Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩmnăm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp - Pdf 26

Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm tại xã
Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Đồng bằng sông Cửu Long được biết đến là vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài
nguyên sinh vật phong phú và tiềm năng thủy sản giàu nhất nước, đặc biệt về nuôi trồng
thủy sản. Diện tích mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản là 625.730 ha (chiếm
56,88% diện tích mặt nước tiềm năng của khu vực), bao gồm cả 3 vùng sinh thái nước
mặn, nước lợ, nước ngọt, chưa kể diện tích bãi bồi rộng lớn ven biển và hệ thống sông
Cửu Long thuận lợi cho nghề nuôi cá bè.
Cùng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thủy sản, đánh bắt thủy sản xa bờ, thì công
nghiệp chế biến các sản phẩm thủy sản ở nước ta cũng ngày càng phát triển. Năm 2007,
tổng sản lượng thủy sản ước tính đạt gần 4 triệu tấn, giá trị xuất khẩu đạt 3,7 tỷ USD. Các
doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản đã chủ động chuyển hướng thị trường, vừa giữ
được thị trường truyền thống, vừa mở rộng, phát triển các thị trường mới sang Nga,
Ukcraina, Nam Mỹ, Đông Âu, Nam Âu, Châu Phi… Nước ta trở thành 1 trong 10 nước
xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới và đã “chinh phục” thị trường 128 quốc gia, vùng
lãnh thổ. Căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn xác định
kế hoạch phát triển ngành thủy sản năm 2008 với sản lượng ước đạt 4,1 triệu tấn, giá trị
xuất khẩu 4 tỷ USD (tăng 5,26% so với năm 2007).
Dựa vào điều kiện tự nhiên của vùng đồng bằng sông Cửu Long phù hợp với việc nuôi
trồng thủy sản cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành chế biến thủy sản. Đồng thời,
nhằm phát triển kinh doanh chế biến cá tra xuất khẩu của Công ty TNHH 01 Thành viên
Chế Biến Thủy sản Hoàng Long trong thời gian tới, tạo sự tăng trưởng về chế biến thủy
sản của địa phương, cũng như mục tiêu kinh doanh của công ty trong xu thế hội nhập thị
trường kinh tế và thương mại quốc tế, Công ty cổ phần tập đoàn Hoàng Long tiến hành
lập dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy Chế biến thủy sản Hoàng Long” công suất 34.320
tấn sản phẩm/năm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
1.2 Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư
Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ
về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”;
- Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về an toàn
hóa chất;
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc
cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/04/2007 của Chính phủ về việc Quản lý chất
thải rắn;
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình;
2
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm tại xã
Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 09 năm 2006 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 16/2005/NĐ-CP;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý
chất lượng công trình xây dựng;
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ về quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;
- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT của Bộ Trưởng Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
ban hành ngày 08 tháng 09 năm 2006 về việc hướng dẫn đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 của BTNMT về việc hướng dẫn
điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý
chất thải nguy hại;
- Thông tư số 12/2006/TT-BCN ngày 22/12/2006 của Bộ Công Nghiệp về việc hướng
dẫn thi hành Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ
về an toàn hóa chất;
- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài Nguyên Và

- Quyết định số 63B/QĐ-CTY/2008 ngày 10 tháng 06 năm 2008 V/v “Giao nhiệm vụ
làm chủ đầu tư Dự án Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long, công suất 34.320 tấn
sản phẩm/năm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp của Công ty Cổ
phần tập đoàn Hoàng Long cho Công ty TNHH 01 Thành viên Chế biến Thủy sản
Hoàng Long.
2.3 Văn bản kỹ thuật
- TCVN 5949:1998: Âm học. Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư – Mức ồn tối đa
cho phép;
- TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung
quanh;
- TCVN 5938:2005 - Chất lượng không khí. Nồng độ tối đa cho phép của một số chất
độc hại trong không khí xung quanh;
- TCVN 5939:2005 - Chất lượng không khí. Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với
bụi và các chất vô cơ;
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y Tế;
- TCVN 5945:2005 - Nước thải công nghiệp. Tiêu chuẩn thải;
- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim
loại nặng trong đất;
- QCVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- TCVN 33:2006/QĐ-BXD - Cấp nước - mạng lưới đường ống công trình - Tiêu chuẩn
thiết kế;
- Quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng và bộ tiêu chuẩn Việt Nam về hệ thống
quản lý môi trường (tái bản có bổ sung) của Bộ Xây Dựng.
4
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm tại xã
Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản
Hoàng Long, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm” do Công ty TNHH một thành viên
Chế biến Thủy sản Hoàng Long chủ trì thực hiện cùng với đơn vị tư vấn là Trung Tâm

