i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
CHÔM CHÔM Ở XÃ TÂN PHONG
CAI LẬY - TIỀN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGÔ MỸ TRÂN
Tháng 05/2009
NGUYỄN THỊ THÚY AN
Mã số SV : 4054039
Lớp: KTNN 1 K31
ii
DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 1: Tình hình thay đổi cơ cấu kinh tế trong GDP năm 2007 – 2008 15
Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn nhân lực trong các khu vực kinh tế năm 2008 17
Biểu đồ 3: Hệ thống tưới nước và bón phân qua đường ống trên cây ăn trái 21
Biểu đồ 4: Tỷ trọng diện tích đất trồng cây ăn trái, 2008 24
Biểu đồ 5: Cơ cấu mẫu thu thập 26
Biểu đồ 6: Trình độ văn hoá của nông hộ 28
Biểu đồ 7: Nơi mua và tỷ lệ hao hụt cây con tương ứng 31
Biểu đồ 8: Nguồn vốn sản xuất bổ sung 33
Biểu đồ 9: Kinh nghiệm sản xuất của nông hộ 34
Biểu đồ 10: Tỷ lệ bán chôm chôm giữa các quý trong năm 2008 35
Biểu đồ 11: Tình hình biến động giá 3 loại chôm chôm qua 4 quý 35
Biểu đồ 12: Các đối tượng bán chôm chôm 37
Biểu đồ 13: Những lợi ích người dân mong muốn được mang lại từ HTX 38
Biểu đồ 14: Tỷ trọng các khoản mục chi phí trên một công chôm chôm 41
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ chôm chôm 50
Bảng 25: TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ
41
Bảng 26: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG CHÔM CHÔM
44
Bảng 27: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH NHIỀU
CHIỀU
47
iv
MỤC
LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1. Mục tiêu chung 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1. Phạm vi về không gian 3
1.4.2. Phạm vi về thời gian 3
1.4.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu 4
1.4.4. Đối tượng nghiên cứu 4
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1. Phương pháp luận 5
2.1.1. Lý thuyết về nông hộ 5
2.1.2. Lý thuyết về hiệu quả sản xuất 6
2.1.3. Khái niệm các chỉ tiêu kinh tế và một số chỉ tiêu tài chính 7
2.2. Phương pháp nghiên cứu 8
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 8
4.1.6. Diện tích trồng 29
4.1.7. Hình thức trồng 30
4.1.8. Thông tin về giống chôm chôm 30
4.1.9. Nguồn vốn sản xuất 32
4.1.10. Cơ cấu thu nhập của nông hộ 33
4.1.11. Kỹ thuật sản xuất 33
4.1.12. Thời gian tiêu thụ, giá cả và cách thức bán 34
4.1.13. Hình thức thanh toán và đối tượng thu mua 36
4.1.14. Sản lượng chôm chôm năm 2008 37
vi
4.1.15. Phương hướng phát triển 37
4.2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA CÂY CHÔM CHÔM 39
4.2.1. Phân tích các loại chi phí sản xuất chôm chôm 39
4.2.2. Phân tích hiệu quả kinh tế của nông hộ thông qua các tỷ số tài chính 44
4.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA NÔNG HỘ 46
4.3.1. Nhân tố làm giảm lợi nhuận 47
4.3.2. Nhân tố làm tăng lợi nhuận 49
4.4. PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ 50
4.4.1. Giới thiệu kênh phân phối chôm chôm tại địa phương 50
4.4.2. Phân tích khái quát tình hình thu mua của thương lái 55
Chương 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT - KINH DOANH
CỦA HỘ SẢN XUẤT CHÔM CHÔM 59
5.1. MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG VIỆC SẢN XUẤT
CHÔM CHÔM CỦA NÔNG HỘ 59
5.1.1. Kỹ thuật chăm sóc chôm chôm 59
5.1.2. Thị trường tiêu thụ - vùng nguyên liệu 61
5.1.3. Vốn 61
