báo cáo đtm dự án đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất bao pp và bao phức hợp - Pdf 25

MỞ ĐẦU
1. Xuất xứ của Dự án
1.1. Sự cần thiết phải đầu tư
Trong những năm gần đây tốc độ xây dựng và đầu tư tại tỉnh Hải Dương và một
số vùng của các tỉnh thành lân cận tăng nhanh, có nhiều khu công nghiệp và cụm công
nghiệp được hình thành, các cơ sở sản xuất hàng hóa tiêu dùng trong nước và xuất
khẩu đều có nhu cầu cao về bao bì đóng gói, qua nghiên cứu tìm hiểu thị trường các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp ở Hải Dương và một số khu vực của các tỉnh lân
cận, Công ty TNHH Trung Kiên quyết định lập Dự án đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất
bao PP và bao phức hợp các loại nhằm giữ vững thị trường địa phương, đồng thời mở
rộng tìm kiếm thị trường mới với các đối tác mới để duy trì sự tồn tại và phát triển của
Công ty ngày càng lớn mạnh.
Để thực hiện nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt Nam,
Công ty đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc và Phân tích Môi trường tiến hành lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án nhằm đảm bảo phát triển kinh tế kết
hợp với việc thực hiện tốt các công tác bảo vệ môi trường.
1.2. Cơ quan duyệt dự án
Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Hải Dương
2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường
2.1. Các văn bản pháp luật
Báo cáo ĐTM Dự án đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất bao PP và bao phức hợp
các loại của Công ty TNHH Trung Kiên được lập theo các căn cứ pháp luật hiện hành
sau đây:
- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2006.
- Luật Tài nguyên nước được

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua tháng 5 năm 1998.
- Luật hoá chất do Bộ Công nghiệp chủ trì soạn thảo đã được thông qua tại kỳ
họp Quốc hội ngày 20/11/2007.

Môi trường về việc Ban hành Danh mục chất thải nguy hại.
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc Hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ,
đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
- Các Tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường
2.2. Các căn cứ kỹ thuật
- Báo cáo Dự án đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất bao PP và bao phức hợp các
loại của Công ty TNHH Trung Kiên.
- Các tài liệu, bản vẽ thiết kế liên quan đến công trình xây dựng
- Các tài liệu thống kê về điều kiện địa lý, khí tượng thuỷ văn, tình hình kinh tế xã
hội tại khu vực triển khai dự án
- Niên giám thống kê 2007 của Cục thống kê tỉnh Hải Dương
- Các số liệu đo đạc, phân tích các thành phần môi trường tại khu vực Dự án
- Các tài liệu kỹ thuật về các loại nguyên liệu, máy móc thiết bị của Công ty
cũng như các tài liệu tham khảo trong và ngoài nước.
- Các tài liệu kỹ thuật về công nghệ xử lý và giảm thiểu chất ô nhiễm (nước, khí
và chất thải rắn) trong và ngoài nước.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
3.1. Tổ chức thực hiện
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư mở rộng cơ sở sản
xuất bao PP và bao phức hợp các loại do Chủ đầu tư là Công ty TNHH Trung Kiên
đứng ra chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi
trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương.
* Cơ quan tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:
- Giám đốc Trung tâm: Ông Tạ Hồng Minh
- Địa chỉ: Số 209, đường Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Dương
- Điện thoại: 0320 3210 558 Fax: 0320 3892 428
3.2. Danh sách các thành viên tham gia lập Báo cáo ĐTM

TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
5. Quy trình thực hiện đánh giá tác động môi trường Dự án
Trên cơ sở các quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và Thông tư số
08/2006/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, báo cáo Dự án đầu tư mở
rộng cơ sở sản xuất bao PP và bao phức hợp các loại được thực hiện với các bước sau:
- Bước 1: Nghiên cứu Dự án đầu tư mở rộng cơ sở sản xuất bao PP và bao phức
hợp các loại
- Bước 2: Nghiên cứu về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực
thực hiện Dự án nằm trên địa bàn xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương
- Bước 3: Khảo sát, đo đạc và đánh giá hiện trạng môi trường khu vực thực hiện Dự án
- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, đối tượng, quy mô bị tác động,
phân tích và đánh giá các tác động của dự án tới môi trường
- Bước 5: Đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và
ứng phó sự cố môi trường của Dự án
- Bước 6: Xây dựng các công trình xử lý môi trường, chương trình quản lý và
giám sát môi trường của Dự án.
- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường, kinh phí
giám sát và quan trắc môi trường của Dự án
- Bước 8: Tham vấn lấy ý kiến của UBND và UBMTTQ xã Kim Xuyên
- Bước 9: Xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án
- Bước 10: Trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án.

''
nằm tại thôn Quỳnh
Khê, xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, với tổng diện tích đất thu hồi là
42.881m
2
(trong đó diện tích xin thuê là 32.458m
2
, còn lại là lưu không đường).
Khu đất có vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông Bắc dự án là lưu không đường, cách tuyến đường sắt Hà Nội - Hải
Phòng 32m, cách Quốc lộ 5 khoảng 55m, cách khu dân cư thôn Quỳnh Khê qua đường
5 khoảng 100m.
- Phía Tây Nam giáp ruộng canh tác, cách khu dân cư thôn Quỳnh Khê khoảng 500m
- Phía Đông Nam giáp đường vào khu dân cư thôn Quỳnh Khê, cách Công ty
TNHH Trung Kiên, phân xưởng I khoảng 15m.
- Phía Tây Bắc giáp ruộng canh tác, cách khu dân cư thôn Quỳnh Khê khoảng 200m
Vị trí Dự án nằm tại xã Kim Xuyên, huyện Kim Thành, cách thành phố Hải
Dương khoảng 18km về phía Tây, cách cảng Chính – Hải Phòng là 25km về phía
Đông. Vị trí của dự án nằm gần tuyến đường giao thông chính là Quốc lộ 5A nên rất
thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm, đồng thời giảm được chi phí
vận chuyển và giảm được giá thành sản phẩm.
Sơ đồ vị trí thực hiện dự án thể hiện ở trang sau
3. Quy mô đầu tư xây dựng Dự án
3.1. Các hạng mục công trình xây dựng
Dự án xây dựng nhà xưởng sản xuất, nhà kho, xưởng tạo hạt, bãi để xe, nhà làm
việc, đường đi nội bộ và các công trình phục vụ ăn nghỉ, sinh hoạt giữa ca của cán bộ
công nhân viên Mặt bằng xây dựng sẽ thực hiện theo các quy hoạch và tiêu chuẩn
được phê duyệt như hệ số sử dụng đất là 0,42lần, mật độ xây dựng chiếm 40%.
2
360
8 Xưởng cơ khí - Vật tư m
2

150
9 Nhà bảo vệ m
2

30
10 Bãi đỗ xe khách m
2

500
11 Hội trường - Nhà ăn m
2

500
12 Gara - Nhà xe CNV m
2
140
13 Khu bể nước m
2

100
14 Khu vệ sinh m
2

160
15 Hồ nước - Cây xanh m

trung bê tông, trên lát gạch giếng đáy màu đỏ 40*40. Đường ô tô thiết kế đảm bảo xe
có tải trọng 50 tấn ra vào sân bãi và kho, đồng thời hệ thống giao thông đảm bảo cho
xe PCCC vào tận nơi khi xảy ra sự cố.
Sơ đồ quy hoạch tổng thể mặt bằng dự án được thể hiện ở trang sau
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
3.3. Phương án kỹ thuật
a. San nền
Khối lượng đất cát san lấp tạm tính là 32.458m
3
, với độ cao san lấp bằng tim
đường Quốc lộ 5A.
b. Nhu cầu về nước
Nguồn nước cấp lấy từ giếng khoan, qua hệ thống bể lọc để cấp cho quá trình
sản xuất, ngoài ra Công ty sử dụng một phần nước mưa cho sinh hoạt và ăn uống.
Lượng nước cấp cho quá trình sản xuất và sinh hoạt của Nhà máy là 40m
3
/ngày đêm.
Nước sạch được chứa trong bể có dung tích là 100m
3