Họ và tên người thực hiện Đơn vị Chức năng
1. Ông Trần Việt Hùng Công ty Cổ phần tập
đoàn Hoàng Long
Phó Giám đốc nhà máy
2. TS. Huỳnh Ngọc Phương Mai ETM center Đánh giá tác động môi trường
3. ThS. Hoàng Quốc Hùng ETM center Đánh giá tác động môi trường
4. KS. Nguyễn Thị Tú Anh ETM center Đánh giá tác động môi trường
5. KS. Phạm Thị Ánh Hồng ETM center Đánh giá tác động môi trường
6. KS.Nguyễn Thị Bích Thủy ETM center Phân tích chất lượng không khí
7. KS. Võ Thanh Bình ETM center Phân tích chất lượng không khí
8. CN. Nguyễn Thị Linh
ETM center Phòng phân tích chất rắn
9. KS. Nguyễn Mạnh Tặng
ETM center Phân tích chất lượng nước
10. KS. Trần Trung Hiếu
ETM center Phân tích chất lượng nước
11. CN. Đỗ Lâm Như Ý
ETM center Phòng thí nghiệm sinh học
12. KS. Phạm Quốc Lộc
ETM center
ETM center Phòng thí nghiệm sinh học
6
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm tại xã
Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
Dự án đầu tư “Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản
phẩm/năm tại xã Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.
1.2 CHỦ DỰ ÁN

Đoàn Hoàng Long Long An. Mức đầu tư được xác định như sau:
- Chi phí đầu tư xây dựng : 178.441.891.737 đồng
- Chi phí thiết bị : 84.094.739.750 đồng
- Chi phí kiến thiết cơ bản khác: 8.402.459.423 đồng
- Phí dự phòng: 27.090.909.091 đồng
1.4.2 Các hạng mục công trình chính của dự án
Công ty đầu tư xây dựng mới toàn bộ các hạng mục công trình để đáp ứng chức năng
nhiệm vụ và yêu cầu phát triển lâu dài. Tổng diện tích đất của khu vực dự án là 75.520
m
2
. Quy hoạch sử dụng đất và diện tích xây dựng các hạng mục công trình của nhà máy
được trình bày tóm tắt ở bảng 1.1 và bảng 1.2.
Bảng 1.1 Bảng cân bằng đất đai của nhà máy
Stt Hạng mục Diện tích (m
2
) Tỉ lệ (%)
1 Diện tích đất xây dựng 28.050 37,24
2 Diện tích sân đường nội bộ 11.172 14,7
3 Diện tích cây xanh 36.298 48,06
TỔNG CỘNG 75.520 100,00
Bảng 1.2 Các hạng mục công trình của nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long

hiệu
Tên hạng mục Quy mô
(tầng)
Diện tích (m
2
)
1 Kho lạnh 3000 tấn 1 70 x 45 = 3150
2 Nhà xưởng đông lạnh 1 70 x 198 = 13.860

của bến bốc dỡ hàng hóa được mô tả như sau:
- Cỡ tàu thiết kế: 200 DWT
- Tổng chiều dài kè bờ : 100 m
Mặt bằng tổng thể của nhà máy được thể hiện trong hình 1.2.
10
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm tại xã
Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
11
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm tại xã
Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
1.4.3 Các công trình phụ trợ
Cây xanh
Tổng diện tích cây xanh trong nhà máy là 36.298 m
2
, chiếm 48,06%. Cây xanh sẽ được
phân bố hợp lý nhằm giảm thiểu phát tán các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh và
giúp điều hòa khí hậu, cụ thể là dãy cây xanh cách ly khu vực xử lý nước thải với khu
vực sản xuất và văn phòng, cây xanh cách ly khu vực nhà máy và đường tỉnh lộ 844 phía
trước nhà máy. Bên cạnh đó, nhà máy cũng trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên khu
nhà ở công nhân, khu vực văn phòng và đường nội bộ. Cây xanh được bố trí trong nhà
máy vừa tạo mỹ quan vừa cải thiện điều kiện khí hậu của khu vực.
Đường giao thông nội bộ
Diện tích sân đường trong nhà máy là 11.172 m
2
, chiếm 14,7% tổng diện tích của nhà
máy. Hệ thống đường nội bộ xây dựng hợp lý đảm bảo lưu thông, phục vụ hoạt động sản
xuất theo dây chuyền khép kín.
Hệ thống xử lý nước thải
Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng ở cuối nhà máy chiếm diện tích 1.440 m
2

