B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
MụC LụC
MụC LụC
Nội dung
Nội dung
Lời mở đầu
Lời mở đầu
Ch
Ch
ơng 1 : Giới thiệu tổng quan
ơng 1 : Giới thiệu tổng quan
I.
I.
Giới thiệu chủ đầu t
Giới thiệu chủ đầu t
II.
II.
Phân tích thị tr
Phân tích thị tr
ờng
ờng
Ch
Ch
ơng 2 : Tổng quan về dự án đầu t
ơng 2 : Tổng quan về dự án đầu t
I.
I.
Sự cần thiết phải tiến hành hoạt động dự án đầu t
Sự cần thiết phải tiến hành hoạt động dự án đầu t
.
.
8
8
9
9
9
9
13
13
16
16
16
16
17
17
40
40
42
42
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
1
1
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
LờI Mở ĐầU
LờI Mở ĐầU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Namhiện nay cũng đang có những b
ợc sản xuất kinh doanh tối
u nhằm duy trì sự phát triển của công ty.
u nhằm duy trì sự phát triển của công ty.Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tự mình thực hiện đ
Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tự mình thực hiện đ
ợc
ợcđiều đó mà phải cần thêm sự hỗ trợ đầu t
điều đó mà phải cần thêm sự hỗ trợ đầu t
, do đó doanh nghiệp cần tự lập
, do đó doanh nghiệp cần tự lậpmột dự án mở rộng đầu t
một dự án mở rộng đầu t
sản xuất.
sản xuất.
Lập dự án đầu t
Lập dự án đầu t
mở rộng sản xuất là một kỹ năng không thể thiếu đ
mở rộng sản xuất là một kỹ năng không thể thiếu đ
ợc
ợctrong công việc của một kỹ s
giai đoạn xây dựng với quy mô lớn tại khu công nghiệp Nomura Hải Phòng.
giai đoạn xây dựng với quy mô lớn tại khu công nghiệp Nomura Hải Phòng.
ChƯơng i: giới thiệu tổng quan
ChƯơng i: giới thiệu tổng quan
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
2
2
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
I. GIớI THIệU CHủ ĐầU TƯ:
I. GIớI THIệU CHủ ĐầU TƯ:
1. Sự hình thành và phát triển:
1. Sự hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Hi-lex Việt Nam là doanh nghiệp có 100% vốn đầu t
Công ty TNHH Hi-lex Việt Nam là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tn
n
ớc ngoài thành lập theo giấy phép đầu t
ớc ngoài thành lập theo giấy phép đầu t
số 05/GP-KCN-HCM do Ban quản
số 05/GP-KCN-HCM do Ban quảnlý khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
lý khu chế xuất và khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
Công ty TNHH Hi-Lex Việt Nam có trụ sở chính tại lô C8 Khu chế
xuất Linh Trung 2, Phờng Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Công ty TNHH Hi-Lex Việt Nam thành lập ngày 16/03/1999 và bắt
đầu sản xuất từ tháng 08/2000.
Ngời đại diện: Tổng giám đốc Koshino Mitsuharu.
Diện tích mặt bằng: 40,200 m2
Diện tích nhà xởng, văn phòng là 3,610m2 (trong đó nhà xởng là
2,850m2, văn phòng là 750m2).