c. Hệ thống cấp điện
- Sử dụng điện áp 380V cho sản xuất, 220V cho sinh hoạt thắp sáng
- Tổng công suất tiêu thụ cho nhà máy: 1.600KW/h
Công ty xây dựng hai trạm biến áp riêng, công suất của mỗi trạm là 1.000KVA,
nguồn điện lấy từ đường điện 35KV.
d. Phương án phòng chống cháy nổ

Công ty tuân thủ theo đúng các quy định PCCC, mỗi nhà bố trí từ 10-15 bình
cứu hỏa và 4 họng nước phòng hỏa, xây dựng 1 hồ dự trữ nước cho PCCC với diện

15m
3
/ngày; nước làm mát trực tiếp màng nhựa được chứa trong bể có thể tích 1m
3
/1
máy (Công ty đầu tư 2 máy cán màng) và sau 10 ngày thì thay nước một lần.
Hình 2. Sơ đồ công nghệ sản xuất bao bì
Nước làm mát
Đóng gói
Nhập kho
Bụi, tiếng ồn
Kiểm tra chất lượng
Sấy khô
Manh bao PP
Máy định hình bao
Máy in
Bao PP thành phẩm
Manh bao PP
Giấy Kraff
Manh bao phức hợp
Bao đã in, lồng tráng
một lớp giấy
Máy định hình bao
Máy in
Giấy Kraff
Bao phức hợp thành phẩm

Hơi dung
môi, chất
thải rắn
(hộp mực)

Hơi dung
môi, chất
thải rắn
(hộp mực)
Bụi

Mới 100%

5 Máy khâu hai đầu tự động Cái

4
Đài Loan
Mới 100%

6 Máy in Cái

1
Đài Loan
Mới 100%

7 Máy định hình bao Cái 1
Đài Loan
Mới 100%
8 Máy tráng màng Cái

2 Trung Quốc Mới 100%

9 Xe nâng gắp 3 tấn Cái

1 Nhật Bản Mới 100%

10 Xe 4 chân chở hàng Cái

1 Việt Nam Mới 100%

11 Xe ô tô Zace Cái


4400
2 Phụ gia (hạt Tracal) tấn/năm

600
3 Mực in tấn/năm

120
4 Giấy Kraff tấn/năm

8.000
5 Chỉ may tấn/năm

10
Nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất là hạt nhựa PP, phụ gia, giấy, nguyên
liệu phụ là chỉ máy đầu bao, mực in
+
Các hạt nhựa PP được dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản lương
thực, thực phẩm Hạt PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ xé rách
để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì.
+ Mực in: với thành phần cơ bản là chất làm loãng, nhựa và các phụ gia
- Chất làm loãng: có tác dụng giảm độ nhớt của mực in, cải thiện khả năng
truyền mực và khả năng in, nó có thể là nước nếu là mực gốc nước, hoặc các monomer
hoạt động với mực UV, tạo độ bóng và độ cứng bề mặt
- Nhựa: làm tăng độ bền, dẻo, bền hóa chất và độ bám dính; nhựa được sử dụng
là các oligomer
+ Chất phụ gia: làm tăng tính năng của loại nguyên liệu sử dụng

- Bộ phận lao động gián tiếp bao gồm: 27 người
- Bộ phận lao động trực tiếp + bộ phận phục vụ, bảo vệ: 323 người
- Dự kiến trả lương cho công nhân: 1.500.000 - 3.000.000 đồng/tháng
- Đối với cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành phân xưởng: 2.500.000 - 6.000.000
đồng/tháng.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Sơ đồ tổ chức, quản lý nhân lực của nhà máy