5.2. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT 61
5.2.1. Kỹ thuật chăm sóc chôm chôm – giá bán 61
5.2.2. Vùng nguyên liệu - thị trường đầu ra 63
một thời gian trôi nổi trên thị trường thế giới thì nay đã tạo được thương hiệu
GlobalGAP do HTX Mỹ Thành Nam sản xuất và ngày càng nhân rộng ra cả
nước… Đồng thời, nhiều loại trái cây chất lượng cao, phẩm chất tốt đã được xuất
ra nước ngoài như: vú sữa Lò Rèn, thanh long, bưởi Năm Roi Hoàng Gia Bên
cạnh những mặt hàng trên, theo khảo sát của những chuyên gia Mỹ, sau trái
thanh long được nhập khẩu vào thị trường Mỹ, thì trái nhãn và chôm chôm rất có
tiềm năng. Nắm bắt được cơ hội này, nước ta đang quy hoạch phát triển hai loại
trái cây ngon này. Cụ thể, tỉnh Tiền Giang, một trong những tỉnh nổi tiếng với
nhiều loại trái cây ngon như xoài cát Hoà Lộc, quýt Cái Bè, sầu riêng Ngũ Hiệp,
khóm Tân Phước, Vú sữa Lò Rèn, lúa sạch Mỹ Thành đã có nhiều chính sách
đầu tư phát triển lĩnh vực này. Mỗi một loại trái ngon gắn liền với một địa danh
của tỉnh như vú sữa lò rèn Vĩnh Kim, Quýt Cái Bè, xoài cát Hoà Lộc…Và thời
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 3 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
gian gần đây huyện Cai Lậy được nhắc đến kèm theo tên sản phẩm lúa đạt tiêu
chuẩn GlobalGAP. Trên đà phát triển đó, huyện đang chủ trương phát triển nhiều
mặt hàng tiềm năng khác trong đó có cây nhãn và chôm chôm. Sau khi trao đổi
với tiến sĩ Lê Hữu Hải - Trưởng phòng Nông Nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Cai Lậy, ông cho biết: Nhãn và chôm chôm là hai mặt hàng có tiềm năng
có thể xuất khẩu sang các nước Mỹ, Nhật… đây là những thị trường khó tính,
chính vì thế để xuất sản phẩm vào các nước này, sản phẩm phải được sản xuất và
kiểm tra theo một quy trình nghiêm ngặt. Chính vì thế, huyện đã chủ trương xây
dựng vùng chuyên canh sản xuất sản phẩm sạch đạt tiêu chuẩn GlobalGAP.
Nước ta là nước nhiệt đới gió mùa, khí hậu nóng ẩm, rất thuận lợi để phát
triển các loại cây ăn trái. Với đất phù sa màu mỡ được bồi đắp từ những nhánh
của sông Cửu Long và hệ thống sông ngòi chằng chịt, Tiền Giang có khả năng
phát triển lĩnh vực nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt. Với điều kiện thuận lợi ở
nước ta, không chỉ riêng Tiền Giang trồng được cây chôm chôm, cây này cũng
(2) Phân tích hiệu quả sản xuất cây chôm chôm.
(3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất chôm chôm.
(4) Phân tích khái quát tình hình tiêu thụ chôm chôm.
(5) Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây chôm chôm.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
(1) Thực trạng sản xuất chôm chôm trên địa bàn nghiên cứu ra sao?
(2) Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ ra sao?
(3) Giải pháp nào để hoàn thiện hiệu quả sản xuất sản phẩm chôm chôm
phù hợp với thực tiễn?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi về không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất chôm chôm tại Xã Tân
Phong. Theo kế hoạch của huyện sẽ tập trung trồng chôm chôm chuyên canh tại
Xã này và định hướng bà con nơi đây tham gia hợp tác xã nông nghiệp, nhằm tìm
đầu ra ổn định cho cây chôm chôm nơi đây.
1.4.2. Phạm vi về thời gian
-
Thông tin thu thập trong đề tài để làm luận văn từ 2007- 2008.
