Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007 - Pdf 12

Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ............................................ 5
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
NỘI DUNG ...................................................................................................... 2
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả
sản xuất kinh doanh ....................................................................................... 2
Chương 2 : Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007 .... 9
Sơ đồ 2.1: Các hoạt động chủ yếu của sản xuất công nghiệp....................10
Biểu đồ 2.1 : Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
giai đoạn 2000-2007.......................................................................................12
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại
thời điểm 31/12 hàng năm............................................................................13
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp công nghiệp.............14
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp công nghiệp sản xuất kinh doanh lỗ lãi
trong năm 2007..............................................................................................16
Biểu đồ 2.2 : Tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn có lãi, thua lỗ
và hòa vốn năm 2007.....................................................................................17
Bảng 2.4: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô lao động...........................................................................18
Bảng 2.5: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô vốn...................................................................................18
Bảng 2.6 : Các chỉ tiêu dạng thuận về hiệu quả sử dụng lao động...........20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Biểu đồ 2.3 : So sánh tốc độ tăng liên hoàn của các
chỉ tiêu kết quả với số lao động bình quân..................................................21
Bảng 2.7 : Lao động và thu nhập bình quân của lao động........................22

công nghiệpViệt Nam .................................................................................... 53
KẾT LUẬN .................................................................................................... 64
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 65
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
DNCN : Doanh nghiệp công nghiệp
DTT : Doanh thu thuần
DTT SXKD : Doanh thu thuần sản xuất kinh doanh
HQSD Hiệu quả sử dụng
LĐBQ : Lao động bình quân
NSLĐ BQ : Năng suất lao động bình quân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Các hoạt động chủ yếu của sản xuất công nghiệp....................10
Biểu đồ 2.1 : Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
giai đoạn 2000-2007.......................................................................................12
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại
thời điểm 31/12 hàng năm............................................................................13
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp công nghiệp.............14
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp công nghiệp sản xuất kinh doanh lỗ lãi
trong năm 2007..............................................................................................16
Biểu đồ 2.2 : Tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn có lãi, thua lỗ
và hòa vốn năm 2007.....................................................................................17
Bảng 2.4: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô lao động...........................................................................18
Bảng 2.5: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô vốn...................................................................................18

Bảng 2.22: Bảng các chỉ tiêu phân tích mô hình (7)...................................51
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay sau khi Nhà nước ban hành và sửa đổi một số luật định về đăng
ký kinh doanh, đặc biệt là sau khi nước ta tham gia vào tổ chức thương mại
thế giới (WTO) hoạt động trong khu vực doanh nghiệp có nhiều thay đổi đáng
kể: môi trường sản xuất kinh doanh thông thoáng hơn, hoạt động sôi động
hơn, vai trò của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp công nghiệp ngày
càng quan trọng hơn. Trên thực tế sản xuất công nghiệp hiện nay trong tình
trạng phát triển chưa đồng đều, bên cạnh các doanh nghiệp có quy mô lớn thì
tồn tại rất nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ; bên cạnh các doanh nghiệp phát
triển tốt còn có các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản.
Mặc dù vẫn còn rất nhiều các quan điểm khác nhau về mục tiêu của các
doanh nghiệp nhưng ta có thể khẳng định mục tiêu lâu dài, bao trùm của mọi
doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận.
Do vậy để có cái nhìn tổng quát về các doanh nghiệp công nghiệp cần
tiến hành phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nhận thức được tầm quan
trọng của vấn đề cũng như dựa trên cơ sở nguồn số liệu thu thập được, em đã
chọn đề tài:” Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007’’.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chương 2: Thực trạng về doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam trong
giai đoạn 2000-2007
Chương 3: Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ 2000-2007
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2
NỘI DUNG

(chỉ tiêu dạng thuận)
hoặc
KQDR
CPDV
HQKT =
(chỉ tiêu dạng nghịch)
1.1.2. Phân loại chỉ tiêu hiệu quả:
Tùy theo mục đích nghiên cứu, theo từng giác độ nghiên cứu, ta phân
loại hiệu quả sản xuất kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau:
Theo phạm vi tính toán ta có thể phân thành
- Hiệu quả xã hội: Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực sản xuất xã hội để đạt được những mục tiêu xã hội nhất định. Các mục
tiêu xã hội thường là giải quyết công ăn việc làm cho lao động, nâng cao đời
sống vật chất, văn hóa, tinh thần cũng như đảm bảo và nâng cao sức khỏe
người lao động; cải thiện điều kiện lao động; nâng cao phúc lợi xã hội, xây
dựng cơ sở hạ tầng.
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu kinh tế trong một thời kỳ nhất
định nào đó. Các mục tiêu kinh tế thường là tốc độ tăng trưởng kinh tế, tổng
sản phẩm quốc nội, tổng sản phẩm quốc dân, thu nhập quốc dân, thu nhập
quốc dân bình quân….
Hiệu quả kinh tế gắn với nền kinh tế thị trường thuần túy, thường được
xem xét ở giác độ quản lý vĩ mô.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4
- Hiệu quả đầu tư: Hiệu quả đầu tư là phạm trù phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực để đạt được các mục đích đầu tư nhất định. Hiệu quả đầu
tư gắn với một hoạt động đầu tư cụ thể nào đó. Khi đầu tư, doanh nghiệp cần
đánh giá hiệu quả đầu tư theo đối tượng đầu tư, theo không gian và thời gian.
- Hiệu quả môi trường

các hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố
nguồn lực sản xuất. Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh ta
phải phân biệt rõ phạm trù hiệu quả và phạm trù kết quả:
- Kết quả là những cái thu được sau một quá trình sản xuất kinh doanh
nhất định, thể hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Trong khi đó, hiệu quả
phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất, không thể đo được bằng
đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối.
- Nếu như kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu
quả được coi là phương tiện để đạt được mục tiêu đó.
1.2. Sự cần thiết phải tính và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ý
nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1. Sự cần thiết phải tính hiệu quả sản xuất kinh doanh:
Có thể nói mục tiêu lâu dài, mục tiêu bao trùm của mọi doanh nghiệp là
tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành
sản xuất các sản phẩm nhằm cung cấp cho thị trường. Muốn sản xuất sản
phẩm, doanh nghiệp phải sử dụng các yếu tố đầu vào như: lao động, vốn, đất
đai… Khi doanh nghiệp càng tiết kiệm các yếu tố này bao nhiêu thì lợi nhuận
thu được càng lớn bấy nhiêu.
Mặt khác để tiết kiệm các nguồn lực, doanh nghiệp phải có chiến lược
sản xuất kinh doanh cụ thể, đúng đắn; phải phân bổ nguồn lực hợp lý, thường
xuyên điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Để làm được điều đó cần phải đo
Website: Email : Tel : 0918.775.368
6
lường hiệu quả. Thông qua kết quả đo lường này mà ta có thể xác định được
hiệu quả sử dụng từng nguồn lực nói riêng và của toàn bộ các nguồn lực nói
chung. Từ đó mới biết được chiến lược sản xuất kinh doanh đúng ở mức nào,
phân bổ nguồn lực hợp lý và chưa hợp lý ở chỗ nào….Vì vậy việc tính toán
để đánh giá nhằm đưa ra các thông tin phục vụ cho việc đưa ra các quyết
định trong doanh nghiệp.
1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

trong sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Đó là cơ sở vật chất để
nâng cao mức sống dân cư. Ở nước ta hiện nay, khi tình trạng thiếu vốn trầm
trọng không cho phép phát triển nền kinh tế theo chiêu rộng (tăng nguồn lao
động, tăng nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh…) thì tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh là một trong các yếu tố làm tăng sự cạnh tranh, tạo ra lợi thế
trong quan hệ quốc tế.
1.3. Một số phương hướng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ
dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả và so sánh chúng với một tiêu
chuẩn nào đó để xem xét doanh nghiệp đó có hiệu quả hay không và hiệu quả
ở mức nào. Quan trọng hơn cả là việc tính toán và so sánh các số liệu để thấy
được sự phát triển, tính đúng đắn cũng như sai lầm phạm phải trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
Để đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
một cách hiệu quả, cần tính toán các chỉ tiêu hiệu quả trong một thời gian dài
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8
(nhiều tháng, nhiều quý, nhiều kỳ, nhiều năm…). Sau đó dùng các tiêu chuẩn
về hiệu quả để khẳng định xem có hay không có tính hiệu quả, phân tích xu
hướng các chỉ tiêu đó cũng như có thể tính toán được cho tương lai. Muốn
vậy cần tính toán và so sánh:
- So sánh theo thời gian
- So sánh theo không gian
- So sánh giữa thực tế và kế hoạch, định mức
Website: Email : Tel : 0918.775.368
9
Chương 2 : Vận dụng một số phương pháp Thống kê phân tích hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp thời kỳ
2000-2007
2.1. Thực trạng doanh nghiệp công nghiệp trong thời gian qua

