Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000 - Pdf 67

Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007
2.1. Thực trạng doanh nghiệp công nghiệp trong thời gian qua
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản:
*) Khái niệm về công nghiệp:
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, bao gồm:
 Công nghiệp khai thác mỏ
Ngành công nghiệp khai thác mỏ tiến hàng các hoạt động khai thác
bằng hầm lò, khai thác lộ thiên, khai thác bằng giếng các khoáng sản tự
nhiên như khí tự nhiên (dạng khí), dầu lò (dạng lỏng), than đá, quặng
kim loại (dạng rắn). Ngoài ra còn một số hoạt động phụ nữa như sàng,
nghiền, mài được tiến hành ngay tại mỏ để sản xuất ra những nguyên
liệu ban đầu của công nghiệp (còn gọi là nguyên liệu nguyên thủy).
 Công nghiệp chế biến
Ngành công nghiệp chế biến tiến hành các hoạt động làm thay đổi
về mặt hóa học, vật lý hoặc thay đổi các thành phần cấu thành của nó,
thay đổi về hình thức, tính chất của các nguyên liệu nguyên thủy để tạo
ra các sản phẩm trung gian, tiếp tục chế biến tạo thành các sản phẩm
cuối cùng như gia công, lắp ráp sản phẩm, mạ, sơn, đánh bóng,….
Các hoạt động này có thể sử dụng máy móc hoặc làm bằng thủ
công, tại nhà máy hoặc tại nhà người lao động.
 Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước
Ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước tiến
hành các hoạt động sau:
- Sản xuất, tập trung, truyền tải và phân phối điện.
- Sản xuất nhiên liệu khí, sản xuất khí (bằng cách trộn khí được sản
xuất với khí tự nhiên, hoặc bang cách các bon hóa than đá…). Tiến
hành phân phối nhiên liệu khí bằng hê thống đường dẫn tới người tiêu
dùng.
- Khai thác và phân phối nước (không kể nước nóng) cho các đối
tượng tiêu dùng.

nghiệp công nghiệp ngày càng quan trọng hơn. Sự phát triển doanh
nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú ở nhiều loại hình kinh tế, nhiều
ngành nghề, và diễn ra sôi động trên tất cả các tỉnh, thành phố trong cả
nước làm thay đổi cơ cấu kinh tế. Sự phát triển doanh nghiệp công
nghiệp nhanh kéo theo sự đa dạng hóa các loại hình sở hữu, dặc biệt ở
khu vực kinh tế tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Từ đó
góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, tận dụng tối đa nội lực
và ngoại lực vào phát triển kinh tế của cả nước.
Song hành cùng với sự phát triển của doanh nghiệp công nghiệp là
sự đổi mới về công nghệ, kỹ thuật.
 Vị trí của doanh nghiệp công nghiệp trong toàn bộ doanh nghiệp
trong cả nước
Các doanh nghiệp công nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng trong
toàn bộ khu vực doanh nghiệp. Mặc dù số lượng doanh nghiệp giảm
dần trong thời gian gần đây nhưng vẫn chiếm một tỷ trọng lớn (trên
20%) . Khu vực doanh nghiệp công nghiệp thu hút một số lượng lớn lao
động, trên 50%, điều này có tác động tích cực trong việc giải quyết công
ăn việc làm, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cả xã hội. Tỷ lệ
vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh luôn chiếm khoảng 30%, tạo ra tổng
doanh thu thuần chiếm hơn 40% tổng doanh thu thuần toàn doanh
nghiệp. Đặc biệt đây là khu vực doanh nghiệp đóng góp nhiều nhất vào
ngân sách nhà nước, tạo ra nguồn thu cho ngân sách.
b) Doanh nghiệp công nghiệp phát triển nhanh về cả số lượng, quy mô và chất
lượng.
*) Số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng
Biểu đồ 2.1 : Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm
31/12 hàng năm giai đoạn 2000-2007
Qua biểu đồ ta thấy số lượng doanh nghiệp công nghiệp tăng lên
nhanh chóng trong giai đoạn 2000-2007. Chỉ sau 8 năm số lượng công
nghiệp đã tăng gấp 3,25 lần. Ta đi vào xem xét cụ thể thực trạng doanh