-
Thời gian thực hiện đề tài từ 2/2/2009 đến 25/4/2009.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 5 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
1.4.3. Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Vì thời gian thực tập không nhiều và kiến thức tích luỹ được chỉ dừng lại ở
mức lý luận từ ghế nhà trường, mà kiến thức thực tế thì vô cùng vô tận, chính vì
thế trong đề tài tôi tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
-
Phân tích tình hình sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất
bưởi tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”, luận văn tốt nghiệp khoá 30, khoa
kinh tế và QTKD trường Đại học Cần Thơ. Với phương pháp phân tích thống kê
mô tả, phương pháp phân tích hồi quy tương quan, phương pháp so sánh đề tài đã
nêu bật được tình hình sản xuất và tiêu thụ bưởi tại huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh
Long. Đề tài phân tích yếu tố lợi nhuận của nông hộ trồng bưởi và các yếu tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận của nông hộ, bên cạnh đó, tác giả nêu lên được tình hình
tiêu thụ và kênh phân phối bưởi tại địa bàn nghiên cứu.
Từ cơ sở những nghiên cứu của các tác giả trước, tôi tiến hành tiến hành
nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong,
huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang”. Trong đề tài của mình tôi tập trung nghiên
cứu tình hình sản xuất chôm chôm tại địa bàn xã Tân Phong và hiệu quả sản xuất
của nông dân thông qua các phương pháp thống kê mô tả, hồi qui tương quan,
các chỉ số và tỷ số tài chính. Đây là điểm mới chưa được nghiên cứu trong các đề
tài trên. Bên cạnh việc phân tích sâu về tình hình sản xuất chôm chôm tôi có giới
thiệu tổng quát về tình hình tiêu thụ chôm chôm tại địa bàn nghiên cứu.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 7 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Lý thuyết về nông hộ
2.1.1.1. Khái niệm nông hộ
Nông hộ là những hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ,
tiểu thủ công nghiệp… hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốn
của gia đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Nông hộ tiến hành sản xuất nông
– lâm – ngư nghiệp để phục vụ cuộc sống và được gọi là kinh tế hộ gia đình.
2.1.1.2. Đặc trưng của nông hộ
Đặc trưng bao trùm của kinh tế nông hộ là các thành viên trong nông hộ
ngành nghề…
d) Vốn và tài sản
- Về vốn: Các nông hộ thường có một số vốn tự có để phát triển sản xuất và
đảm bảo đời sống. Tùy theo điều kiện và quy mô mà số vốn của các hộ khác
nhau. Nhưng nhìn chung, các nông hộ thường thiếu vốn để sản xuất hoặc mở
rộng sản xuất với mức độ khác nhau.
- Về tài sản: Nhìn chung các hộ đã trang bị được những nông cụ thông
thường.
e) Lao động
Lao động sản xuất của hộ chủ yếu là do các thành viên trong gia đình làm.
Một số hộ giàu có nhiều đất đai, nhiều ngành nghề thì có thuê mướn thêm lao
động ngoài.
2.1.2. Lý thuyết về hiệu quả sản xuất
Trong kinh tế học tân cổ điển, hiệu quả ngụ ý sử dụng tối ưu kinh tế, tập
hợp các nguồn lực để đạt được mức phúc lợi vật chất cao nhất cho người tiêu
dùng của xã hội nói chung theo một tập hợp giá nguồn nhân lực và giá trị thị
trường đầu ra nhất định.
Trên đây là khái niệm về hiệu quả, thế hiệu quả sản xuất là gì? Nhà sản xuất
thường phải đối mặt với các giới hạn trong việc sử dụng nguồn lực sản xuất. Do
đó, họ cần phải xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các hoạt động cần thực hiện
dựa vào các nguồn lực đó sao cho đạt kết quả cao nhất. Để đạt được hiệu quả thì
nhà sản xuất phải biết cách sử dụng 3 yếu tố:
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 9 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
(1) Không sử dụng nguồn lực lãng phí;
(2) Sản xuất với chi phí thấp nhất;
(3) Sản xuất để đáp ứng nhu cầu của con người.
Trong bất kỳ quá trình sản xuất nào khi tính đến hiệu quả sản xuất thì người
dụng nó đạt cao nhất.