*) Khái niệm về doanh nghiệp công nghiệp
Doanh nghiệp công nghiệp là đơn vị kinh tế có tên riêng, có tài sản, trụ
sở giao dịch ổn định, có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập;
thực hiện một hay một số chức năng như khai thác tài nguyên thiên nhiên, chế
biến sản phẩm, khai thác nông, lâm hải sản và các hoạt động có tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra các sản phẩm công nghiệp để phục vụ nhu cầu toàn xã
hội.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tư liệu sản xuất
Khai thác Chế biến
Sản xuất, phân phối điện,
khí đốt và nước
Tư liệu tiêu dùng
11
2.1.2. Thực trạng doanh nghiệp công nghiệp trong thời gian qua
Qua các cuộc điều tra về doanh nghiệp hàng năm cho thấy vị trí của
doanh nghiệp công nghiệp có vai trò quyết định trong sự tăng trưởng, ổn định
và quá trình hội nhập của nền kinh tế đất nước. Hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có những tiến bộ đáng kể về cả quy mô, hiệu quả và
chất lượng. Đồng thời còn giải quyết được một số vấn đề lớn của xã hội như:
công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống, xóa đói
giảm nghèo, thực hiện các chính sách xã hội….
a) Doanh nghiệp công nghiệp ngày càng có vai trò quyết định trong sự tăng
trưởng, ổn định và quá trình hội nhập của nền kinh tế đất nước.
 Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp trong nền kinh tế quôc dân:
Sau khi Nhà nước ban hành và sửa đổi một số luật định về đăng ký kinh
doanh, nhất là sau khi nước ta tham gia vào tổ chức thương mại thế giới
(WTO) hoạt động trong khu vực doanh nghiệp có những nhiều thay đổi đáng
kể: môi trường sản xuất kinh doanh thông thoáng hơn, hoạt động sôi động
hơn, vai trò của doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp công nghiệp ngày

18198
23192
27701
30786
35553
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Năm
S ố DN
Website: Email : Tel : 0918.775.368
13
Qua biểu đồ ta thấy số lượng doanh nghiệp công nghiệp tăng lên nhanh
chóng trong giai đoạn 2000-2007. Chỉ sau 8 năm số lượng công nghiệp đã
tăng gấp 3,25 lần. Ta đi vào xem xét cụ thể thực trạng doanh nghiệp trong
những năm gần đây.
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại
thời điểm 31/12 hàng năm
Chỉ tiêu
Số doanh nghệp
(DN)
Tốc độ
phát triển

Website: Email : Tel : 0918.775.368
14
- Khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước là 30940 doanh nghiệp, tăng lên
4347 doanh nghiệp so với đầu năm tương ứng tăng 16,35%. Tốc độ tăng bình
quân giai đoạn 2005-2007 là 14,11% (mỗi năm tăng bình quân 3589 doanh
nghiệp ).
- Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có 3550 doanh
nghiệp, tăng lên 490 doanh nghiệp so với đầu năm tương ứng tăng 16,01 %.
Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-2007 là 15,11% (mỗi năm tăng bình
quân 435 doanh nghiệp ).
*) Cùng với sự phát triển số lượng doanh nghiệp, các yếu tố của sản xuất
(vốn, tài sản, lao động) cũng như kết quả sản xuất kinh doanh và đóng góp vào
ngân sách nhà nước đều tăng lên. Cụ thể như sau:
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp công nghiệp
Năm
Số
doanh
nghiệp
có đến
31/12
(DN)
Số lao
động có
đến 31/12
(người)
Nguồn
vốn có
đến 31/12
(tỷ đồng)
Tài sản cố

với đầu năm tương ứng tăng 10,23 %. Bình quân giai đoạn 2005-2007 số lao
động tăng 9,94% (mỗi năm tăng bình quân 353097 lao động).
Website: Email : Tel : 0918.775.368
15
- Tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh ngày 31/12/2007 là 1384671 tỷ
đồng tăng 330033 tỷ đồng so với đầu năm tương ứng tăng 31,29%. Tốc độ
tăng bình quân giai đoạn 2005-2007 là 25,75% (mỗi năm tăng bình quân
254485,5 tỷ đồng).
- Doanh thu thuần thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2007
là 1390921 tỷ đồng, tăng 292376 tỷ đồng so với năm 2006 tương ứng tăng
26,61%. Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-2007 là 24,46% (bình quân
mỗi năm tăng 246495 tỷ đồng).
- Lợi nhuận trước thuế đạt năm 2007 đạt 122588 tỷ đồng, tăng 19359 tỷ
đồng so với năm 2006 tương ứng tăng 18,85%. Tốc độ tăng bình quân giai
đoạn 2005-2007 là 29,38% (bình quân mỗi năm tăng 24676,5 tỷ đồng).
- Tổng nộp ngân sách năm 2007 là 112678 tỷ đồng giảm 1950 tỷ đồng so
với năm 2006 tương ứng giảm 1,7%. Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-
2007 là 11,61% (mỗi năm tăng bình quân 11111 tỷ đồng) .
Nhìn chung doanh nghiệp giữa các khu vực sở hữu và các ngành kinh tế
chủ yếu có sự gia tăng tương đối đồng đều. Dựa vào số liệu thu thập ở bảng
2.1 ta có thể dễ dàng nhận thấy khu vực ngoài quốc doanh vẫn là khu vực
chiếm tỷ trọng lớn nhất. Các doanh nghiệp công nghiệp tập trung chủ yếu ở
khu vực doanh nghiệp công nghiệp chế biến.
*) Chất lượng và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp công nghiệp ngày
càng cao.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
16
Bảng 2.3: Số lượng doanh nghiệp công nghiệp sản xuất kinh doanh lỗ lãi
trong năm 2007
Năm