Lực l ợng lao động của công ty:
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
3
3
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
Khi mới thành lập đợc khoảng một năm số lợng nhân viên trong Công
ty rất ít có khoảng 50 nhân viên, khi đó nhà xởng nhỏ và số lợng máy móc
dây chuyền ít, chỉ có 3 dây chuyền sản xuất. Năng lực sản xuất của Công ty
khi đó khoảng hơn 10 nghìn sợi một tháng. Đến thời điểm hiện nay, sau 11
năm thành lập tổng số công nhân viên là 230 nhân viên. Trong đó:
- Tỷ lệ trực tiếp, gián tiếp: trực tiếp là 197, gián tiếp là 33
- Tỷ lệ nam, nữ: 170 nữ, 60 nam
- Độ tuổi trung bình: 24 tuổi
- Số ngời Nhật: 2 ngời ( Giám đốc và cố vấn)
Các sản phẩm chính dây cáp điều khiển xe mô tô 2 bánh:
- Dây phanh
- Dây le
- Dây công tơ mét
- Dây ga
- Những loại dây khác
Công ty là một đơn vị thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự
chủ về tài chính, có t cách pháp nhân, có tài khoản tiền gửi ngân hàng. Điều
lệ của Công ty đợc toàn thể thành viên trong Công ty thông qua ngày
10/03/1998. Tài khoản đăng ký tại Ngân hàng Indovina Bank Hồ Chí Minh
và Ngân hàng Tokyo Mitsubishi Hồ Chí Minh, tài khoản số 3364.6 và
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
5
5
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
048910. Vốn pháp định của Công ty là 9,500,000,000 đồng Việt Nam. Công
ty có con dấu riêng để giao dịch với tên Công ty TNHH Hi-lex Việt Nam.
Công ty hoạt động trên cơ sở tuân thủ các chủ trơng, chính sách của
Đảng và nhà nớc, luôn tôn trọng và bảo đảm quyền lợi vật chất, tinh thần đối
với ngời lao động và làm tròn nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nớc, góp phần
xây dựng đất nớc trên con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Công ty thuộc dự án khuyến khích đầu t vào Khu Công nghiệp
Nomura và khu chế xuất nên Công ty đợc miễn thuế nhập khẩu trong 5 năm
đối với nguyên vật liệu, bán thành phẩm nhập khẩu để sản xuất mà trong nớc
cha sản xuất đợc hoặc sản xuất cha đạt tiêu chuẩn chất lợng. Công ty đợc
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm kể từ năm đầu tiên có lãi và
mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% năm. Những năm đầu mới
đi vào hoạt động Công ty cũng đã gặp phải rất nhiều khó khăn mà nền kinh
tế thị trờng tạo ra. Tuy nhiên do Công ty đã có hớng đi đúng đắn nên đã nắm
bắt đợc cơ hội mà nền kinh tế thị trờng mang lại. Vì vậy, Công ty vẫn đảm
bảo đợc công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho ngời lao động và ngày càng
nâng cao đời sống của họ.
2. Chức năng, nhiệm vụ:
2. Chức năng, nhiệm vụ:
Công ty TNHH Hi-lex Việt Nam là Doanh nghiệp 100% vốn đầu t
Nhiệm vụ hoạt động của Công ty :
Nhiệm vụ hoạt động của Công ty :+ Công ty hoạt động theo luật đầu t
+ Công ty hoạt động theo luật đầu t
n
n
ớc ngoài
ớc ngoài
+ Chủ động ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đơn vị
+ Chủ động ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đơn vịkinh doanh khác trên cơ sở tôn trọng nhau và theo luật pháp
kinh doanh khác trên cơ sở tôn trọng nhau và theo luật pháp
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất - kinh doanh
+ Giao hàng cho khách hàng đúng tiến độ và đạt chất l
+ Giao hàng cho khách hàng đúng tiến độ và đạt chất l
ợng cao
ợng cao
+ Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
+ Khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
+ Luôn chú trọng đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao năng suất
+ Luôn chú trọng đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, nâng cao năng suấtlao động và bảo đảm kinh doanh có lãi, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà N
lao động và bảo đảm kinh doanh có lãi, làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà N
ninh xã hội.
ninh xã hội.
3. Chính sách, ph ơng h ớng mục tiêu của doanh nghiệp:
+ Xây dựng các phơng án, kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực hiện
các kế hoạch đó sao cho vợt mức.
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
7
7
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
+ Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả để tái đầu t sản xuất kinh doanh
nhằm quay vòng vốn, nhanh thu lợi nhuận.
+ Đầu t thêm trang thiết bị hiện đại hoá dây truyền sản xuất.
+ Tăng cờng tỷ lệ nội địa hoá nguyên vật liệu, giảm giá thành sản xuất
nhằm tăng doanh thu cho Công ty.