2.1.3. Khái niệm các chỉ tiêu kinh tế và một số chỉ tiêu tài chính
2.1.3.1. Chi phí
Chi phí sản xuất chôm chôm là tất cả những chi phí mà nông hộ đã bỏ ra để
sản xuất chôm chôm. Cụ thể, có những loại chi phí: chi phí con giống, phân,
thuốc, thuê nhân công, điện tưới tiêu, máy tưới tiêu và các khoản chi phí khác.
2.1.3.2. Thu nhập
Thu nhập là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, tức là tổng số
tiền mà các hộ trông chôm chôm nhận được khi bán trái.
2.1.3.3. Lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
chôm chôm. Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận bao gồm nhân tố chủ
quan và nhân tố khách quan.
Lợi nhuận chưa tính lao động nhà = Tổng doanh thu - Tổng chi phí (chưa
có lao động nhà).
Lợi nhuận đã tính lao động nhà = Tổng doanh thu - Tổng chi phí (tính lao
động nhà).
Bên cạnh những chỉ tiêu trên, để đánh giá hiệu quả kinh tế của hộ sản xuất,
trong đề tài sử dụng một số chỉ tiêu sau:
- Tỷ số giữa thu nhập và chi phí cho biết khi bỏ ra 1 đồng chi phí thu được
bao nhiêu đồng thu nhập.
- Tỷ số giữa lợi nhuận đã tính lao động nhà và thu nhập, cho ta biết trong
một đồng thu nhập sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Sau khi trao đổi và được sự hướng dẫn của ông Lê Hữu Hải, Trưởng phòng
Nông Nghiệp huyện Cai Lậy, tôi được biết huyện đang có kế hoạch phát triển
cây chôm chôm nhằm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ
mặt hàng chôm chôm. Và xã Tân Phong là cái nôi của loại trái cây ngon và giàu
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
hành điều chỉnh bảng câu hỏi trước khi tiến hành phỏng vấn, đồng thời ước
lượng tỷ lệ không trả lời trước khi điều tra chính thức. Từ đó, đưa ra những điều
chỉnh cần thiết nhằm nâng cao độ chính xác cho những thông tin thu thập.
2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập số liệu từ sách, báo, đài phát thanh, tạp chí, internet, các báo cáo
của UBND huyện, xã và các bài nghiên cứu có liên quan, bên cạnh việc tham
khảo ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc sản xuất chôm chôm.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 12 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
2.2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp có thể thu thập bằng 4 cách: quan sát, nhóm tập trung, điều
tra và thực nghiệm. Trong đề tài nghiên cứu của mình tôi sử dụng phương pháp
điều tra.
Để thu thập số liệu sơ cấp tôi tiến hành thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấn
trực tiếp người nông dân sản xuất tại nhà. Sau khi kết thúc bài phỏng vấn tại nhà
thứ nhất tôi sẻ hỏi người dân về những hộ trồng chôm chôm xung quanh, để dễ
dàng trong việc lấy mẫu và tiết kiệm thời gian và vật chất. Trong quá trình thiết
kế bảng câu hỏi, tôi chia làm 2 loại câu hỏi: câu hỏi có sẵn câu trả lời và câu hỏi
để ngõ.
Những câu hỏi có trả lời sẵn là những câu hỏi có kèm theo những phương
án trả lời có thể có và người được hỏi chỉ cần lựa chọn một trong những câu hỏi
có trả lời sẵn.
Câu hỏi để ngỏ là những câu hỏi để cho người được hỏi trả lời bằng những
lời lẽ của mình. Để tạo thuận lợi cho đáp viên và tăng độ chính xác cho thông tin
tôi kết hợp cả 2 dạng câu hỏi này với nhau.
Phương pháp tiếp xúc: Phỏng vấn trực tiếp.
