Tài liệu LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, DỊCH VỤ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP TÂN THỚI 1 – PHONG ĐIỀN – CẦN THƠ doc - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
__________________________
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT, DỊCH VỤ
CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TÂN THỚI 1 – PHONG ĐIỀN – CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện :
Th.S NGUYỄN VĂN DUYỆT NGÔ CẨM HUY
Mã số SV: 4054115
Lớp: Kinh tế nông nghiệp K31
Cần Thơ - 2009
ii
LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ,
quý thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh.
Em cũng chân thành cám ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của quý cô chú
ở Chi cục hợp tác xã và Phát triển nông thôn, cán bộ hợp tác xã Tân Thới 1, và
phòng kinh tế huyện Phong Điền.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Duyệt đã hướng
dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Trong quá trình làm luận văn, em không
tránh được những thiếu sót nhất định. Mong quý thầy cô thông cảm và giúp đỡ.
Cuối cùng em xin chúc thầy và toàn thể quý thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản
Trị Kinh Doanh dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Ngô Cẩm Huy
i
Ngày…… Tháng…… Năm……
(Ký và ghi rõ họ tên)
vi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày …. tháng 5 năm 2009
Giáo viên phản biện
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


……………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày …. tháng 5 năm 2009
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Văn Duyệt
ix
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1. Doanh thu và lợi nhuận của hoạt động bơm tưới 18
Bảng 2. Lợi nhuận từ hoạt động bao tiêu sản phẩm 20
Bảng 3. Hoạt động dịch vụ cắt lúa năm 2007 22
Bảng 4. Tình hình kinh doanh dịch vụ suốt lúa 24
Bảng 5. Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của hoạt động sấy lúa 26
Bảng 6. Hoạt động kinh doanh điện nông thôn 29
Bảng 7. Hiệu quả hoạt động kinh doanh 31
x
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13
vii
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu 1
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Không gian 3
1.4.2 Thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

3.4.5 Nguồn vốn của hợp tác xã 39
CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC VÀ PHÁT TRIỂN 41
4.1 Các nguyên nhân tồn tại 41
4.2 Một số giải pháp khắc phục và phát triển 42
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Kết luận 45
5.2 Kiến nghị
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang1 SVTH: Ngô Cẩm Huy
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Việt Nam là một nước nông nghiệp, và khoảng 53% (năm 2007) lao động
trong cả nước sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, việc sản xuất nông nghiệp của
các hộ gia đình còn gặp nhiều khó khăn: sản xuất riêng lẻ, sản xuất theo phong
trào, … dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc tiêu thụ các sản phẩm vì chất
lượng không đồng nhất, sản phẩm lúc dư thừa, lúc thiếu hụt. Đời sống người dân
chưa thể nâng cao. Đất nước đang phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Nhưng không phải bỏ qua không sản xuất nông nghiệp, mà ta
chuyển đổi phương thức sản xuất sao cho mang lại hiệu quả nhất, giúp người dân
nâng cao đời sống. Do đó, cần phải có sự hợp tác với nhau để cùng nhau sản
xuất, giảm chi phí, tăng lợi nhuận phát triển nền kinh tế một cách vững mạnh.
Hợp tác xã, một tổ chức sản xuất đã được nhiều người biết đến trong nhiều
năm qua. Nhưng ý nghĩa thực sự của một hợp tác xã là một tổ chức hợp tác sản
xuất, dịch vụ trên tinh thần tự nguyện tham gia, cùng nhau sản xuất nhằm hỗ trợ,

nghiệp nói chung đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành khác.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1
nhằm khuyến khích những nông hộ, tổ chức, doanh nghiệp tham gia hợp tác với
nhau để cùng nhau phát triển, xây dựng nền nông nghiệp ổn định vững mạnh hơn
trong sản xuất nông nghiệp và phát triển mô hình sản xuất hợp tác xã nông
nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ của Hợp tác xã nông
nghiệp Tân Thới 1.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh dịch vụ.
- Phân tích các giải pháp để phát triển hợp tác xã nông nghiệp.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng hoạt động kinh doanh của hợp tác xã như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả hoạt động sản xuất
dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp?
- Khả năng mở rộng quy mô hợp tác xã như thế nào?
Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang3 SVTH: Ngô Cẩm Huy
- Giải pháp nào giúp hợp tác xã nông nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Luận văn thực hiện với số liệu, thông tin được cung cấp từ Chi cục hợp tác
xã và Phát triển nông thôn Thành phố Cần Thơ, và số liệu điều tra từ Hợp tác xã
nông nghiệp Tân Thới 1, huyện Phong Điền, TP Cần Thơ.
1.4.2 Thời gian
Luận văn sử dụng thông tin và số liệu trong các năm 2006, 2007, 2008 để
nghiên cứu hiệu quả sản xuất, dịch vụ của Hợp tác xã Tân Thới 1.
Thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu từ ngày 02/02/2009 đến ngày

