Bài tập lớn học phần
Phân tích dự án đầu t
Họ và tên : Ho ng Tuấn Nam
Lớp : QTKD - K41B
Tờn ti : Lp dự án đầu t vn chuyn hng bụng kin bng tu Chng
Dng trờn tuyn Si Gũn - Singapore
Các số liệu khác tự tìm hiểu và lấy tại DN
Yêu cầu:
Phân tích DN
Phân tích thị trờng
Phân tích công nghệ điều kiện sản xuất
Tính toán các chi phí sản xuất
Tính các chỉ tiêu
Diễn giải và tính NPV, IRR
T vấn
Kết luận
Ngày giao đề Ngày hoàn thành
Ngày tháng năm 2014 Ngày tháng năm 2014
Sinh viên Giáo viên hớng dẫn giao đề
Hoàng Tuấn Nam TS. Vũ Thế Bình
Sinh viờn D Th Thỳy Phng KTVT K11A
1
MỤC LỤC
Chương 1: Cơ sở lý luận về lập dự án đầu tư
1.1 Khái niệm
1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư
1.3 Phân loại dự án đầu tư
1.4 Vai trò của dự án đầu tư
1.5 Các giai đoạn của dự án đầu tư
1.6 Trình tự, nội dung của quá trình lập dự án đầu tư
1.7 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
án đầu tư. Công việc này đảm bảo cho quá trình soạn thảo dự án được tiến hành
nghiêm túc, dự án đặt ra có chất lượng tốt. Đảm bảo cho quá trình soạn thảo dự
án và thực hiện đầu tư được tiến triển thuận lợi. Đảm bảo cho quá trình vận hành
dự án đạt được hiệu quả tài chính, kinh tế, xã hội cao.
Sinh viên Dư Thị Thúy Phương – KTVT K11A
3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Khái niệm
Dự án đầu tư có thể xem xét dưới nhiều góc độ:
- Về mặt hình thức:
Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết, có hệ
thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được kết quả
và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai.
- Theo góc độ quản lý:
Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động
để đạt được kết quả tài chính, kinh tế xã hội trong thời gian dài.
- Về mặt nội dung:
Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có lien quan với nhau được kế
hoạch hóa nhằm đạt được mục tiêu bằng việc tạo ra kết quả cụ thể trong
một thời gian nhất định.
1.2 Đặc điểm của dự án đầu tư
Như vậy dự án kinh doanh không phải là một ý định hay một phác thảo
mà có tính cụ thể với mục tiêu xác định nhằm đáp ứng các nhu cầu nhất định.
Dự án kinh doanh không phải những nghiên cứu trừu tượng hay ứng dụng
mà phải cấu trúc nên một thực tế mới, một thực tế mà trước đó chưa tồn tại
nguyên bản tương đương.
Dự án khác với dự báo: vì dự báo không có ý định can thiệp vào các sự
cố, dự án đòi hỏi sự tác động tích cực của các bên tham gia. Dư án được xây
dựng trên cơ sở của dự báo khoa học.
Vì liên quan đến thực tế trong tương lai, bất kỳ dự án đầu tư nào cũng có
qua, các giai đoạn này được tính từ khi chủ đầu tư có ý đồ về dự án đầu
tư đến khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, khai thác vận hành cho đến
khi chấm dứt hoạt động.
Chu kỳ của dự án có thể được minh họa bằng sơ đồ sau:
Sinh viên Dư Thị Thúy Phương – KTVT K11A
5
Ý đồ dự án
Chuẩn bị
Dự án
Thực hiện
Dự án
Vận hành
Khai thác
Kết thúc dự
án
b. Nội dung các giai đoạn đầu tư
Chu kỳ dự án trải qua 3 giai đoạn lớn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư và vận hành kết quả cho đến khi kết thúc dự án.