Công ty sẽ khai thác thêm 1 giếng nước ngầm đặt phía trước nhà máy đáp ứng cho
nhu cầu sử dụng nước khi nhà máy đi vào hoạt động với tổng công suất 110 tấn sản
phẩm/ngày.
Như vậy, khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, nguồn cung cấp cho nhu cầu sử dụng
nước được lấy từ 3 giếng khai thác nước ngầm, với tổng công suất khai thác là 2.850
m
3
/ngày đêm.
Nước bơm lên từ giếng sẽ được đưa vào hệ thống xử lý nước ngầm. Hệ thống xử lý nước
cấp của nhà máy có công suất 3.000m
3
/ngày đêm. Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp được
thể hiện ở hình 1.3.
13
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư“Nhà máy chế biến thủy sản Hoàng Long”, công suất 34.320 tấn sản phẩm/năm tại xã
Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp
14
Thiết bị oxy hóa
Bể chứa nước thô
Thiết bị lọc áp lực
Thiết bị làm mềm
Thiết bị lọc tinh
Nước giếng đầu vào
Thiết bị lọc tinh
NaCl
tái sinh nhựa
Mương thoát
nước thải
Nước

bơm xả bỏ định kỳ. Còn nước trong sẽ được bơm tiếp qua 3 thiết bị lọc áp lực. Thiết bị
lọc áp lực là các cột lọc đa tầng, bao gồm: than hoạt tính, cát Manganese và cát thạch
anh. Lớp cát lọc trong cột sẽ giúp loại bỏ các cặn nhỏ và phiêu sinh có trong nước, còn
dư lượng Chlorine cũng như một số chất ô nhiễm hữu cơ khác sẽ bị hấp phụ lên bề mặt
than hoạt tính có trong cột.
Mặt khác, trong nước ngầm khu vực Đồng Tháp thường bị nhiễm Asen. Chất ô nhiễm
gây độc này sẽ được loại bỏ nhờ quá trình oxy hóa trên bề mặt cát Manganese. Hệ thống
được thiết kế để hàm lượng Asen trong nước đầu ra luôn nằm trong khoảng 0 – 0,002
mg/l và đạt chất lượng nước sử dụng cho chế biến thực phẩm xuất khẩu. Ngoài ra, các
thành phần khác như: H
2
S, Radium, Mn
2+
cũng được loại bỏ khi lo qua lớp vật liệu này.
Trong thiết bị làm mềm, quá trình trao đổi ion sẽ xảy ra để loại trừ các thành phần gây
nên độ cứng của nước như: Ca
2+
, Mg
2+
. Các ion này sẽ được chuyển thành Na
+
, giúp giảm
độ cứng trong nước xuống dưới mức 17mg/l. Sau một thời gian sử dụng, các hạt Resin
(hạt trao đổi ion) dần bảo hòa cation Ca
2+
, Mg
2+
và sẽ được tái sinh bằng dung dịch Na
+
(3-5%). Quá trình tái sinh được thực hiện bởi cụm van bố trí trên thiết bị và các hạt Resin

Phú Cường, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp
Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước của nhà máy là hệ thống thoát nước riêng bao gồm: hệ thống thoát
nước mưa và hệ thống thoát nước thải (nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt).
- Nước thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất và sinh hoạt của cán bộ, công nhân
viên trong nhà máy được thu gom vào hệ thống thoát nước thải là các ống HDPE có
đường kính
φ
400. Toàn bộ lượng nước thải phát sinh từ hoạt động của nhà máy sẽ
được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải xử lý đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005, cột A
trước khi thải ra nguồn tiếp nhận cuối cùng là kênh Bình Tấn (kênh Sáu Đạt);
- Lượng nước mưa chảy tràn phía trước nhà máy sẽ đổ vào hệ thống cống tròn BTCT
có đường kính
φ
400,
φ
600 được xây dựng dọc theo đường tỉnh lộ 844 và sau đó đổ
vào cống có
φ
1000 của nhà máy chế biến thức ăn thủy sản bên cạnh. Như vậy, nước
mưa chảy tràn phía trước của 2 nhà máy sẽ được đổ chung vào cống có
φ
1000 và
thải ra kênh Đồng Tiến.
- Lượng nước mưa còn lại được thu gom bằng các tuyến cống BTCT có đường kính
φ
400,
φ
600,
φ

Điện trở sưởi cho mỗi quạt
Sơn phủ đặt biệt loại RAL 9003
Cấp dịch bằng bơm và Ống nối xả dầu
3 S-GHN 050.2F/47-AHS51.E bộ 2
Guentner Streamer ( để làm tăng độ thổi xa)
Xả đá tự nhiên
Cấp dịch kiểu DX
4
Coil dàn lạnh GCO N/8/28/12.0/1800/AVV/035050
bộ 12
6 dàn kết nối bên trái
6 dàn kết nối bên phải
Máng xả đá
4 quạt LKD-050 H2-045-NVUBKK
(3~400V/50Hz, 1350 min
-1
,0.5 KW, 1.2A)

