Lập dự án đầu tư mở tuyến buýt: Sơn Tây – Xuân Mai - Pdf 25

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GTVT : Giao thông vận tải
GTĐT : Giao thông đô thị
KTXH : Kinh tế- xã hội
VTHKCC : Vận tải hành khách công cộng
VTHK : Vận tải hành khách
UBND : Ủy ban nhân dân
Sở GTCC: Sở giao thông công chính
HK : Hành khách
GTĐB : Giao thông đường bộ
DAĐT : Dự án đầu tư
Nguyễn Hữu Hùy_Lớp Quy hoạch và quản lý GTĐT K46
11
MỤC LỤC
Biểu mẫu, kết quả điểu tra, sử lý số liệu phỏng vấn HK, hộ GĐ
Phụ lục 3.1. Sơ họa điểm đầu, cuối
Phụ lục 3.2. Thời gian biểu chạy xe
Phụ lục 3.3. Biểu đồ chạy xe
Phụ lục 3.4. Phương pháp tính chi phí
Phụ lục 3.5. Phương án bố trí cơ sở hạ tầng
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Nguyễn Hữu Hùy_Lớp Quy hoạch và quản lý GTĐT K46
22
LỜI MỞ ĐẦU
I. Đặt vấn đề nghiên cứu
Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của cả nước, với quá trình đô thị hóa diễn ra
mạnh mẽ. Dân cư tập chung về các thành phố lớn sinh sống làm cho mật độ dân số khu vực này
tăng cao. Hơn nữa sau khi sát nhập Hà Tây vào Hà Nội thì cùng với sự phát triển của kinh tế,văn
hoá xã hội nhu cầu đi lại giữa các vùng này tăng lên mạnh mẽ.Gây lên sự thiếu hụt về khả năng
đáp ứng nhu cầu đi lại của dân cư.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này là hiện trạng VTHKCC o khu vực ngoại thành

+ Xác định nhu cầu đi lại trên tuyến Sơn Tây – Xuân Mai
+ Xác định đặc điểm luồng hành khách
+ XĐ phương án mở tuyến VTHKCC bằng xe buýt Sơn Tây – Xuân Mai
+ Đánh giá hiệu quả của dự án
IV. Phương pháp nghiên cứu.
-Nghiên cứu các chỉ tiêu liên quan đến VTHKCC
- Sử dụng các số liệu có sẵn và tự phỏng vấn
- Sử dụng các phần mềm hỗ trợ: Word, Exel, Autocad
V. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Chương 1: Tổng quan về lập dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe buýt
Chương 2: Luận cứ xác định sự cần thiết mở tuyến buýt: Sơn Tây – Xuân Mai
Chương 3:Lập dự án đầu tư mở tuyến buýt: Sơn Tây – Xuân Mai
Nguyễn Hữu Hùy_Lớp Quy hoạch và quản lý GTĐT K46
44
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TUYẾN
VTHKCC BẰNG XE BUÝT
1.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư
1.1.1. Khái niệm về đầu tư, phân loại đầu tư
a. Khái niệm về đầu tư
Có nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư, tùy thuộc vào quan niệm về đầu tư mà
có một số khái niệm như sau:
- Trên quan điểm kinh tế: Đầu tư là hoạt động kinh tế gắn với việc sử dụng vốn
để tạo nên tài sản dưới một hình thức nào đó (nhà xưởng, máy móc thiết bị, bí quyết
công nghệ, cổ phiếu, trái phiếu,..) và tiến hành khai thác, sử dụng tài sản đó nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định.
- Trên quan điểm của xã hội: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn để đạt được được các
hiệu quả kinh tế xã hội vì mục tiêu phát triển Quốc gia.
- Trên quan điểm của một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh: Đầu tư là hoạt