* Chuẩn bị đầu tư: gồm các công việc sau
- Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu tiền khả thi
- Nghiên cứu khả thi
- Thẩm định dự án
* Thực hiện dự án đầu tư
Trong giai đoạn này khoảng 85 – 95% vốn đầu tư được chi ra và nằm khê
đọng trong suốt những năm thực hiện
Nội dung thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
- Đàm phán và ký kết hợp đồng
- Thiết kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
- Thi công xây lắp công trình
- Hình thức đầu tư và năng lực sản xuất
- Xác định địa điểm dự án
- Giải pháp về kỹ thuật, công nghệ
- Xác định nhu cầu các yếu tố đầu vào
- Phân tích tài chính
- Phân tích kinh tế xã hội của dự án
- Tổ chức thực hiện và quản lý dự án
- Kết luận và kiến nghị
1.6.3 Nghiên cứu khả thi
Là nghiên cứu của dự án một cách đầy đủ, toàn diện. Dự án khả thi có
mức độ chính xác cao hơn về kết quả nghiên cứu so với tiền khả thi và là căn cứ
để cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư, là cơ sỏ để triển khai việc thực hiện
đầu tư.
Sinh viên Dư Thị Thúy Phương – KTVT K11A
7
Dự án nghiên cứu khả thi phản ánh đầy đủ các yếu tố đầu ra, đầu vào, các yếu tố
thuận lợi, khó khăn của dự án cũng như yếu tố vật chất.
Nội dung chủ yếu của nghiên cứu dự án khả thi:
- Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô ảnh hưởng đến sự hình thành và thực
hiện của dự án đầu tư
- Nghiên cứu các vấn đề về thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Nghiên cứu các khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Nghiên cứu tổ chức quản lý và nhân sự cuả dự án
- Phân tích tài chính của dự án
- Phân tích kinh tế xã hội của dự án
1.7 Các tiêu chuẩn đánh giá dự án
1.7.1 Gía trị hiện tại thuần NPV
Là giá trị hiện tại của dòng lợi ích gia tăng hoặc là hiệu số giữa giá trị gia
hiện tại của dòng lợi ích và giá trị hiện tại của dòng chi phí khi đã được chiết
khấu với một lãi suất thích hợp
: lãi suất nhỏ hơn
r
2:
lãi suất lớn hơn
NPV
1
: giá trị hiện tại thuần tương ứng với r
1
NPV
2
: giá trị hiện tại thuần tương ứng với r
2
Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR ≥ suất sinh lời
yêu cầu
1.7.3 Chỉ tiêu B/C
Là tỷ lệ khi chia giá trị hiện tại của dòng lợi ích cho giá trị hiện tại của dòng
chi phí
∑
=
+
∑
=
+
=
n
0t
t
r)(1
t
C
và quốc tế . Hoạt động kinh doanh chính của công ty là vận tải biển, Vosco
không chỉ là chủ tàu quản lí và khai thác tàu ,mà còn tham gia vào hoạt động
thuê tàu , đại lí giao nhận …Đồng thời Vosco cũng cung cấp lực lượng thuyền
viên đủ năng lực và kinh nghiệm cho các chủ tàu trong nước và quốc tế ,bên
cạnh đó Vosco cũng thực hiện sửa chữa tàu tại các khu vực có cảng biển quốc tế
lớn của Việt Nam và nước ngoài . Đội ngũ cán bộ thuyền viên , công nhân sửa
chữa có đầy đủ năng lực để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trong nước và
quốc tế.
Các lĩnh vực hoạt động của Vosco bao gồm:
• Chủ tàu, quản lí và khai thác cont ,tàu hàng rời và tàu dầu sản phẩm
• Vận tải đa phương thức
• Dịch vụ tài chính và bất động sản
• Thuê tàu
• Đại lí và môi giới tàu
• Dịch vụ vận tải
Sinh viên Dư Thị Thúy Phương – KTVT K11A
11
• Đại lí giao nhận đường hàng không và đường biển
• Cung cấp thuyền viên cho các chủ tàu
• Cung cấp phụ tùng , vật tư hàng hải
• Mua bán tàu
• Liên doanh , liên kết
• Đại lí bán vé máy bay.
Hiện nay đội tàu của Vosco bao gồm:
• Tàu hàng khô: 21 tàu
• Tàu dầu : 5 tàu
• Tàu cont : 2 tàu
2.2 phân tích thị trường ảnh hưởng đến việc vận chuyển hàng bông kiện
tuyến Sài Gòn – Singapore
Thị trường là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô dự án. Mục
lớp dýới thýờng xếp nằm, lớp trên cũng có thể ðể ðứng ðể lợi dụng
ðýợc dung tích của hầm tàu, khi cần thiết phải ổn ðịnh ðể ràng buộc
kiện hàng.