điểm 31/12/2007 là 35553 doanh nghiệp, tăng lên 4767 doanh nghiệp
tương ứng tăng lên 15,48 % so với thời điểm đầu năm, làm cho tốc độ
tăng bình quân hàng năm trong giai đoạn 2005-2007 là 13,29 % (bình
quân mỗi năm tăng thêm 3926 doanh nghiệp). Trong đó:
- Khu vực doanh nghiệp nhà nước còn 1063 doanh nghiệp, giảm đi
70 doanh nghiệp so với đầu năm tương ứng giảm 6,18%. Tốc độ tăng
giảm bình quân giai đoạn 2005-2007 là 8,19% (mỗi năm giảm bình quân
99 doanh nghiệp).
- Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước là 30940 doanh nghiệp,
tăng lên 4347 doanh nghiệp so với đầu năm tương ứng tăng 16,35%.
Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-2007 là 14,11% (mỗi năm tăng
bình quân 3589 doanh nghiệp ).
- Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có 3550 doanh
nghiệp, tăng lên 490 doanh nghiệp so với đầu năm tương ứng tăng
16,01 %. Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-2007 là 15,11% (mỗi
năm tăng bình quân 435 doanh nghiệp ).
*) Cùng với sự phát triển số lượng doanh nghiệp, các yếu tố của
sản xuất (vốn, tài sản, lao động) cũng như kết quả sản xuất kinh doanh
và đóng góp vào ngân sách nhà nước đều tăng lên. Cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp công
nghiệp
Năm Số
doanh
Số lao động
có đến
Nguồn vốn
Tài sản cố
định và đầu
Doanh thu thuần
(tỷ đồng)

35553 4090679 1384671 716149 1417188 1390921 122588 112678
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
- Số lao động ngày 31/12/2007 là 4090679 người tăng 379638
người so với đầu năm tương ứng tăng 10,23 %. Bình quân giai đoạn
2005-2007 số lao động tăng 9,94% (mỗi năm tăng bình quân 353097 lao
động).
- Tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh ngày 31/12/2007 là 1384671
tỷ đồng tăng 330033 tỷ đồng so với đầu năm tương ứng tăng 31,29%.
Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-2007 là 25,75% (mỗi năm tăng
bình quân 254485,5 tỷ đồng).
- Doanh thu thuần thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm
2007 là 1390921 tỷ đồng, tăng 292376 tỷ đồng so với năm 2006 tương
ứng tăng 26,61%. Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-2007 là
24,46% (bình quân mỗi năm tăng 246495 tỷ đồng).
- Lợi nhuận trước thuế đạt năm 2007 đạt 122588 tỷ đồng, tăng
19359 tỷ đồng so với năm 2006 tương ứng tăng 18,85%. Tốc độ tăng
bình quân giai đoạn 2005-2007 là 29,38% (bình quân mỗi năm tăng
24676,5 tỷ đồng).
- Tổng nộp ngân sách năm 2007 là 112678 tỷ đồng giảm 1950 tỷ
đồng so với năm 2006 tương ứng giảm 1,7%. Tốc độ tăng bình quân
giai đoạn 2005- 2007 là 11,61% (mỗi năm tăng bình quân 11111 tỷ đồng)
.
Nhìn chung doanh nghiệp giữa các khu vực sở hữu và các ngành
kinh tế chủ yếu có sự gia tăng tương đối đồng đều. Dựa vào số liệu thu
thập ở bảng 2.1 ta có thể dễ dàng nhận thấy khu vực ngoài quốc doanh
vẫn là khu vực chiếm tỷ trọng lớn nhất. Các doanh nghiệp công nghiệp
tập trung chủ yếu ở khu vực doanh nghiệp công nghiệp chế biến.
*) Chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công
nghiệp ngày càng cao.
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp công nghiệp sản xuất