+ Hợp tác kinh doanh trên cơ sở Hợp đồng “ Hợp tác kinh doanh”.
Đầu tư trực tiếp còn có thể chia ra thành hai loại: đầu tư dịch chuyển và đầu tư
phát triển.
- Đầu tư gián tiếp: Đây là hình thức đầu tư mà người sở hữu vốn và người sử
dụng vốn không phải là một. Loại đầu tư này còn được gọi là đầu tư tài chính vì đầu tư
này được thực hiện bằng cách mua các chứng chỉ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, ... đế
hưởng lợi tức. Với phương thức đầu tư này, người bỏ vốn không tham gia trực tiếp vào
quản lý quá trình SXKD.
Hoạt động tín dụng của các tổ chức như: Ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ tiền tệ,…
cũng là một dạng của đầu tư gián tiếp.
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động:
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm phát triển
cơ sở hạ tầng kỹ thuật (giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, cấp thoát nước, chiếu
sáng công cộng) và xã hội (trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hoá thể thao, vui
chơi giải trí,…).
- Đầu tư phát triển công nghiệp: Là hoạt động đầu tư nhằm XD các công trình
công nghiệp.
- Đầu tư phát triển nông nghiệp: Là hoạt động đầu tư nhằm xây dựng các công
trình nông nghiệp.
- Đầu tư phát triển dịch vụ: Là hoạt động đầu tư phát triển nhằm xây dựng các
công trình dịch vụ (Thương mại, khách sạn – du lịch, dịch vụ khác,…).
 Phân loại theo tính chất hoạt động của đối tượng đầu tư:
- Đầu tư cho lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Đây là hình thức đầu tư để toạ ra cơ sở
vật chất phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh để thu lợi nhuận.
- Đầu tư cho lĩnh vực phúc lợi công cộng: Đây là hình thức đầu tư để tạo ra cơ
sở vật chất phục vụ cho lợi ích công cộng, cho các nhu cầu toàn xã hội như: Trường
học, bệnh viện,...
- Đầu tư cho lĩnh vực bao vệ môi trường: Hệ sinh thái, môi trường.
 Phân loại theo cơ cấu tài sản đầu tư

cho quyết định đầu tư và tài trợ. Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt, chi
tiết nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung.
b. Phân loại dự án đầu tư
Theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ)
tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân
thành ba nhóm A,B,C. Cụ thể như sau:
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
- Dự án nhóm A:
+ Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường
quốc lộ) có vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng.
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (không phải dự án cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường quốc lộ) có vốn đầu tư trên 1.000 tỷ đồng.
- Dự án nhóm B:
+ Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường
quốc lộ) có vốn đầu tư từ 75 đến 1.500 tỷ đồng.
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (không phải dự án cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường quốc lộ) có vốn đầu tư từ 50 đến 1.000 tỷ
đồng.
- Dự án nhóm C:
+ Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường
quốc lộ) có vốn đầu tư dưới 75 tỷ đồng.
+ Các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông (không phải dự án cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay,đường sắt, đường quốc lộ) có vốn đầu tư dưới 50 tỷ đồng.
c. Mục đích của dự án đầu tư
DAĐT giúp cho chủ đầu tư, các cấp ra quyết định đầu tư, cấp giấy phép đầu tư
lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được mục tiêu
đặt ra của dự án.
-Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng nhất để quyết định sự bỏ vốn đầu tư.
-Dự án đầu tư là phương tiện để tìm đối tác đầu tư liên doanh đầu tư.
-DAĐT là phương tiện thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ tài trợ hoặc cho