2.2.2 Phân tích tình hình bến cảng
a. Cảng Sài Gòn:
Ðiều kiện tự nhiên: cảng Sài Gòn nằm ở hữu ngạn song Sài Gòn vĩ ðộ
10
0
48 bắc, 106
0
42 kinh ðộ ðông. Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài
hõn 2km cách bờ biển 45 hải lý. Tổng diện tích mặt bằng: 570.000m
2
gồm
5 bến cảng: bến Nhà Rồng, bến Khánh Hội, bến Tân Thuận I, bến Tân
Thuận II, bến Cần Thõ với 2830m cầu tàu, 250000m
2
bãi và 80000m
2
kho
hàng.
Khu vực Sài Gòn có chế ðộ bán nhật triều, biên ðộ giao ðộng của mực
nýớc triều lớn nhất là 3.98 mét, lýu lýợng dòng chảy 1m/s
Cầu tàu và kho bãi: khu Nhà Rồng có 3 bến với tổng chiều dài 428m.
Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho K
0
ðến K
10
với tổng chiều dài 1264m.
Sinh viên Dư Thị Thúy Phương – KTVT K11A
dụng trên thế giới, khả nãng về vốn và lao ðộng, xu hýớng lâu dài của
công nghệ ðể ðảm bảo tránh lạc hậu, khả nãng vận hành và quản lý công
nghệ có hiệu quả.v.v
Theo số liệu bài cho ta có:
Phýõng thức ðầu tý: tàu Chýõng Dýõng (tàu cũ)
Nõi thực hiện ðầu tý: Việt Nam ðóng nãm 1974
Loại hàng vận chuyển: bông kiện
Sinh viên Dư Thị Thúy Phương – KTVT K11A
14
Nhu cầu vận chuyển: 120000T
Tuyến ðýờng vận chuyển: Sài Gòn – Singapore
Khoảng cách vận chuyển: 637 hải lý
Bảng 1: Bảng thông số kỹ thuật của tàu
STT Các ðặc trýng Kí hiệu Ðõn vị Tàu Chýõng Dýõng
1 Loại tàu Hàng khô tổng hợp
2 Nãm ðóng 1974
3 Nõi ðóng Việt Nam
4 Trọng tải toàn bộ DWT T 11849
5 Dung tích ðãng kí toàn bộ GRT RT 7317
6 Dung tích ðãng kí hữu ích NRT RT 4757
7 Chiều dài tàu L M 135,25
8 Chiều rộng tàu B M 20
9 Chiều cao tàu H M 10,2
10 Chiều chìm T M 7,95
11 Số hầm hàng Hầm 4
12 Công suất máy chính N
e
CV 5000
13 Mức tiêu hao nhiên liệu Máy chính TsFo/ngày 12,2
Máy phụ 1,1
T
C
: Thời gian tàu chạy (ngày)
T
XD
: Thời gian tàu đỗ ở cảng để xếp dỡ (ngày)
T
f
: Thời gian tàu làm các công tác phụ ở cảng (ngày)
a, Thời gian tàu chạy
T
C
= T
ch
+T
kh
(ngày)
T
ch
: Thời gian tàu chạy có hàng (ngày)
T
kh
: Thời gian tàu chạy không hàng (ngày)
ch
T
=
24×
ch
ch
V
Tờn
tu
C li Vch Vkh Tch Tkh Tc
(HL) (HL/h) (HL/h) (ngy) (ngy) (ngy)
CD
637 12,5 16,2 2,1 1,6 3,7
b,Thi gian tu lm hng
T
XD
=T
X
+T
D
=
D
D
X
X
M
Q
M
Q
+
(ngy)
Q
X
, Q
D
: Khi lng hng xp cng xp , d cng d (T)
M
CL
: thi gian theo cụng lch T
CL
= 365 (ngy)
T
NKT
: Thi gian ngoi khai thỏc gm thi gian sa cha , thanh lớ , thi
tit , v thi gian khỏc
Ly T
NKT
= 45 (ng y)
Sinh viờn D Th Thỳy Phng KTVT K11A
17
2.2 Tính khả năng vận chuyển của tàu trong năm