10. Hiệu quả hoạt động của dự án
- Cung cấp sản phẩm bao bì có chất lượng cao cho thị trường trong nước và
khu vực
- Tạo ra một cơ sở sản xuất với công nghệ, dây chuyền máy móc thiết bị hiện
đại, mới 100% để tăng cường nâng cao khả năng sản xuất, kinh doanh, đảm bảo doanh
thu ngày càng tăng.
- Tạo công ăn việc làm cho nhân dân địa phương, ổn định đời sống người lao
động, tăng lợi nhuận cho Công ty, đóng góp một phần vào nguồn ngân sách nhà nước
thông qua các khoản thuế (dự kiến 2.500.000.000 đồng/năm)

CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên và môi trường
1.1. Điều kiện địa hình, địa chất
a. Địa hình
Khu vực triển khai dự án nằm trên địa bàn thôn Quỳnh Khê, xã Kim Xuyên,
huyện Kim Thành, tỉnh Hải Dương, được cấu thành bởi các trầm tích Đệ tứ có nguồn
gốc từ biển và sông hồ, trong đó ưu thế là các thành tạo của hệ tầng Thái Bình (Q2
3
tb) ở
trên cùng, lớp dưới là hệ tầng Hải Hưng (Q2
1-2
hh). Đặc điểm về địa hình của vùng đất
này được cấu thành bởi sét, cát, phù sa và mùn thực vật của hai hệ tầng này. Nhìn chung
bề mặt địa hình tương đối bằng phẳng. Tại xã Kim Xuyên có độ cao nhất là +3,7m tại
thôn Thiện Đáp, giáp với sông Bính và thấp nhất là +1,0 m tại thôn Quỳnh Khê, phần
tiếp giáp với thôn Quảng Đạt xã Ngũ Phúc, tùy thuộc vào độ pH, Eh và các chất vi
lượng trong đất mà phát triển trồng cây ăn quả, trồng lúa, hoa màu hoặc nuôi trồng thủy
sản. Khu vực triển khai dự án là diện tích trồng hai vụ lúa và một vụ màu thuộc các chân
cao và vàn trũng, có độ cao từ +1,6m đến +2,5m so với mực nước biển. Như vậy cao độ
san nền của dự án là +1m, lấy cao bằng tim đường 5 và việc triển khai san lấp mặt bằng
dự án sẽ làm cản trở dòng chảy của mương thoát nước phía Đông Nam của Dự án.
b. Địa chất
Theo tài liệu địa chất công trình của Công ty TNHH Tư vấn Khảo sát Địa chất
và Xây dựng Hải Dương, địa chất trong khu vực dự án được nghiên cứu như sau:
- Lớp 1: cát đen hạt nhỏ, đáy là lớp đất trồng trọt
- Lớp 2: sét màu nâu gụ, nâu vàng, trạng thái dẻo mềm, sức chịu tải 1.07kg/cm
2
.
- Lớp 3 - 6 là lớp bùn sét xen kẹp cát pha. Sức chịu tải 1.14 kg/cm

từ 1m80 đến 1m90. Mùa lũ từ trung tuần tháng 5 đến tháng 10, mùa này mực nước
trong sông phụ thuộc vào lượng nước thượng nguồn đổ về nhiều hay ít, tuy nhiên vẫn
chịu ảnh hưởng của thuỷ triều với mức độ yếu hơn. Tuy ảnh hưởng của lũ nhưng mặt
nước vẫn có dạng nhấp nhô hình sin của thuỷ triều.
Trên sông Bính hiện nay có trạm thuỷ văn Quảng Đạt đặt ở bờ trái thuộc địa
phận thôn Quảng Đạt – xã Ngũ Phúc – huyện Kim Thành. Trạm được thành lập năm
1962, đo đầy đủ các yếu tố thuỷ văn theo tiêu chuẩn cấp I. Từ năm 1981 trạm hạ cấp
chỉ còn đo mực nước và lượng mưa.
* Một số đặc trưng dòng chảy sông Bính tại trạm thủy văn Quảng Đạt:
+ Tốc độ dòng chảy lớn nhất mùa lũ: V = 1,75m/s
+ Lưu lượng nước trung bình năm: 113m
3
/s
+ Lưu lượng nước lớn nhất mùa lũ trên sông Bính: Q
ma x
= 818m
3
/s
+ Lưu lượng chuyển cát lớn nhất: 3.400kg/s
+ Mực nước lớn nhất, thấp nhất đo được trên sông Bính tại Quảng Đạt :
H
max
= 341cm; H
min
: - 104cm
Bảng 4. Mực nước trung bình các tháng trên sông Bính
tại Trạm thuỷ văn Quảng Đạt (cm)
Tháng
Năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