Số
DN
lỗ
(%)
A 1 2 3=2/1 4 5 6=5/4 7 8
2005 18052 83230794 4610,613 7611 9995476 1313,293 70,25 29,62
2006 21420 116001656 5415,577 8442 12772562 1512,978 70,74 27,88
2007 24754 134418174 5430,160 9669 11830314 1223,530 71,20 27,81
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Nếu như chỉ tiêu quan trọng nhất của doanh nghiệp là lợi nhuận thì có
thể thấy được số doanh nghiệp làm ăn có lãi ngày càng tăng lên qua các năm.
Năm 2005 mới có 18052 doanh ngiệp làm ăn có lãi (chiếm 70,25 % tổng số
doanh nghiệp) và 7611 doanh nghiệp làm ăn thua lỗ nhưng đến năm 2007 đã
tăng lên 24754 doanh nghiệp có lãi (chiếm tới 71,20 % ) làm cho tỷ lệ doanh
nghiệp làm ăn thua lỗ giảm xuống 27,81 %.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
17
Biểu đồ 2.2 : Tỷ lệ doanh nghiệp làm ăn có lãi, thua lỗ
và hòa vốn năm 2007
71.2
27.81
0.99
DN có
lãi
DN
thua lỗ
DN
hòa
vốn
Mức lãi bình quân của các doanh nghiệp có lãi ngày càng tăng lên: năm

200-
299
người
300-
499
người
500-
999
người
1000-
4999
người
> 5000
người
Số lượng (doanh nghiệp)
2005 27701 2291 6262 11072 4897 912 918 772 531 46
2006 30786 1223 9661 11185 5318 995 924 827 596 57
2007 35553 3332 8902 13532 6023 1150 1031 862 659 62
Cơ cấu (%)
2005 100 8,27 22,61 39,97 17,68 3,29 3,31 2,79 1,92 0,17
2006 100 3,97 31,38 36,33 17,27 3,23 3,00 2,69 1,94 0,19
2007 100 9,37 25,04 38,06 16,94 3,23 2,90 2,42 1,85 0,17
(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Bảng 2.5: Số doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 31/12 hàng năm
phân theo quy mô vốn
Năm Tổng
số
<0,5 tỷ 0,5 đến
dưói 1
tỷ

doanh với quy mô lao động nhỏ, tỷ lệ các doanh nghiệp có số lao động từ 10
đến 49 người chiếm nhiều nhất. Các doanh nghiệp có quy mô vốn trên 500 tỷ
hoặc có trên 500 lao động mặc dù có tăng lên qua các năm nhưng vẫn chiếm
một tỷ lệ rất nhỏ. Điều đó cho thấy các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
chủ yếu là các doanh nghiệp vừa nhỏ. Cùng với quy mô nhỏ lẻ như vậy, một
số doanh nghiệp trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật rất sơ sài, khả năng quản lý
còn yếu kếm, nên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao. Khi
môi trường kinh doanh biến đổi mạnh, có những tác động tiêu cực đến doanh
nghiệp mà doanh nghiệp không có khả năng chống đỡ. Điều đó dễ dẫn đến
tình trạng phá sản.
*) Các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp vẫn chưa được đảm bảo
- Trong các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thì lao động là một yếu tố
quan trọng. Số lượng lao động trong các doanh nghiệp ngày càng tăng nhưng
trình độ không cao, đa số là lao động phổ thông hoặc không qua đào tạo chính
quy. Vì vậy khi đưa công nghệ tiên tiến vào sản xuất thì xảy ra vấn đề hao phí
công nghệ do lao động không đủ trình độ để đáp có thể phát huy tối đa năng
lực sản xuất của thiết bị thậm chí không thể sử dụng các công nghệ kỹ thuật
cao. Tình trạng thiếu lao động có trình độ kỹ thuật và tay nghề cao ngày càng
thiếu trầm trọng.
- Việc cung cấp thông tin cho nhà đầu tư đang trong tình trạng thiếu và
yếu, khiến cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài gặp nhiều khó khăn
trong việc tìm hiểu thông tin, lưạ chọn ra quyết định đầu tư, cũng như điều
hành sản xuất.
- Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, hỗ trợ tìm kiếm thị trường, nhất là thị trường
trong nước vẫn còn chưa phát triển. Vì thế chưa đáp ứng được nhu cầu cảu
các doanh nghiệp.
Website: Email : Tel : 0918.775.368


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status