Giai đoạn I: Chuẩn bị đầu tư
Nghiên cứu cơ hội đầu tư Lập báo cáo dự án Thẩm định và ra quyết định
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
Giai đoạn II: Thực hiện đầu tư
Đàm phán
và kí kết hợp đồng
Thiết kế, lập dự toán
và xây dựng công trình
Lắp đặt máy
móc thiết bị
Vận hành thử
và nghiệm thu
Giai đoạn III: Vận hành kết quả đầu tư
Vận hành chưa hết công suất Vận hành chưa hết công suất
Công suất giảm và kết thúc
dự án
“Nguồn: Bài giảng Đánh giá dự án đầu tư trong quy hoạch và quản lý GTĐT”
b. Nội dung cơ bản của dự án đầu tư.
Dự án khả thi hay còn được gọi là Luận chứng kinh tế - kỹ thuật, là tài liệu cơ
bản nhất để một dự án được Nhà nước xem xét, xét duyệt cấp giấy phép đầu tư.
− Những căn cứ để lập luận sự cần thiết phải đầu tư
− Lựa chọn hình thức đầu tư
− Chương trình sản xuất và các yêu cầu đáp ứng
− Các phương án về lựa chọn địa điểm đầu tư
− Lựa chọn phưng án công nghệ và thiết bị
− Xây dựng và tổ chức thi công
− Tổ chức quản lý và bố trí lao động
− Phân tích hiệu quả tài chính của dự án
− Phân tích hiệu quả về mặt xã hội của dự án
− Tổ chức thực hiện dự án

1.2.2 Vai trò của VTHKCC
- VTHKCC nhằm phục vụ cho sự di chuyển cuả người dân đô thị:
Với sự gia tăng của phương tiện vận tải cá nhân như hiện nay thì VTHKCC tỏ ra
có hiệu quả trong việc giảm tắc nghẽn giao thông. Chất lượng ngày càng được nâng cao
đồng thời giảm chi phí đi lại dẫn đến ngày càng nhiều người dân đô thị chấp nhận loại
hình vận tải này.
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
VTHKCC không những đảm bảo vận chuyển hành khách theo đúng thời gian và
không gian xác định mà nó còn đảm bảo tránh cho hành khách khỏi những tác nhân tác
động vào họ khi họ di chuyển bằng phương tiện cá nhân: mưa, nắng, bụi đường, khói và
hơn hết là bảo đảm an toàn cho hành khách một cách tốt nhất.
- VTHKCC tạo thuận lợi cho việc phát triển chung của đô thị:
Quy mô đô thị ngày càng được mở rộng, xuất hiện nhiều khu công nghiệp, thương
mại, văn hoá…Từ đó xuất hiện các quan hệ vận tải với công xuất lớn và khoảng cách
xa, VTHKCC tỏ ra có ưu thế hơn so với các loại hình vận tải khác trong việc đáp ứng
nhu cầu đi lại.
Nếu không thiết lập được mạng lưới VTHKCC hợp lý tương xứng với nhu cầu
đi lại thì việc giải quyết mối giao lưu giữa các khu chức năng của đô thị phân bố cách
xa trung tâm với công suất hành khách lớn sẽ là lực cản lớn đối với quá trình đô thị hoá.
- VTHKCC là nhân tố chủ yếu để tiết kiệm thời gian đi lại của người dân đô thị,
góp phần tăng năng suất lao động xã hội :
Trong một đô thị hiện đại, do tần suất đi lại cao, cự ly đi lại bình quân lớn nên
tổng hao phí thời gian đi lại của một người dân là đáng kể.
Nếu thời gian đi lại bình quân tăng thì năng suất lao động xã hội giảm và ngược
lại, nếu thời gian đi lại bình quân giảm thì sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động xã
hội. Để giảm thời gian đi lại thì sử dụng hình thức VTHKCC là phương thức có thể nói
là tối ưu nhất.
- VTHKCC đảm bảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ cho người đi lại:
Việc sử dụng VTHKCC sẽ đảm bảo an toàn và giữ gìn sức khoẻ tốt nhất cho việc
đi lại của người dân. Giảm thiểu tai nạn giao thông, góp phần nâng cao an toàn giao