2.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
X
k
. Trong đó:
Y: Lợi nhuận (Biến phụ thuộc)
X
i
: Các biến độc lập (i = 1, 2,…,k), bao gồm:
-
Chi phí cây con
-
Chi phí phân, thuốc
-
Chi phí thuê lao động
-
Chi phí lao động nhà
-
Nhiên liệu
-
Vận chuyển
-
Chi phí khác
Giả thuyết:
H
0
: α
i
= 0 hay các biến độc lập (X) không tác động đến biến phụ thuộc (Y).
H
1
: Có ít nhất 1 tham số α
Tiền Giang nằm trong tọa độ 105°50’–106°45’ Đông và 10°35’-10°12’
Bắc. Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và thành phố Hồ Chí Minh, phía
Tây giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long, phía Đông
giáp Biển Đông. Đây là đầu mối quan trọng nối các tỉnh miền Tây với trung tâm
công nghiệp lớn TPHCM, thuận lợi để phát triển công nghiệp. Không chỉ thế, với
điều kiện tự nhiên đất đai màu mỡ, hệ thống kênh rạch chằng chịt rất thuận lợi
phát triển ngành nông nghiệp.
3.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA HUYỆN CAI LẬY
3.1.1. Vị trí địa lý
Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ bắc sông Tiền với chiều dài trên 120km,
được chia thành: thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và 8 huyện: Chợ Gạo, Gò
Công Đông, Gò Công Tây, Cái Bè, Cai Lậy, Châu Thành, Tân Phước, Tân Phú
Đông. Nằm trên các trục đường giao thông chiến lược như Quốc lộ 1A, đường
tỉnh 864; 865; 868 và sông Tiền; huyện Cai Lậy là địa bàn có một vai trò quan
trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; là cửa ngõ giao lưu kinh tế -
văn hóa với các tỉnh khu vực miền Tây và Đồng Tháp Mười. Toàn huyện có 28
đơn vị hành chính xã - thị trấn, với tổng diện tích 436 km
2
.
Nguồn: [10]
-
Bắc giáp huyện Tân Phước và tỉnh Long An.
-
Nam giáp huyện Long Hồ của Vĩnh Long lấy sông Tiền làm ranh giới.
-
Tây giáp huyện Cái Bè.
-
Đông giáp huyện Châu Thành của Bến Tre ngăn cách bởi sông Tiền.
3.1.2. Địa hình, đất đai
Địa hình tương đối bằng phẳng, với độ dốc nhỏ hơn 1% và cao trình biến
3.2.1. Tình hình kinh tế
Nền kinh tế tiếp tục phát triển, GDP tăng bình quân 9,04%/năm. Cơ cấu
kinh tế trong GDP có sự chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa - hiện
đại hóa. Cụ thể, tỷ trọng khu vực I (Nông nghiệp) giảm từ 61,09% xuống còn
55,76%; khu vực II (Công nghiệp) tăng từ 6,84% lên 11,02%; khu vực III
(Thương mại - dịch vụ) tăng từ 32,07% lên 33,22%. Thu nhập bình quân đầu
người đến nay đạt 6,809 triệu đồng/năm, tăng gần 2 lần so năm 2000. Nguồn:
[10]
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 16 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
7 0
6 1 . 0 9
6 0
5 5 . 7 6
5 0
4 0
%
3 0
2 0
1 0
6 . 8 4
1 1 . 0 2
3 2 . 0 7
3 3 . 2 2
2 0 0 7
2 0 0 8
0
1 2 3
Hiện nay trên địa bàn huyện có 852 cơ sở công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp. Công nghiệp – TTCN tiếp tục phát triển, về số lượng cơ sở công nghiệp
tăng 26% so năm 2000. Tổng giá trị sản xuất chiếm 19,33% trong cơ cấu nền
kinh tế, tăng bình quân 17,93%/năm.