tháng năm 2007 của tỉnh Hải Dương là 24,1
0
C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là
30
0
C vào tháng 6 và tháng 7, nhiệt độ trung bình thấp nhất là 16,5
0
C vào tháng 1.
Bảng 5. Nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2000 đến năm 2007 (
0
C)

Năm
Tháng
2000 2003 2004 2005 2006 2007
Tháng 1 17,8 16,4 16,7 16,1 17,8 16,5
Tháng 2 16,0 20,0 17,3 17,8 18,4 21,4
Tháng 3 19,9 20,8 19,9 18,9 19,9 20,8
Tháng 4 24,5 25,2 23,5 23,7 24,6 22,8
Tháng 5 26,7 27,9 25,9 28,5 26,9 26,6
Tháng 6 27,8 29,5 29,0 29,7 29,5 30,0
Tháng 7 29,1 29,3 28,9 29,2 29,7 30,0
Tháng 8 28,5 28,5 28,8 28,4 27,7 28,6
Tháng 9 26,4 27,0 27,6 28,2 27,4 26,7
Tháng 10 24,5 25,4 24,6 25,7 26,9 25,3
Tháng 11 20,6 22,7 22,2 22,2 24,2 20,4
Tháng 12 19,5 17,4 18,4 16,8 17,9 20,1
Cả năm 23,4 24,2 23,6 23,8 24,2 24,1
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2007
+ Độ ẩm không khí

Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng chất thải lỏng.
Mùa mưa ở khu vực thường xảy ra trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm từ
80 - 85% tổng lượng mưa cả năm, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Tổng lượng mưa cả năm 2007 là 1.197mm, ít hơn trung bình hàng năm 73,0 mm, ít
hơn lượng mưa năm 2006 là 253 mm, mùa mưa phù hợp với quy luật chung. tháng có
lượng mưa lớn nhất trong năm là tháng 9 (229mm) nên có thể gây úng gập một số
vùng ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và hoạt động kinh tế của tỉnh, tháng có
lượng mưa nhỏ nhất là tháng 1 (1mm).
Bảng 7. Lượng mưa trung bình các tháng từ năm 2000 đến năm 2007 (mm)
Năm
Tháng
2000 2003 2004 2005 2006 2007
Tháng 1 16 39 17 7 4 1
Tháng 2 20 23 31 36 21 29
Tháng 3 42 23 36 21 58 40
Tháng 4 85 108 91 17 31 62
Tháng 5 192 185 208 138 137 202
Tháng 6 223 225 74 197 196 219
Tháng 7 342 302 521 322 277 147
Tháng 8 283 456 284 244 496 130
Tháng 9 168 175 146 254 79 229
Tháng 10 192 72 1 26 12 115
Tháng 11 22 5 13 125 138 11
Tháng 12 6 4 42 38 1 12
Cả năm 1591 1617 1464 1425 1450 1197
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2007
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
+ Nắng và bức xạ
Chế độ nắng liên quan chặt chẽ với chế độ bức xạ và tình trạng mây. Vào tháng
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
Bảng 8. Kết quả đo vi khí hậu và tiếng ồn
Ngày quan trắc:
23/9/2008