Trong đó:
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân
(gọi chung là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập
ra theo quy định của Luật hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã
viên tham gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động
sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước.
2.1.1.2 Nguyên tắc hoạt động và tổ chức của hợp tác xã
(1) Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện theo
quy định của luật hợp tác xã, tán thành Điều lệ hợp tác xã đều có quyền gia nhập
hợp tác xã; xã viên có quyền ra hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã.
Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang5 SVTH: Ngô Cẩm Huy
(2) Dân chủ, bình đẳng và công khai; xã viên có quyền tham gia quản lý,
kiểm tra, giám sát hợp tác xã và có quyền ngang nhau trong biểu quyết; thực hiện
công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối và những vấn
đề khác quy định trong Điều lệ hợp tác xã.
(3) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi; hợp tác xã tự chủ và tự chịu
trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; tự quyết định về phân
phối thu nhập.
Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoảng lỗ của
hợp tác xã, lãi được trích một phần vào các quỹ hợp tác xã, một phần chia theo
vốn góp và công sức đóng góp của xã viên, phần còn lại chia cho xã viên theo
mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã.
(4) Hợp tác và phát triển cộng đồng: xã viên phải có ý thức phát huy tinh
thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong hợp tác xã, trong cộng đồng xã
hội; hợp tác giữa các hợp tác xã trong nước và ngoài nước theo quy định của
pháp luật.
2.1.1.3 Quyền lợi và nghĩa vụ của hợp tác xã
* Quyền của hợp tác xã

đất được Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.
(5) Chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ,
vốn tích lũy và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
(6) Bảo vệ môi trường, môi sinh, cảnh quan, di tích lịch sử - văn hóa và các
công trình quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật.
(7) Bảo đảm các quyền của xã viên và thực hiện các cam kết kinh tế đối với
xã viên.
(8) Thực hiện các nghĩa vụ đối với xã viên trực tiếp lao động cho hợp tác xã
và người lao động do hợp tác xã thuê theo quy định của pháp luật về lao động;
khuyến khích và tạo điều kiện để người lao động trở thành xã viên.
(9) Đóng bảo hiểm bắt buộc cho xã viên là cá nhân và người lao động làm
việc thường xuyên cho hợp tác xã theo quy định của Điều lệ hợp tác xã phù hợp
với quy định của pháp luật về bảo hiểm; tổ chức cho xã viên không thuộc đối
tượng trên tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện. Chính phủ quy định cụ thể
về việc đóng bảo hiểm xã hội đối với xã viên hợp tác xã.
(10) Chăm lo giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ hiểu biết của
xã viên, cung cấp thông tin để mọi xã viên tích cực tham gia xây dựng hợp tác
xã.
(11) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang7 SVTH: Ngô Cẩm Huy
2.1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của xã viên
* Quyền của xã viên
(1) Được ưu tiên làm việc cho hợp tác xã và được trả công lao động theo
quy định của điều lệ hợp tác xã.
(2) Hưởng lãi chia theo vốn góp, công sức đóng góp và mức độ sử dụng
dịch vụ của hợp tác xã.
(3) Được hợp tác xã cung cấp thông tin kinh tế - kĩ thuật cần thiết, được hợp
tác xã tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ nghiệp vụ.
(4) Hưởng các phúc lợi của hợp tác xã: được hợp tác xã thực hiện các cam

viên.
(2) Góp vốn theo quy định của Điều lệ hợp tác xã: mức vốn góp không được
vượt quá ba mươi phần trăm vốn điều lệ của hợp tác xã.
(3) Đoàn kết, hợp tác giữa các xã viên, học tập nâng cao trình độ, góp phần
thúc đẩy hợp tác xã phát triển.
(4) Thực hiện các cam kết kinh tế với hợp tác xã.
(5) Trong phạm vi vốn góp của mình, cùng chịu trách nhiệm về các khoản
nợ, rủi ro, thiệt hại, các khoản lỗ của hợp tác xã.
(6) Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho hợp tác xã theo quy định của
Điều lệ hợp tác xã.
2.1.1.5 Vai trò của hợp tác xã nông nghiệp
Hợp tác xã nông nghiệp là hình thức kinh tế tập thể của nông dân, vì vậy
hoạt động của HTXNN có tác động to lớn, tích cực đến hoạt động sản xuất của
hộ nông dân. Nhờ có hoạt động của HTXNN các yếu tố đầu vào và các khâu dịch
vụ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp được cung cấp kịp thời, đầy đủ và đảm
bảo chất lượng, các khâu sản xuất tiếp theo được đảm bảo làm cho hiệu quả sản
xuất của hộ nông dân được nâng lên.
Thông qua hoạt động dịch vụ vai trò điều tiết sản xuất của HTXNN được
thực hiện, sản xuất của hộ nông dân được thực hiện theo hướng tập trung, tạo
điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung chuyên môn hóa.
Hợp tác xã còn là nơi tiếp nhận những trợ giúp của Nhà nước tới hộ nông
dân, vì vậy hoạt động của HTXNN có vai trò cầu nối giữa Nhà nước với hộ nông
dân một cách có hiệu quả. HTXNN ở những vùng chuyên môn hóa còn là hình
thức thể hiện mối liên minh công nông, đặc biệt sự gắn kết giữa khâu sản xuất
nguyên liệu và chế biến nông sản.
Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang9 SVTH: Ngô Cẩm Huy
2.1.1.6 Đặc thù trong hợp tác nông nghiệp
Một là, sản xuất nông nghiệp gắn liền với cơ thể sống mà sự tồn tại và phát
triển của nó tuân theo các quy luật sinh học. Và quá trình sản xuất nông nghiệp