tiện VTHKCC nên bố trí các thiết bị kiểm tra vé tự động hoặc cơ giới, có hệ thống
thông tin hai chiều đầy đủ giữa người điều khiển và hành khách. Mặt khác do hoạt động
trong đô thị và phục vụ một lượng hành khách lớn nên phương tiện VTHKCC đòi hỏi
cao về việc bảo đảm vệ sinh môi trường như thông gió, giảm tiếng ồn và độ ô nhiểm
của không khí.
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
1.3 Trình tự mở tuyến VTHKCC bằng xe buýt.
1.3.1 Điều tra nhu cầu đi lại và khảo sát điều kiện cơ sở hạ tầng
- Điều tra về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng nghiên cứu: Điều kiện tự
nhiên của vùng, đất đai và quy hoạch sử dụng đất, dân số, mức tăng trưởng dân số, mật
độ dân cư, cơ cấu dân cư, mức tăng trưởng kinh tế của vùng.
- Điều tra về hệ thống giao thông vận tải: Hiện trạng mạng lưới đường,hiện trạng
hệ thống giao thông tĩnh, hệ thống vận tải (luồng, tuyến, phương tiện,…)
- Điều tra về nhu cầu vận tải: Điều tra xuất hành (O-D), điều tra lưu lượng giao
thông, điều tra đi lại trên các tuyến VTHKCC, điều tra thu nhập và sở hữu phương tiện
cá nhân của dân cư, điểm thu hút phát sinh hành khách.
- Điều tra dư luận xã hội: điều tra về ý kiến, quan điểm của người dân về
VTHKCC.
Tùy thuộc vào mục đích điều tra có thể lựa chọn các hình thức điều tra sau:
• Theo quy mô: Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ.
• Theo thời gian: Thường xuyên và không thường xuyên.
• Theo hình thức thu thập: phân tích tài liệu, quan sát, bảng hỏi, phỏng vấn.
1.3.2. Mục tiêu mở tuyến và xác định đối tượng phục vụ chủ yếu của tuyến
a. Mục tiêu mở tuyến
Việc mở tuyến nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại ngày càng tăng nhanh của người dân
trong khu vực. Qua đó, giảm ách tắc giao thông đặc biệt là giờ cao điểm, cải thiện môi
trường, giảm tai nạn giao thông, hạn chế PTCN và đảm bảo sức khoẻ cho hành khách.
Tuy nhiên việc mở tuyến phải được nghiên cứu một cách hệ thống nhằm có được tuyến
hợp lý. Nếu không sẽ mang lại những ảnh hưởng tiêu cực đến giao thông thành phố
cũng như một số lĩnh vực khác.

cảnh,…hay không, bởi vì đây là những địa điểm thu hút hành khách lớn, tạo ra nhu cầu
đi lại cao. Nếu tuyến không đi qua điểm thu hút nào thì lượng hành khách trên tuyến là
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
đó rất thấp, dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vận tải là không
cao.
- Mặt khác ta phải xem xét hệ số trùng lặp tuyến trên tuyến có cao hay không,
tránh việc xây dựng tuyến có hệ số trùng tuyến cao, bởi vì khi đó chỉ có lượng hành
khách nhu cầu cố định trong khi lại có nhiều đối tượng đáp ứng. Việc này dẫn đến nhu
cầu đi lại được thỏa mãn nhưng lợi ích của người phục vụ vận tải lại không được thỏa
mãn.
- Bên cạnh đó cũng không nên bố trí chiều dài tuyến quá dài hoặc quá ngắn, ta
phải bố trí sao cho hợp lý và phù hợp với quy mô thành phố.
1.3.4. Xác định lộ trình tuyến & cơ sở hạ tầng trên tuyến
a. Lộ trình tuyến.
 Khái niệm: Là quỹ đạo của phương tiện để hoàn thành nhiệm vụ vận chuyển đề
ra. Hành trình xe buýt là một phần của mạng lưới giao thông thành phố được trang bị
các cơ sở vật chất kỹ thuật như: nhà chờ, điễm đầu cuối, biển báo, panô, cọc tiêu,…để
cho xe buýt hoạt động và thực hiện chức năng vận chuyển hành khách từ vùng này sang
vùng khác của thành phố. Hành trình của xe buýt có tính chất không thay đổi mặc dù
phương tiện có thể thay đổi trên đó.
 Yêu cầu:
* Yêu cầu chung:
- Khi có một công trình mới (kinh tế, văn hoá) lượng thu hút hành khách cũng
thay đổi, do đó nhu cầu đi lại của hành khách cũng thay đổi, phải nghiên cứu mạng lưới
hành trình xe buýt cho phù hợp.
- Các hành trình xe buýt khi thiết lập đảm bảo thuận tiện cho hành khách (thời
gian đi lại là nhỏ nhất) và phù hợp với tốc độ giao thông, an toàn giao thông đảm bảo
hiệu quả sử dụng phương tiện.
- Điểm đầu, điểm cuối và điểm giữa của hành trình, độ dài hành trình phải phù
hợp với nhu cầu đi lại của hành khách.

