ngọt quanh năm, chất lượng nước tốt (trừ một số xã như
Tích Thiện, Vĩnh Xuân, Hựu Thành bị ảnh hưởng nhẹ do nước mặn xâm nhập
vào mùa khô), kết hợp với thời tiết mưa thuận gió hòa là các điều kiện hết sức
Phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình trồng cam sành trên đất ruộng ở
huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2001-2011

GVHD: NGUYỄN VĂN NGÂN 25 SVTH: ĐỒNG CHÍ LINH thuận lợi và là tiềm năng to lớn cần đầu tư khai thác phục vụ cho sản xuất và đời
sống dân cư.
Kinh tế nông nghiệp:
Trà Ôn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện,
tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai màu mỡ. Trà Ôn có 2 xã cù lao Lục Sỹ
Thành và Phú Thành thuận lợi cho trồng cây ăn trái, nuôi trồng thuỷ sản, đặc biệt
hiện nay phong trào nuôi cá tra xuất khẩu đang phát triển mạnh. Chợ nổi Trà Ôn
nằm trên sông Hậu là đầu mối tiêu thụ, trao đổi hàng hoá nông sản. Hệ thống
giao thông thuận lợi cả đường bộ và đường thuỷ là điều kiện để phát triển kinh tế
xã hội và phát triển du lịch sinh thái.
Các loại nông sản đặc trưng: Lúa, cam, bưởi, chôm chôm. Ngành truyền
thống: nông nghiệp, mộc, hồ, đánh bắt thuỷ sản .
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển.
Năm 1784 Trà Ôn là một làng thuộc tổng Bình Lễ thuộc dinh Long Hồ. Trà
Ôn xưa còn có tên gọi là làng Tuân Ngãi (Nghĩa) thuộc đạo Trà Vang (Trà Vinh)
trung tâm hành chính của huyện vẫn đặt tại làng Thiện Mỹ đến năm 1975 mới lập
ra thị trấn Trà Ôn. Năm 1877 chính quyền Pháp lập huyện Trà Ôn thuộc hạt Cần
Thơ.
Năm 1950 Trà Ôn nằm trong huyện Ba thuộc tỉnh Trà Vinh, năm 1951
thuộc tỉnh Vĩnh Trà. Ngày 17 tháng 8 năm 1951, huyện Ba đổi thành huyện Tam
Bình. Năm 1955 thuộc tỉnh Trà Vinh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status