TT Vị trí đo

hiệu
Toạ độ
Vi khí hậu
Mức
ồn
(dBA)
Nhiệt
độ
(
0
C)
Độ ẩm

(%)

"

3
Cuối dự ánK3
N: 20
0
58'12,5
"

32,5 68,1 0,3 62,1
E: 106
0
29'19,7
"

4
Đường giao thông đầu
dự án

K4
N: 20
0
58'20,5
"

32,5 67,5 0,5 67,2
E: 106

E: 106
0
29'12,6
"

7
Cách Dự án 20m về phía
Đông Nam (Công ty
TNHH Trung Kiên,
phân xưởng I)
K7
N: 20
0
58'11,4
"

E: 106
0
29'24,2
"

32,3 69,5 0,2 70,2
TCVN 5949 - 1998 -

- 75
Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Phân tích môi trường Hải Dương
Ghi chú:
- TCVN 5949 - 1998: Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư
Nhận xét
Qua kết quả đo ở trên và so sánh với tiêu chuẩn TCVN 5949 - 1998, cho thấy các

2
mg/m
3

Bụi
mg/m
3

1 Đầu dự án
K1
0,96 0,067 0,053 0,24
2 Giữa dự án
K2
0,96 0,066 0,052 0,23
3 Cuối dự án
K3
0,92 0,064 0,055 0,22
4 Đường giao thông đầu dự án
K4
0,98 0,073 0,057 0,27
5
Khu dân cư cạnh dự án
(Chùa Quỳnh Khê)
K5
0,93 0,070 0,053 0,24
6
Khu dân cư cạnh dự án
(Trường Tiểu Học Quỳnh
Khê)
K6

TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
+ Một mẫu nước mương phía Đông Nam, giáp dự án, đây là mương nội đồng
cấp nước cho cánh đồng của thôn Quỳnh Khê và cuối cùng đổ ra sông Bính, cách dự
án khoảng 2,5km về phía Tây Nam.
- Việc xác định chỉ tiêu chất lượng nước khu vực được căn cứ theo tiêu chuẩn
chất lượng nước mặt TCVN 5942 - 1992 và tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm 5944 -
1995 cũng như nguồn ô nhiễm đặc trưng của công nghệ sản xuất. Kết quả phân tích
được trình bày trong các bảng dưới đây:
a) Chất lượng nước mặt
Kết quả các mẫu nước lấy tại khu vực Dự án được trình bày trong các bảng sau:
Bảng 10. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án
Ngày lấy mẫu
: 23/9/2008
Ngày phân tích
: 23 - 29/9/2008

TT Chỉ tiêu phân tích

Đơn vị
Kết quả
Nm1
TCVN 5942 - 1995
Mức B
1 pH
-
7,6
5,5 - 9
2 COD mg/l


1,5
10 Fe
tổng
mg/l 0,07
2
11 Cu mg/l 0,002
1
12 Pb mg/l 0,001
0,01
13 Cd mg/l 0,001
0,02
14 Zn mg/l 0,04
2
15 As mg/l 0,001
0,1
16 Coliform MPN/100ml

1.100
10.000
Ghi chú:

- TCVN 5942 - 1995: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt, áp dụng mức B
- N1: Mẫu nước mương cung tiêu tiếp giáp với dự án (phía Đông Nam Dự án)
(Tọa độ N: 20
0
58'31,3''; E: 106
0
29'24,3'' )
Nhận xét
Theo số liệu phân tích trên bảng 10 so sánh với TCVN 5942 - 1995 cho thấy

3
NO
3
-
mg/l
<0,1 19,2
45
4 SO
4
2
-

mg/l
38 43
200 - 400
5 Mn mg/l
0,112 0,299
0,1 - 0,5
6 Fe
tổng
mg/l
0,29 0,38
1 - 5
7 F mg/l
0,17 0,35
1,0
8 Zn mg/l
0,09 0,12
5,0
9