18052 83230794 4610,613 7611 9995476 1313,293 70,25 29,62
2006
21420 116001656 5415,577 8442 12772562 1512,978 70,74 27,88
2007
24754 134418174 5430,160 9669 11830314 1223,530 71,20 27,81
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nếu như chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là lợi nhuận thì
có thể thấy được số doanh nghiệp làm ăn có lãi ngày càng tăng lên qua
các năm. Năm 2005 mới có 18052 doanh ngiệp làm ăn có lãi (chiếm
70,25 % tổng số doanh nghiệp) và 7611 doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
nhưng đến năm 2007 đã tăng lên 24754 doanh nghiệp có lãi (chiếm tới
71,20 % ) làm cho tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn thua lỗ giảm xuống 27,81
%.
Biểu đồ 2.2 : Tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn có lãi, thua lỗ
và hòa vốn năm 2007
Mức lãi bình quân của các doanh nghiệp có lãi ngày càng tăng lên:
năm 2007 đạt 5430,160 triệu đồng một doanh nghiệp so với năm 2006
là 5415,577 triệu và năm 2005 là 4610,613 triệu đồng một doanh
nghiệp, bình quân giảm 5152,117 triệu đồng/doanh nghiệp mỗi năm.
Trong khi đó mức lỗ bình quân của các doanh nghiệp lỗ không ổn định
qua các năm: năm 2005 là 1313,293 đồng/doanh nghiệp, năm 2006 là
1512,978 triệu đồng/doanh nghiệp, năm 2007 chỉ còn 1223,530 triệu
đồng/ doanh nghiệp; bình quân giảm 1349,934 triệu đồng/doanh nghiệp
mỗi năm.
c) Những hạn chế, yếu kém của doanh nghiệp hiện nay
*) Số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng nhưng quy mô còn nhỏ, lẻ và
phân tán, trình độ công nghệ kỹ thuật còn thấp
Mặc dù số lượng doanh nghiệp công nghiệp ngày càng tăng trong
giai đoạn gần đây nhưng ta có thể thấy thực tế các doanh nghiệp nước
ta hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ. Số lao bình quân mỗi doanh nghiệp

2007 100 9,37 25,04 38,06 16,94 3,23 2,90 2,42 1,85 0,17
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Bảng 2.5: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12
hàng năm phân theo quy mô vốn
Năm Tổng số
<0,5 tỷ 0,5 đến
dưói 1 tỷ
1 đến
dưói 5 tỷ
5 đến
dưới 10
tỷ
10 đến
dưói 50
tỷ
50 đến
dưói 200
tỷ
200 đến
dưói 500
tỷ
> 500 tỷ
Số lượng (doanh nghiệp)
2005 27701 2291 6262 11072 4897 912 918 772 531
2006 30786 1223 9661 11185 5318 995 924 827 596
2007 35553 3332 8902 13532 6023 1150 1031 862 659
Cơ cấu (%)
2005 100 22,13 15,47 32,19 8,58 13,58 5,80 1,53 0,73
2006 100 16,12 16,29 36,59 8,31 14,05 6,09 1,72 0,83
2007 100 15,73 14,75 36,60 9,15 14,43 6,51 1,76 1,05

*) Vẫn còn một số bất cập trong việc thực hiện chính sách với
người lao động
2.2. Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007
2.2.1. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
a) Phân tích chung
Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu dạng thuận về hiệu quả sử dụng lao
động
Chỉ tiêu ĐVT CTT 2004 2005 2006 2007
1. Năng suất bình quân 1 lao động
NSLD theo
tổng DTT
Trđ/người
L
DTT
W =
249,025 285,929 313,844 363,301
NSLD theo
DTT SXKD
Trđ/người
L
DTT
W
SXKD
=
246,223 274,334 309,644 356,568
Tỷ suất LN
theo lao động
Trđ/người
L