+ Biến phí: là những khoản chi phí thay đổi theo quy mô sản xuất hoặc
doanh số như lao động, nguyên liệu hoặc chi phí hành chính…
+ Định phí: là các khoản chi phí không thay đổi tùy thuộc vào quy mô
sản xuất hoặc mức doanh số như tiền thuê nhà, thuê tài sản, tiền bảo hiểm hoặc
chi trả lãi vay…
+ Chi phí cơ hội: là chi phí của việc từ bỏ sản xuất cái khác để sản xuất
cái này.
- Doanh thu: là tổng lợi ích kinh tế mà các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh
doanh thu được, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường
của tổ chức, cá nhân đó.
- Lợi nhuận: là phần còn lại của tổng sản phẩm trừ đi tổng chi phí sản xuất.
2.1.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
Doanh thu (Thu nhập) = số lượng * đơn giá
Lợi nhuận = Thu nhập – chi phí công lao động nhà
Thu nhập/chi phí : cho biết một đồng chi phí đầu tư thì chủ thể đầu tư sẽ
thu được bao nhiêu đồng thu nhập.
Lợi nhuận/ chi phí: tức một đồng chi phí đầu tư sẽ có bao nhiêu đồng lợi
nhuận từ hoạt động đầu tư đó.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu được chọn dựa trên cơ sở khu vực hợp tác xã hoạt động
dịch vụ kinh doanh tại ấp Trường Tây, xã Tân Thới, huyện Phong Điền, tỉnh Cần
Thơ.
Tổng phiếu điều tra thu thập thông tin từ các hộ sản xuất lúa trong vùng là
30 mẫu, và mẫu thu thập được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện
(không chú ý đến tính đại diện, mà chỉ chú ý đến sự thuận tiện của người nghiên
cứu).
Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang11 SVTH: Ngô Cẩm Huy
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

động thành lập nên hợp tác xã Tân Thới 1) đã đứng ra vận động bà con cùng
chung đóng góp mang ánh sáng của đèn điện về thắp sáng thôn quê. Đó là hoạt
động đầu tiên, và với tên gọi là tổ quản lý điện nông thôn.
- Trong những năm đầu hoạt động, tổ quản lý hoạt động tốt trên lĩnh vực
cung cấp điện cho bà con. Nhưng với nỗi trăn trở của một người lính, một người
luôn nghĩ đến đời sống của bà con nông dân nơi đây. Và với sự tin tưởng của bà
con, chú Bảy nhỏ thấy được những khó khăn chung trong sản xuất nông nghiệp.
Nên không ngừng ở tổ quản lý điện mà đã xin các cấp có thẩm quyền tư vấn cho
chú hướng để đem lại sự gắn bó, tìm phương hướng tốt để đảm bảo cho hoạt
động sản xuất nông nghiệp của bà con nơi đây. Cuối cùng chú cũng tìm ra được
hướng đi, với sự chỉ dẫn của các cấp lãnh đạo huyện xã, và sự đồng tình của bà
con trong vùng nên tháng 07/1998 hợp tác xã Tân Thới 1 được thành lập và hoạt
động trên hai lĩnh vực nông nghiệp và điện nông thôn.
Hợp tác xã hoạt động từ đó đến năm 2005 dưới sự chủ nhiệm của chú Bảy
nhỏ tên thật là Bùi Thanh Hải, thì có sự thay đổi về ban quản trị do chú Bảy mất.
Còn hoạt động của hợp tác xã thì vẫn được tiếp tục trên hai lĩnh vực cho đến nay.
Phân tích hiệu quả sản xuất, dịch vụ của hợp tác xã nông nghiệp Tân Thới 1
GVHD: Nguyễn Văn Duyệt Trang13 SVTH: Ngô Cẩm Huy
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã và chức năng nhiệm vụ
3.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
3.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
* Ban quản trị hợp tác xã: là bộ máy quản lý hợp tác xã do Đại hội xã
viên bầu trực tiếp. Trong Ban quản trị gồm: 1 Chủ nhiệm hợp tác xã và 2 Phó chủ
nhiệm phụ trách 2 lĩnh vực hoạt động là điện và nông nghiệp.
Chủ nhiệm hợp tác xã có quyền và nhiệm vụ:
- Đại diện hợp tác xã theo pháp luật; Thực hiện kế hoạch sản xuất, kinh
doanh và điều hành các công việc hằng ngày của hợp tác xã.
- Tổ chức thực hiện các quyết định của Ban quản trị hợp tác xã; Bổ nhiệm,
miễn nhiệm phân công các chức danh trong ban quản trị hợp tác xã, trừ các chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status