- Các điểm dừng đỗ dọc đường (N):

0
1
T
L
N
l
= −

0
*
7,5
HK d
l t
l =

Trong đó: l
0
là khoảng cách bình quân giữa các điểm dừng:
t
d
: là thời gian dừng tại điểm dừng (s)
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
b. Cở sở hạ tầng trên tuyến:
 Khái niệm: Cơ sở hạ tầng cho hoạt động xe buýt là toàn bộ các thiết bị ,phương
tiện, công trình phục vụ cho việc vân chuyển hành khách bằng xe buýt.
 Các điểm dừng đỗ:
- Khái niệm: Điểm dừng đỗ là một bộ phận của tuyến nơi xe buýt có thể dừng để
đón trả khách. Tại các điểm dừng đỗ có trang bị một số cơ sở hạ tầng để phục vụ cho

+ Phải bố trí ở những nơi có lưu lượng hành khách tập trung, khi chọn vị trí nên
chọn sao cho thuận lợi cho việc tiếp chuyển giữa hình thức này với hình thức khác.
+ Có các khu vực phục vụ về thông tin, chiếu sáng, cứu hỏa, vệ sinh. Ngoài ra cần
phải tổ chức các dịch vụ khác bao gồm: vệ sinh ôtô, cung ứng vật tư, kỹ thuật (xăng,
phụ tùng....), dịch vụ giải khát, ăn uống cho hành khách và lái xe, dịch vụ trông xe (giữ
xe vào ban đêm).
 Điểm trung chuyển
- Khái niệm: Điểm trung chuyển là một bộ phận của hệ thống giao thông tĩnh, mà
tại đó hành khách có thể chuyển từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải
khác hoặc giữa các phương tiện trong cùng một phương thức trong quá trình đi lại.
- Yêu cầu:
+Về giao thông: Là yêu cầu rất quan trọng. Điểm trung chuyển phải nằm trên các
đường phố có tuyến xe buýt đi qua, tại nơi đầu mối giao thông. Đây là yêu cầu phải
được quan tâm và đặt lên hàng đầu, sự tiện lợi về mặt giao thông đồng nghĩa với việc
mức độ sử dụng ít hay nhiều.
+ Về diện tích: Một điểm trung chuyển phải có đủ diện tích cần thiết, ngoái việc
bố trí các công trình phục vụ hành khách và phương tiện tối thiểu để người sử dụng
phương tiện có thể gửi phương tiện cá nhân chuyển sang phương tiện VTHKCC.
+ Điểm trung chuyển phải đảm bảo yêu cầu trung chuyển thuận tiện và đảm bảo
an toàn cho hành khách khi trung chuyển.
+ Ngoài ra còn một số yêu cầu khác như: mỹ quan, kiến trúc, phù hợp với phong
tục tập quán của người dân, về môi trường…
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
 Điểm tập kết xe:
Là loại Bãi đậu xe riêng biệt, chỉ dùng để đậu xe vào ban đêm còn ban ngày dùng
làm nơi để duy tu sữa chữa nhỏ, không làm công tác đón khách.
 Đường cho xe buýt:
Đường phố, đường cao tốc, các làn đường giành riêng phân cách bằng vạch sơn,
các làn đường độc quyền (phân cách cứng), đường phố giành riêng cho VTHKCC, các
đường giành cho xe buýt.