TL
M
R =
Hoặc
TL
M
R =
.100
1,376
hay
137,6%
1,202
hay
120,2%
1,355
hay
135,5 %
1,271
hay
127,1%
Ta đánh giá hiệu suất sử dụng lao động qua đánh giá các chỉ tiêu
năng suất bình quân 1 lao động và hiệu quả sử dụng thù lao lao động:
*) Về năng suất bình quân 1 lao động được phản ánh qua 3 chỉ tiêu:
năng suất bình quân 1 lao động theo tổng DTT, năng suất bình quân 1
lao động theo DTT SXKD và tỷ suất lợi nhuận theo lao động. Theo số
liệu ở bảng 2.6 cho thấy 3 chỉ tiêu này về hai chỉ tiêu đầu có tốc độ phát
triển liên hoàn lớn hơn 1 phản ánh hiệu quả sử dụng lao động năm sau
tốt hơn năm trước. Nguyên nhân là do tốc độ tăng của tổng DTT, DTT
SXKD lớn hơn tốc độ tăng của


phải đảm bảo tái sản xuất mở rộng sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Muốn
vậy một trong các quy luật cần phải được tôn trọng đó là tốc độ tăng thù lao lao
động bình quân phải nhỏ hơn tốc độ tăng của năng suất lao động bình quân.
Bảng 2.7 : Lao động và thu nhập bình quân của lao động
Chỉ tiêu Đơn vị 2004 2005 2006 2007
Tổng thu nhập (thù lao lao động) Tỷ đồng 50783 60931 76196 96430
Lao động bình quân Người 2984384 3273137 3547763 3900860
Thu nhập bình quân Trđ/người 17,016 18,615 21,477 24,720
Bảng 2.8: Tốc độ phát triển liên hoàn của năng suất lao
động và
thu nhập lao động bình quân
Đơn vị: lần
Năm
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007
NSLD theo tổng DTT - 1,148 1,098 1,158
NSLD theo DTT SXKD - 1,114 1,129 1,152
Tỷ suất LN theo lao động - 0,956 1,300 1,080
Thu nhập bình quân một lao động - 1,094 1,154 1,151
Qua bảng 2.8 ta thấy được tốc độ tăng của chỉ tiêu năng suất lao động
theo tổng DTT và DTT SXKD năm 2006 nhỏ hơn tốc độ tăng của thù lao lao
động bình quân còn tốc độ tăng của tỷ suất lợi nhuận năm 2005 và năm 2007
nhỏ hơn hẳn tốc độ tăng của thù lao lao động bình quân. Quy luật trên không
được tôn trọng. Vì vậy có thể khẳng định là giai đoạn 2004-2007 hiệu quả sử
dụng thù lao lao động của các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam chưa được
cao.
b) Phân tích sự biến động của năng suất bình quân một lao động
*) Phân tích các chỉ tiêu của dãy số thời gian
Bảng 2.9: Lao động và năng suất lao động của
các doanh nghiệp công nghiệp qua các năm
Năm

(lần)
Liên hoàn Định gốc
Liên
hoàn
Định gốc
Liên
hoàn
Định gốc
2000 - - - - - - -
2001 185,089 - - - - -
2002 202,990 17,901 17,901 1,097 1,097 0,097 0,097
2003 215,507 12,517 30,418 1,062 1,164 0,062 0,164
2004 246,223 30,715 61,134 1,143 1,330 0,143 0,330
2005 274,334 28,111 89,245 1,114 1,482 0,114 0,482
2006 309,644 35,311 124,555 1,129 1,673 0,129 0,673
2007 356,568 46,923 171,479 1,152 1,926 0,152 0,926
BQ 28,580 1,115
Nhìn vào kết quả tính toán ở bảng 2.9 ta thấy năng suất lao động của doanh nghiệp công nghiệp đều tăng
qua các năm tốc độ tăng bình quân đạt 0,115 lần hay 11,5%, bình quân mỗi năm tăng 28,58 triệu đồng/người.
Năm 2006 và 2007 có tốc độ phát triển cao nhất trong đó tăng nhiều nhất là năm 2007 với tốc độ tăng là 15,2%
tương ứng tăng 171,479 triệu đồng/người so với năm 2006. Xu hướng tăng lên này là do tốc độ phát triển của
doanh thu thuần sản xuất kinh doanh lớn hơn tốc độ tăng của số lao động bình quân. Qua đó có thể thấy các
doanh nghiệp công nghiệp đã thu hút thêm lao động nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời chú trọng hơn
vào việc đào tạo tay nghề người lao động.
* ) Sử dụng hàm xu thế biểu hiện xu hướng phát triển cơ bản của
năng suất lao động qua thời gian
Với số liệu thu thập được ở bảng 2.9 ta biểu diễn trên đồ thị với trục
hoành là thứ tự thời gian trục tung là năng suất lao động bình quân hàng năm:
Biểu đồ 2.4: Năng suất lao động bình quân của doanh
nghiệp công nghiệp theo DTT SXKD qua các năm