+ Quan tâm đến đời sống công nhân viên, nâng cao mức thu nhập ổn
định lâu dài.
+ Tổ chức các hoạt động tập thể, nêu cao tinh thần đoàn kết gữa các
thành viên trong Công ty.
+ Tổ chức phân công lao động hợp lý, tránh tình trạng lao động d
+ Tổ chức phân công lao động hợp lý, tránh tình trạng lao động d
thừa
thừakhông có việc làm.
không có việc làm.
II. Phân tích thị tr
II. Phân tích thị tr
ờng sản phẩm của dự án:
bắc và miền trung ngay khi công ty chính thức đi vào hoạt động để đảm bảo
bắc và miền trung ngay khi công ty chính thức đi vào hoạt động để đảm bảođầu ra thuận lợi cho hàng hoá ngay trong thời gian đầu tạo cơ sở cho sự tồn
đầu ra thuận lợi cho hàng hoá ngay trong thời gian đầu tạo cơ sở cho sự tồntại và phát triển mạnh mẽ sau này của công ty.
tại và phát triển mạnh mẽ sau này của công ty.
CHƯƠNG ii : tổng quan về dự án đầu t
CHƯƠNG ii : tổng quan về dự án đầu t
I.
I.
Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầu
Sự cần thiết phải tiến hành các hoạt động đầut
t
theo dự án:
theo dự án:
1.
1.
Hoạt đông đầu t
Hoạt đông đầu t
quá trình thực hiện đầu t, đến sự phát huy tác dụng và hiệu quả đạt đợc của
công cuộc đầu t. Muốn vậy chúng ta phải nghiên cứu, dự toán các yếu tố bất
định có thể xảy ra ảnh hởng đến sự thành bại của công cuộc đầu t. Mọi sự
xem xét, tính toán và chuẩn bị này đợc thể hiện trong dự án đầu t. Thực chất
của sự xem xét chuẩn bị này chính là lập dự án đầu t. Có thể nói dự án đầu t
đợc soạn thảo tốt là cơ sở vững chắc, là tiền đề cho công cuộc đầu t đạt hiệu
quả kinh tế xã hội mong muốn.
2. Tầm quan trọng của dự án đầu t
2. Tầm quan trọng của dự án đầu t:
:Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
10
10
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
Để quá trình soạn thảo dự án đầu t đợc thực hiện nghiêm túc, dự án
lập ra có kết quả tốt, quá trình soạn thảo dự án đã đợc soạn thảo tiến triển
thuận lợi, quá trình hoạt động sau này của dự án đạt hiệu quả kinh tế xã hội
cao, đòi hỏi phải làm tốt công tác tổ chức, phân công, phân nhiệm vụ giữa
các bộ phận, bám sát điều phối việc thực hiện các hoạt động, các công việc
của từng bộ phận. Kịp thời có biện pháp xử lý các tình huống. Tất cả các vấn
đề đó thuộc chức năng quản lý dự án. Có thể nói có dự án mới chỉ là điều
kiện cần có để đảm bảo cho công cuộc đầu t theo dự án thành công, mục
3.
3.
Phân loại theo mục tiêu đầu t
Phân loại theo mục tiêu đầu t
:
:
+ Đầu t
+ Đầu t
chiến l
chiến l
ợc.
ợc.
+ Đầu t
+ Đầu t
mở rộng.
mở rộng.
+ Đầu t
+ Đầu t
thay thế.
thay thế.
b) Theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu t
b) Theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu t:
:- Đầu t
- Đầu t
trực tiếp.
trực tiếp.
sở hạ tầng phục vụ nền kinh tế và nâng cao đời sống của nhân dân.
sở hạ tầng phục vụ nền kinh tế và nâng cao đời sống của nhân dân.
+ Chủ đầu t
+ Chủ đầu t
là cá nhân, chủ thể kinh tế.
là cá nhân, chủ thể kinh tế.
- Theo nguồn vốn đầu t
- Theo nguồn vốn đầu t
:
:
+ Vốn ngân sách nhà n
+ Vốn ngân sách nhà n
ớc
ớc
+ Vốn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế.