Bao gồm lồng quạt bằng inox
5 Coil dàn lạnh GCO N/14/11/12.7(6x20-
8x10)3000/A/V/V/035050 bộ 4
6 Coil dàn lạnh GCO N/14/11/12.7(6x20-
8x10)3000/A/V/V/035050 bộ 2
7 S-GGHF 045.1E/35-AS/8P bộ 19
Cách trao đổi nhiệt phủ epoxi và độ ồn thấp (NS)
8 S-GGHF 050.1D/24-AD/8P bộ 6
Cách trao đổi nhiệt phủ epoxi và độ ồn thấp (LD)
9 Quạt LKD-050 H2-045-NVUBKK bộ 4
(3~400V/50Hz, 1350 min
-1

cụm 4
VI. BƠM CẤP DỊCH AMÔNIAC
Model R41-316 F4AG-0405 TX1-B
3,7 KW x 380V, 50Hz-200 Lít/Phút, 43mH
VII. CÁC PHỤ KIỆN KHÁC
Công tắc phao MyCom 65 RK
cái 12
Van điện từ MYCom 32A không kèm phin lọc
cái 8
VIII. THIẾT BỊ NHẬP KHẨU ỦY THÁC
1 Dàn làm lạnh nước chế biến
Bộ 1
BUCO-BWP(EU), tấm phẳng hở, 30m
3
/h (t
0
vào/ra = 28
o
C/5
o
C)
2 Dàn làm lạnh nước cho ĐHKK
Bộ 1
THERMOWAVE-TL 650KCKL (EU), tấm phẳng kín,
250m
3
/h (t
o
vào/ra = 11
o

II
Dàn ngưng tụ Trung Quốc Mới 100%
III
Cối đá vẩy, thiết bị xả khí không ngưng tự động Pháp Mới 100%
IV Máy nén lạnh Mycom Nhật
Mới 100%
V
Băng chuyền cấp đông Nhật Mới 100%
VI Bơm cấp dịch amoniac
Mỹ Mới 100%
VII
Các phụ kiện khác
Mỹ
Mới 100%
VIII
Thiết bị nhập khẩu ủy thác khác Đan Mạch Mới 100%
VIII.1
Dàn làm lạnh nước chế biến Đức Mới 100%
VIII.2
Dàn điều hòa không khí Đức Mới 100%
VIII.3
Tủ đông gió, tủ đông tiếp xúc, băng chuyền tái
đông – mạ băng, kho lạnh, kho đá vẩy, kho tiền
đông, máy tăng trọng
Việt Nam Mới 100%
1.4.5 Nhu cầu nguyên vật liệu và hóa chất sử dụng
Nguyên liệu đầu vào của nhà máy được cung cấp từ khu nuôi trồng thủy sản ở bên kia
kênh Đồng Tiến. Tổng lượng cá tra đầu vào là 300 tấn/ngày.
Ngoài nguồn nguyên liệu chính là cá tra, nhà máy còn sử dụng các loại nguyên liệu, hóa
chất phục vụ cho quá trình sản xuất như: muối, chlorine, NH

phẩm/ngày. Như vậy, tổng lưu lượng nước sử dụng trong quá trình chế biến thủy sản
của nhà máy là 1.650 m
3
/ngày;
- Nước cấp cho hoạt động sinh hoạt của công nhân viên: tổng số lao động làm việc tại
nhà máy khoảng 2.500 người. Ước tính lượng nước cấp cho mục đích sinh hoạt sinh
hoạt là 100 lít/người.ngày. Như vậy, tổng lượng nước cấp dùng cho sinh hoạt là:
2.500 x 100 lít/người.ngày = 250 m
3
/ngày
- Nước dùng tưới cây: Theo tiêu chuẩn xây dựng, định mức nước cấp cho tưới cây là
3lít/m
2
.ngày. Diện tích cây xanh trong nhà máy chiếm 36.298 m
2
, vì vậy lượng nước
dùng cho tưới cây khoảng :
3 lít/m
2
.

ngày x 36.298 m
2


109 m
3
/ngày
- Nước dùng cho mục đích tưới đường : 0,5 lít/m
2

- Hao hụt : 1%
1.4.8 Nhu cầu lao động
Tổng nhu cầu lao động cần thiết phục vụ cho nhà máy trong giai đoạn hoạt động ổn định
là 2.500 người.
1.4.9 Công nghệ sản xuất
25

Trích đoạn Biện pháp giảm thiể uơ nhiễm do chất thải rắn Biện pháp giảm thiểu tác động do khai thác nước ngầm BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG KHƠNG LIÊN QUAN ĐẾN Biện pháp vệ sinh và an tồn lao động Giai đoạn hoạt động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status