"
; E: 106
0
29'20,9
"
)
- Ng2:
Nước ngầm trường tiểu học Quỳnh Khê
(Tọa độ N: 20
0
58'10,4
"
; E: 106
0
29'12,6
"
)
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích mẫu nước giếng khoan (Ng1 & Ng2) khu vực gần dự án
cho thấy: Nồng độ các chỉ tiêu phân tích đều đạt tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm
(TCVN 5944 - 1995)./.
Sơ đồ vị trí lấy mẫu thể hiện ở trang sau:
* Đánh giá sức chịu tải của môi trường
Từ các kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí, môi trường nước tại
khu vực thực hiện dự án ở trên cho thấy: chất lượng môi trường của khu vực hiện nay
khá tốt, mặt khác với công nghệ sản xuất của Đơn vị được lựa chọn tiên tiến, các chất
ô nhiễm phát sinh là nhỏ, không có khả năng phát tán đi xa; đồng thời Đơn vị thực
hiện các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường triệt để, như vậy sức chịu tải của
môi trường khu vực này là khá lớn.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN

+ Chăn nuôi:
- Tổng đàn gia súc đạt 14.690 con, đàn gia cầm đạt 54.000 con.
- Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản là 46,64ha, sản lượng hàng năm đạt 40 triệu
đồng/ha/năm.
b. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
- Tổng diện tích đất công nghiệp là trên 15ha
- Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 9,4 tỷ đồng;
giá trị của ngành dịch vụ đạt 12,9 tỷ đồng; ngoài ra các thu nhập khác đạt 5,2tỷ đồng.
+ Sản xuất công nghiệp: Hiện tại trên địa bàn xã có 9 cơ sở sản xuất: 1 doanh
nghiệp quốc doanh, 7 doanh nghiệp tư nhân và 1 doanh nghiệp liên doanh.
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
+ Sản xuất tiểu thủ công nghiệp: Đã duy trì 2 khu sản xuất vật liệu xây dựng, thu
hút được nhiều lao động của địa phương tham gia sản xuất, ngoài ra còn phát triển một số
xưởng cơ khí, mộc và sửa chữa điện tử, điện dân dụng
+ Dịch vụ: Trong 5 năm qua ngành dịch vụ có nhiều hướng phát tiển tích cực,
đây là sự đòi hỏi của xã hội trong cơ chế thị trường như: xây dựng, xuất khẩu lao
động, dịch vụ thương nghiệp.
c. Dân số, lao động và việc làm
Tổng số dân của xã Kim Xuyên là 8.574 người (trong đó nam là 4567 người, nữ
4007 người), số người trong độ tuổi lao động là 5192 người, chiếm 60,5% tổng dân số toàn
xã, trong đó chủ yếu là lao động nông nghiệp.
d. Cơ sở hạ tầng
• Đường giao thông: Trên địa bàn xã có đường Quốc lộ 5 dài trên 3 km, rộng
24m, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng và đường huyện lộ Kim Xuyên - Ngũ Phúc rộng
6m chạy qua. Đây là một lợi thế về giao thông, giao lưu hàng hoá của nhân dân với
các vùng lân cận. Bên cạnh đó, xã còn có hệ thống đường liên thôn, liên xã đã được bê
tông hoá với tổng chiều dài 14,5km thuận lợi cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân.
• Đường sông: Trên địa bàn xã có sông Kinh Môn và sông Bính chảy qua,
phục vụ nhu cầu nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp và giao lưu hàng

1. Tác động đến môi trường trong giai đoạn xây dựng
Trong giai đoạn thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án không thể
tránh khỏi việc gây ra các tác động môi trường đến khu vực dự án cũng như các khu vực
lân cận, bao gồm:
Bảng 12. Nguồn phát sinh chất thải trong quá trình xây dựng dự án
Nguồn phát sinh chất thải Các chất thải Các yếu tố tác động
Quá trình chuẩn bị mặt bằng
- Bụi
- Khí thải có chứa
SO
2
, CO, CO
2
,
NO
2
,