+ Vốn hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế.
+ Vốn hợp tác liên doanh.
+ Vốn hợp tác liên doanh.
+ Vốn tín dụng th
+ Vốn tín dụng th
ơng mại.
ơng mại.
+ Vốn đầu t
+ Vốn đầu t
của các doanh nghiệp.
của các doanh nghiệp.
+ Vốn huy động từ nhân dân.
+ Vốn huy động từ nhân dân.
II.
*) Các yêu cầu đối với một dự án đầu t :
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
13
13
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
- Tính khoa học và hệ thống.
- Tính pháp lý.
- Tính thực tiễn.
- Tính chuẩn mực.
- Tính phỏng định.
2. Đặc điểm của dự án đầu t :
Nh vậy dự án kinh doanh không phải là một ý định hay phác thảo mà
có tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định.
Dự án kinh doanh không phải là những nghiên cứu trừu tợng hay ứng
dụng, mà phải cấu trúc nên một thực tế mới, một thực tế mà trớc đó cha tồn
tại nguyên bản tơng đơng.
Dự án khác với dự báo: và ngời làm dự báo không có ý định can thiệp
vào các sự cố, dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của các bên tham gia. Dự án
đợc xây dựng trên cơ sở các dự báo khoa học.
Vì liên quan đến thực tế trong tơng lai nên bất kỳ dự án đầu t nào cũng
có độ bất định và rủi ro có thể xảy ra.
3. Chu kỳ của dự án đầu t
3. Chu kỳ của dự án đầu t:
:
4. Phân loại dự án đầu t theo lĩnh vực hoạt động:
theo lĩnh vực hoạt động:- Dự án đầu t
- Dự án đầu t
xây dựng cơ sở hạ tầng
xây dựng cơ sở hạ tầng
- Dự án đầu t
- Dự án đầu t
xây dựng cơ bản.
xây dựng cơ bản.
- Dự án đầu t
- Dự án đầu t
dịch vụ và kinh doanh.
dịch vụ và kinh doanh.
- Dự án đầu t
- Dự án đầu t
trực tiếp n
trực tiếp n
ớc ngoài.
ớc ngoài.
- Dự án đầu t
- Dự án đầu t
hỗ trợ tài chính.
hỗ trợ tài chính.
5. Vai trò của dự án đầu t
- Là công cụ để thực hiện các mục tiêu phân phối qua những tác độngcủa dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân c
của dự án đến quá trình điều tiết thu nhập theo nhóm dân c
và khu vực.
và khu vực.
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
15
15
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
- Có ảnh h
- Có ảnh h
ởng tích cực đến môi tr
ởng tích cực đến môi tr
ờng nh
ờng nh
: tạo ra môi tr
: tạo ra môi tr
ờng kinh tế
ờng kinh tếnăng động, đẩy mạnh giao l
năng động, đẩy mạnh giao l
u kinh tế giữa các vùng, địa ph
u kinh tế giữa các vùng, địa ph
ơng.
ơng.
I. Sự cần thiết phải đầu t
dự án:
dự án:
Theo đánh giá của các nhà đầu t
Theo đánh giá của các nhà đầu t
thì đây là dự án có nhiều tính khả thi,
thì đây là dự án có nhiều tính khả thi,phù hợp và hiệu quả kinh tế hơn cả vì các lý do sau:
phù hợp và hiệu quả kinh tế hơn cả vì các lý do sau:
+ Sự ủng hộ của Đảng, Nhà n
+ Sự ủng hộ của Đảng, Nhà n
ớc cũng nh
ớc cũng nh
chính quyền thành phố và địa
chính quyền thành phố và địaph
ph
ơng, các ban nghành thông qua các chính sách hỗ trợ cụ thể thu hút vốn
ơng, các ban nghành thông qua các chính sách hỗ trợ cụ thể thu hút vốnđầu t
đầu t
của n
của n
ớc ngoài.
hỏng. Trong điều kiện đó Công ty sản xuất dây cáp điều khiển xe máy ra đời
hỏng. Trong điều kiện đó Công ty sản xuất dây cáp điều khiển xe máy ra đờilà một sự đầu t
là một sự đầu t
mang tính khả quan về khả năng tồn tại và phát triển lâu dài
mang tính khả quan về khả năng tồn tại và phát triển lâu dàitrong t
trong t
ơng lai.