1800- 2600
80
2600- 3800
110
>3800
180
“Nguồn: Bài giảng Tổ chức vận tải hành khách bằng ô tô”
- Xác định sức chứa hợp lý theo lượng luân chuyển hành khách trên 1 Km hành
trình
Bảng 1.3. Quan hệ giữa lượng luân chuyển HK với sức chứa của xe
Lượng luân chuyển HK 1000 HK.Km/Km
hành trình
Sức chứa phương tiện
(chỗ)
<6
40
6- 10
60
10- 16
80- 85
>16
150- 160
“Nguồn: Bài giảng Tổ chức vận tải hành khách bằng ô tô”
Như vậy ta thấy rằng lựa chọn sơ bộ là bước đầu tiên cần phải có trong công tác
lựa chọn phương tiện, nó là cơ sở để lựa chọn chi tiết.
* Bước 2: Lựa chọn chi tiết
Nhiệm vụ của bước này là tìm ra loại phương tiện đem lại hiệu quả kinh tế khi
đưa vào hoạt động. Để lựa chọn được thì người ta đưa ra các chỉ tiêu, tiêu chuẩn khác
nhau. Tuy nhiên các doanh nghiệp vận tải hiện nay thường lựa chọn phương tiện theo
các chỉ tiêu sau:

vậy vào giờ cao điểm có thể bố trí một số xe có thể chỉ chạy trong khu vực nội thành mà
không chạy hết hành trình. Tuy nhiên khi sử dụng hình thức hành trình rút ngắn thì phải
có thông báo để cho hành khách biết.
* Hình thức chạy xe theo hành trình tự do: theo cách này, ngoài những điểm đỗ
theo quy định thì phương tiện còn có thể dừng đỗ tại các điểm theo yêu cầu.
+ Ưu điểm: đáp ứng thoả mãn các yêu cầu của hành khách vì họ không phải đi bộ
đến điểm dừng đỗ.
+ Nhược điểm: tăng cường độ lái xe, dễ gây tai nạn giao thông.
 Tổ chức chạy xe vào giờ cao điểm:
Trong giờ cao điểm, lưu lượng hành khách và mật độ phương tiện rất lớn do đó dễ
gây ách tắc và tai nạn giao thông. Vì vậy cần có những biện pháp thích hợp để tổ chức
chạy xe vào giờ cao điểm, các biện pháp này bao gồm:
- Các biện pháp liên quan đến mạng lưới hành trình:
+ Tăng mật độ mạng lưới hành trình thích hợp (2.3 – 3 km/km2).
+ Hoàn thiện hệ thống hành trình.
+ Áp dụng các hành trình chạy xe rút ngắn.
+ Tổ chức các tuyến xe nhanh, tốc hành.
- Các biện pháp liên quan đến phương tiện:
+ Tăng số xe hoạt động, giảm khoảng cách chạy xe.
+ Chọn xe có tính năng động lực tốt.
- Các biện pháp tổ chức chạy xe:
+ Phối hợp vận chuyển với các hình thức vận tải khác nhau trong thành phố.
+ Tăng tốc độ khai thác, rút ngắn thời gian chờ ở bến cuối.
+ Hoàn thiện tổ chức lao động cho lái xe.
+ Sử dụng các đội xe thay thế, dự phòng.
- Các biện pháp tổ chức quản lý:
Chương 1:Tổng quan về dự án đầu tư tuyến VTHKCC bằng xe Bus
+ Đảm bảo khoảng cách chạy xe nhu quy định.
+ Kiểm tra hiệu quả sử dụng xe trên hành trình sao cho có hiệu quả nhất.
+ Điều chỉnh xe ở các hành trình khác trong những trường hợp cần thiết.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status