Hydrocacbon
- Khói hàn
- Rác thải xây dựng
- Tiếng ồn
- Độ rung
- Môi trường không khí
- Môi trường nước
- Môi trường đất
- Sức khỏe của người
lao động
Quá trình vận chuyển, bốc dỡ nguyên
vật liệu xây dựng và đổ bỏ phế thải

TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO
báo cáo ĐTM dự báo tải lượng bụi phát sinh do gió được ước lượng bằng thực nghiệm
theo công thức ở dưới. Lượng bụi phát sinh được tính với khối lượng cát san lấp là lớn
nhất, nó phụ thuộc vào kích thước hạt bụi, tốc độ gió, diện tích bề mặt san lấp :
M
bụi
= V * d * 0,01% kg/đợt
Trong đó:
M
bụi
: Khối lượng bụi phát sinh trong một đợt gió, kg
V: Thể tích đất, cát san lấp trên mặt bằng dự án được tính từ lúc bắt đầu đổ
cát đến lúc san lấp toàn mặt bằng dự án là 12 ÷ 32.458 m
3
(khoảng từ 15 ÷ 40.600 tấn)
d: Khối lượng riêng của bụi, 0,8 tấn/m
3

0,01%: Hệ số bụi phát tán
Như vậy, khối lượng bụi phát sinh trong một đợt gió là:
M
bụi
= (0,96.10
-3
÷ 2,6) tấn/đợt gió
- Tải lượng bụi do quá trình vận chuyển: Ở giai đoạn khởi công xây dựng đồng
loạt các công trình vào thời điểm sau khi hoàn thành công việc san lấp mặt bằng với
thời gian dự kiến sẽ hoàn thành trong khoảng 12 tháng, trong đó thời gian để chở
nguyên vật liệu dự kiến trong 3 tháng.
+ Khối lượng gạch, đá, cát, ximăng cần cho xây dựng nhà xưởng, kho chứa,

Bảng 14. Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển
Số
lượt xe
Hệ số phát sinh bụi
(đường đá dăm, sỏi nhỏ
1000km)
Lượng bụi
phát sinh
(kg/1000km.lượt xe)
Tải lượng phát
sinh trung bình
(kg/ngày)
32 7,1*f 1495 76,5
Ghi chú:
f: là hệ số phát sinh bụi thứ cấp khi xe chạy trên đường tính theo công thức:
f = v.M
0,7
.n
0,5

Trong đó:
- M: Tải trọng trung bình của xe (tấn)
- n: Số bánh xe trung bình (chiếc)
- v: Vận tốc trung bình của xe (km/h)
Bảng 15. Hàm lượng khí và bụi tương ứng với hệ số phát thải
TT

Chỉ tiêu

Hệ số

12 1 0,05
Ghi chú: S - Nồng độ lưu huỳnh trong dầu, S = 0,4%
Nguồn: WHO - Đánh giá các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí - Tập I,
Generva, 1993
Bảng 16. Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển
Số xe
Bụi
(g/phút)
SO
2
(g/phút)
NO
X
(g/phút)
CO
(g/phút)
HC
(g/phút)
32 1,92 0,035 30,72 6,2 1,7
b. Nguồn gây tác động do tiếng ồn và độ rung
Việc sử dụng các phương tiện vận chuyển, máy móc thiết bị như máy cẩu, máy
xúc, máy trộn bê tông, máy đóng cọc…, trong suốt quá trình thi công xây dựng đã làm
phát sinh ra tiếng ồn, âm thanh được lan truyền trong môi trường không khí phụ thuộc
vào khoảng cách Mức độ gây ra tiếng ồn của các thiết bị thi công được xác định
trong bảng 17
TÀI LIỆU ĐƯỢC CUNG CẤP TẠI DIỄN ĐÀN MÔI TRƯỜNG XANH WWW.MTX.VN
TÀI LIỆU CHỈ MANG TÍNH CHẤT THAM KHẢO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status