ơng lai.
+ Các đối thủ cạnh tranh trên thị tr
+ Các đối thủ cạnh tranh trên thị tr
ờng hiện nay là không phải ít, tuy
ờng hiện nay là không phải ít, tuynhiên hiện ch
nhiên hiện ch
a có một công ty sản xuất cáp điều khiển nào có quy mô lớn tại
a có một công ty sản xuất cáp điều khiển nào có quy mô lớn tạiđịa bàn thành phố Hải Phòng-nơi đ
địa bàn thành phố Hải Phòng-nơi đ
ợc mệnh danh là thành phố công nghiệp.
ởng sản xuất,
ởng sản xuất,chi phí đầu t
chi phí đầu t
mua sắm máy móc thiết bị và các chi phí mua tài sản cố định
mua sắm máy móc thiết bị và các chi phí mua tài sản cố địnhkhác cho doanh nghiệp.
khác cho doanh nghiệp.
Chi phí nhà x
Chi phí nhà xởng:
ởng: 300.000 USD, cụ thể ở bảng tổng hợp sau:
300.000 USD, cụ thể ở bảng tổng hợp sau:
STT
STT
Chi tiết chi phí xây dựng nhà x
Chi tiết chi phí xây dựng nhà x
ởng
ởng
Số tiền (USD)
Số tiền (USD)
kiến 2.5m: 500m*5USD/m
kiến 2.5m: 500m*5USD/m
2.500
2.500
4
4
Xây dựng khu văn phòng điều hành:
Xây dựng khu văn phòng điều hành:200m
200m
2
2
*150USD/m
*150USD/m
2
2
30.000
30.000
5
5
Xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm: nhà khung
Xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm: nhà khungthép, mái tôn màu, t
thép, mái tôn màu, t
/kho*29USD/m
/kho*29USD/m
2
2
46.400
46.400
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
18
18
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
7
7
Xây dựng hệ thống đ
Xây dựng hệ thống đ
ờng nội bộ: dự kiến đ
ờng nội bộ: dự kiến đ
ờng rộng
ờng rộng5m và tổng chiều dài là 1,500m, đ
5m và tổng chiều dài là 1,500m, đ
ờng rải nhựa
ờng rải nhựa5m*100m*3USD/m
5m*100m*3USD/m
1.500
Các công trình phụ khác
ớc tính
ớc tính
700
700
Tổng kinh phí
Tổng kinh phí
300.000
300.000Chi phí mua máy móc thiết bị:
Chi phí mua máy móc thiết bị:
3.135.000 USD
3.135.000 USD
Chi phí mua các tài sản cố định khác:
Chi phí mua các tài sản cố định khác:
65.000 USD
65.000 USD
+B
+B
o him ti sn 0,5%
o him ti sn 0,5%
+ Vốn l
+ Vốn l
u động dự kiến: 1.500.000 USD
u động dự kiến: 1.500.000 USD
Thời gian kinh doanh: 9 năm
Thời gian kinh doanh: 9 năm
2. Dự trù doanh thu hàng năm:
ời - ng
ời - ng
ời chịu trách nhiệm tr
ời chịu trách nhiệm tr
ớc Pháp luật và tập thể
ớc Pháp luật và tập thểcán bộ công nhân viên công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
cán bộ công nhân viên công ty, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng nh
doanh cũng nh
tổ chức quản lý Công ty đảm bảo Công ty sản xuất - kinh
tổ chức quản lý Công ty đảm bảo Công ty sản xuất - kinhdoanh có lãi theo đúng pháp luật.
doanh có lãi theo đúng pháp luật.