b
t
1
Sử dụng phần mềm SPSS ta có:

b
0
=161,385
b
1
=1,115
Ta có hàm xu thế:

t
y
=161,385*1,15
t
SE =
pn
yy
t
t




2
)(
= 6,877
Do SE của hàm mũ nhỏ hơn nên ta chọn hàm xu thế hàm mũ để biểu hiện

i
d.W
L.
L.W
W



==

Ta có:
3900860
51217055,97
L
L.W
W
1
1
0
01
==


= 0,312 tỷ đồng/người
Sử dụng phương pháp chỉ số:
I
W
= I
W
(

312,0
1,1561 = 1,1635 . 0,9936 lần
Biến động tương đối:
0,1561 0,1635 (-0,0064) lần
Hay 15,61 16,35 -0,64 %
Biến động tuyệt đối:
)d(W)iW(WW
L
∆+∆=∆
0,363 - 0,314 = (0,363 - 0,312) + (0,312 - 0,314) tỷ
đồng/ngưòi
0,049 = 0,051 + (- 0,002) tỷ
đồng/ngưòi
Năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp công nghiệp Việt
Nam tính theo tổng doanh thu thuần năm 2007 so với năm 2006 tăng
0,049 tỷ đồng/người tương ứng tăng 15,61% là do ảnh hưởng của 2
nhân tố:
- Do năng suất lao động bình quân của các DNCN theo ngành sản
xuất kinh doanh chính tăng 16,35 % làm cho NSLĐBQ tăng lên 0,051 tỷ
đồng /người.
- Do quy mô và cơ cấu lao động biến đổi làm cho NSLĐBQ giảm đi
0,002 tỷ đồng/người .
Như vậy, NSLĐBQ của các doanh nghiệp Việt Nam tăng lên là do
NSLĐBQ của các DNCN theo phân ngành kinh tế tăng lên (đây là nhân
tố chủ yếu), bù đắp cho phần giảm xuống do việc thay đổi số lượng và
cơ cấu lao động (là nhân tố thứ yếu).
d) Mối quan hệ của hiệu quả sử dụng lao động và lợi nhuân trước
thuế
Phân tích biến động của lợi nhuận trước thuế năm 2007 so với
năm 2006 do ảnh hưởng của 3 yếu tố:

thuần
Tỷ đồng
/tỷ đồng
0,0927 0,0865 -0,0062 0,9330
Sử dụng phương pháp PONOMARJEWA:
- Mức tăng tuyệt đối của lợi nhuận:
01
MMM
−=∆
=19359 tỷ đồng
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Đặt a=( i
DTT
R
-1) +( ( i
W
-1) + i
L
-1) = 0,1902
Do R
DTT
:
M∆
(R
DTT
) =
a
1)- i (M
DTT
R

=
M

(R
DTT
) +
M∆
(
W
)+
M∆
(
L
)
19359 = (- 6819,41) + 16051,07 + 10127,34 tỷ đồng
Nhận xét: Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp công nghiệp Việt
Nam năm 2007 so với năm 2006 tăng 19359 tỷ đồng tương ứng tăng
18,75 % là do ảnh hưởng của 3 nhân tố:
- Do tỷ suất lợi nhuận tính theo DTT năm 2007 giảm đi 0,0062 tỷ
đồng/ tỷ đồng tương ứng giảm 6,7% so với năm 2006 làm cho lợi nhuận
giảm đi 6819,41 tỷ đồng.
- Do NSLĐBQ tính theo DTT tăng lên 0,0469 tỷ đồng/người tương
ứng tăng 15,15% làm cho lợi nhuận tăng lên 16051,07 tỷ đồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status