Về phát triển làng nghề: hiện nay huyện đã được UBND tỉnh công nhận
Làng nghề Đan lát Tân Phong tại ấp Tân Phong, xã Tân Hội (theo quyết định số
4.860/QĐ.UB ngày 01/12/2003) với 134 hộ tham gia, thu hút gần 300 lao động
tại địa phương, sản xuất các sản phẩm tre trúc và gia công các sản phẩm tiểu thủ
công nghiệp xuất khẩu. Nguồn: [10]
3.2.1.3. Thương mại dịch vụ
Toàn huyện có 24/28 xã - thị trấn có chợ (4 xã chưa có chợ là Nhị Mỹ,
Thanh Hòa, Phú Cường, Mỹ Thành Bắc). Ngành thương mại và dịch vụ có 4.045
cơ sở (thương mại 2.766; khách sạn, nhà hàng quán ăn 782 ; dịch vụ 497 cơ sở).
Thương mại - dịch vụ phát triển nhanh trong những năm gần đây, tổng giá
trị sản xuất chiếm 33,22% trong cơ cấu nền kinh tế, tăng bình quân 10,88%/năm.
Nguồn: [10]
3.2.1.4. Cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng, phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống nhân dân
trong các năm qua được đầu tư tích cực. Thành quả quan trọng trong lĩnh vực
này là việc đầu tư 96,428 tỷ đồng nâng cấp và xây dựng mới 57 tuyến đê bao, 3
cụm và 16 tuyến dân cư bảo vệ toàn bộ diện tích sản xuất lúa có được cuộc
sống an toàn trong mùa lũ. Điều này đã giúp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng
phát triển bền vững; bộ mặt nông thôn ngày càng khởi sắc. Nguồn: [10]
3.2.2. Tình hình văn hoá – xã hội
3.2.2.1. Nguồn nhân lực
Tổng dân số toàn huyện là 324.264 người. Dân số tham gia lao động
203.973 người, trong đó dân số làm việc trong các thành phần kinh tế chiếm
89,11% nguồn lao động (khu vực I chiếm 78,68%; khu vực II chiếm 2,95%; khu
vực III chiếm 12,78%). Nguồn: [10]
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
3.2.2.3. Giáo dục – Đào tạo
Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học và sửa chữa, nâng cấp
các phòng học bị hư hỏng, xuống cấp phục vụ việc dạy và học. Nhìn chung,
ngành giáo dục đã thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Nguồn: [4]
3.2.2.4. Y tế
Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng khám, điều trị bệnh ở các tuyến;
triển khai thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia; thường xuyên
tuyên truyền các biện pháp vệ sinh phòng bệnh và theo dõi, ngăn chặn, phòng trị
kịp thời, có hiệu quả các dịch bệnh nhất là bệnh sốt xuất huyết. Nguồn: [4]
3.3. TỔNG QUAN VỀ CÂY CHÔM CHÔM
Chôm chôm có tên khoa học là Nephelium lappaceum L. có vị ngọt, cung
cấp nhiều đường và các loại vitamin.
3.3.1. Đặc điểm thực vật học
3.3.1.1. Thân
Trong điều kiện bình thường cây cao khoảng 12 m – 25 m. Tán rộng
khoảng 2/3 chiều cao, hình dạng tán thay đổi tùy theo giống.
Phân tích hiệu quả sản xuất chôm chôm tại xã Tân Phong - Cai Lậy - Tiền Giang
GVHD: Ngô Mỹ Trân
- 19 -
SVTH: Nguyễn Thị Thúy An
3.3.1.2. Lá
Lá thuộc dạng lá kép, dài từ 7 – 30 cm. Mỗi lá có 2 - 4 cặp lá chét, xếp xen
kẽ hoặc hơi đối diện trên trục. Lá chét dài 5 – 20 cm, rộng 3 -10 cm.
3.3.1.3. Hoa
Mỗi chùm có từ 50 - 1.700 hoa tùy giống. Hoa lưỡng tính có 2 loại, một số
có chức năng như hoa đực và một số có chức năng như hoa cái. Hoa có 5 - 8 nhị
đực, bao phấn thì nhỏ và bất thụ. Có giống chỉ cho toàn hoa lưỡng tính cái trội
trong mùa hoa nở, có giống cho cả 2 loại trên cùng một chùm hoa. Tuy nhiên,
thường có trên 90% hoa lưỡng tính cái trội trên mỗi chùm hoa.
3.3.2. Đặc điểm sinh lý sinh thái