+ Phó giám đốc: 1 ngời - ngời luôn sát cánh cùng Giám đốc và phụ
trách trực tiếp các phòng ban. Có thể thay thế giám đốc ký kết cũng nh điều
hành công việc khi Giám đốc vắng mặt, đóng góp ý kiến, tham gia đề xuất
với Giám đốc về công tác quản lý, điều hành chỉ đạo hoạt động sản xuất -
kinh doanh, tài chính của Công ty.
+ Phòng hành chính - nhân sự: 2 ngời- quản lý các hoạt động phúc lợi
và giao dịch với bên ngoài, quản lý công tác tuyển và đào tạo nhân viên mới,
quản lý tiền lơng, lao động, theo dõi thi đua khen thởng, công tác văn th lu
trữ, tiếp khách. Lập kế hoạch đào tạo hàng năm cho toàn công ty vào thời
điểm cuối năm.
+ Phó giám đốc: 350USD/ngời/tháng ==> 350*1*12 = 4.200 (USD)
+ Nhân viên phòng hành chính - nhân sự: 150USD/ngời/tháng ==>
150*2*12 = 3.600 (USD)
+ Nhân viên phòng kế họach: 180USD/ngời/tháng ==> 180*2*12 =
4.320 (USD)
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
21
21
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
+ Nhân viên phòng tài chính - kế toán: 180USD/ngời/tháng ==>
180*3*12 = 6.480 (USD)
+ Nhân viên phòng kinh doanh: 180USD/ngời/tháng ==> 180*2*12 =
4.320 (USD)
+ Nhân viên phòng kiểm tra chất lợng: 150USD/ngời/tháng ==>
150*7*12 = 12.600 (USD)
+ Nhân viên phòng kỹ thuật sản xuất: 160USD/ngời/tháng ==>
160*3*12 = 5.760 (USD)
+ Phòng sản xuất:
Quản lý chung: 220USD/ngời/tháng ==> 220*2*12 = 5.280 (USD)
Công nhân sản xuất: 100USD/ngời/tháng ==> 100*80*12 = 96.000
(USD)
==> Tổng chi phí lơng cho 1 năm = 6.000 + 4.200 + 3.6000 + 4.320 +
6.480 + 4.320 + 12.600 + 5.760 + 5.280 + 96.000 = 148.560 (USD/năm)
b) Bảo hiểm xã hội:
Chi phí bảo hiểm xã hội = 19% * lơng = 0,19*148.560 = 28.226,4
(USD/năm)
c)Nguyên vật liệu:
+ Nguyên vật liệu chính để sản xuất dây cáp điều khiển các loại của
xe máy là linh kiện bằng kim loại, nhựa và dây thép. Trong đó linh kiện
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
Sinh viờn Tr ng Th Ngoan - L p QTKD9A
23
23
B i t p l n h c ph n Qu n tr d ỏn u t
+ Dự tính giá trị còn lại sau 9 năm khai thác sử dụng là: 66.000USD
+ Vậy số tiền phải tính khấu hao là: 300.000 66.000 = 234.000
(USD)
000.269:000.234
==
nx
A
(USD)
Khu hao ti sn khỏc : = 65.000 : 9 = 7.222 (USD)
==> Tổng chi phí khấu hao = 285.600+26.000+7.222 = 318.822 (USD/năm).
+ Tng giỏ tr ti sn cũn li l : 564.300+66000 = 630.300 (USD)
f) Chi phí quản lý:Bao gồm các chi phí nh: chi lơng cho cán bộ quản lý,
công cụ dung cụ dùng cho công tác quản lý, chi phí sủa chữa TSCĐ, đồ dùng văn
phòng cho công tác quản lý, phí, lệ phí, thuế môn bài, các khoản dự phòng giảm
giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản nợ khó đòi, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí hội nghị tiếp khách và một số chi phí khác. Dự tính là 49.000 USD/năm.
g)Chi phí điện nớc:
Giá điện nớc cho sản xuất - kinh doanh do khu công nghiệp Nomura quy
định: + Giá điện: 0,11 USD/số
+ Giá nớc: 0,24 USD/m
3
Chi phí điện: 0,11 USD/số * 500 số/ngày* 300 ngày = 16.500 (USD)
Chi phí nớc: 0,24USD/m
3
* 15m