*Ta có:
Q
năm
= Q
chuyến
* N
chuyến
Trong đó:
Q
năm
: khả năng vận chuyển của tầu trong 1 năm ( tấn/ năm)
Q
chuyến
: Khả năng vận chuyển của tàu trong 1 chuyến đi (tấn/chuyến)
N
chuyến :
⇒ Q
năm
= 10664,1*11= 117305,1( tấn/ năm)
2.3 Dự tính nhu cầu tầu và nhu cầu tổng vốn đầu tư ban đầu với các
phương án khác nhau
2.3.1 Nhu cầu tầu:
n
tàu
=
Q
t
Q
năm
Trong đó :
Q
t
: nhu cầu vận chuyển trong năm
n
tàu:
nhu cầu về số lượng tàu
√. Tính cho tàu Chương Dương
Sinh viên Dư Thị Thúy Phương – KTVT K11A
18
n
tàuHV1
=
120000
= 1,023(tàu)
117305,1
2.4 Tính doanh thu
m
tấn /năm 117,305
Cước phí f USD/tấn 21
Doanh thu của tàu trong 1
năm
D
N
10
3
đ/năm
51,386,62
8
2.5 Tính toán chi phí cho tàu chở hết hàng trong một chuyến đi
1- Khấu hao cơ bản của tàu:
R
KHCB
= (đ,USD/chuyến)
Trong đó:
• k
KHCB
: Tỷ lệ khấu hao cơ bản của năm kế hoạch (lấy là 8%).
• K
t
: Giá trị tính khấu hao của tàu
Sinh viên Dư Thị Thúy Phương – KTVT K11A
19
• T
KT
: Thời gian khai thác của tàu trong năm kế hoạch, thời gian này
phụ thuộc vào kế hoạch sửa chữa của công ty cho từng tàu. T
Bảng chi phí khấu hao và sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên :
Tên
tàu
K
t
T
KT
T
CH
k
KH
k
SCL
k
TX
R
KH
R
SCL
R
TX
(10
6
đ) (ngày) (ngày) (%) (%) (%) (10
6
đ) (10
6
đ) (10
6
đ)
R
BH
= R
bhtt
+ R
bhtnds
(đ,USD/chuyến)
Trong đó: k
bhtt
: tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu
K
bhtnds
: tỷ lệ phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự quy định cho các chủ
tàu
GRT : số tấn đăng kí toàn bộ của tàu (GRT)
K
bh
: số tiền bảo hiểm
K
bhtt
=1,5%, k
bhtnds
=4,7 (USD/GRT)
Sinh viên Dư Thị Thúy Phương – KTVT K11A
20
Chươn
g
dương
90,000 1.5 320 28,2 118,97
Chi phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu
vl
(10
6
đ) (ngày) (ngày) (%) (10
6
đ)
CD
90,000 320 28,2 1.5 118,97
4- chi phÝ l¬ng cho thuyÒn viªn
Chi phÝ l¬ng cña tµu trong th¸ng ®îc tÝnh theo c«ng thøc sau:
R
LT
=Σ R
Li
.n
i
(®/ tµu-chuyến)
Trong ®ã:
L
i
: tiÒn l¬ng theo chøc danh i
n
i
: sè ngêi theo chøc danh i
L
CBi
= l
TT
. k
cbi
/ng-
tháng)
k
CB
k
HQ
k
PC
L
NG
(10
3đ
/ng
-tháng)
L
CB
(10
3
/
ngi -th)
1 Thuyền trởng 1 1,150 6.5 5 1 1650 39,025
2 Đại phó 1 1,150 5.94 5 1 1280 35,435
3 Phó 2 1 1,150 5.28 5 1 960 31,320
4 Phó 3 1 1,150 5 5 1 960 29,710
5 Máy trởng 1 1,150 6.28 5 1 1420 37,530
6 Máy nhất 1 1,150 5.94 5 1 1110 35,265
7 Máy 2 1 1,150 5.28 5 1 960 31,320
8 Máy 3 1 1,150 5 5 1 900 29,650
9 Điện trởng 1 1,150 5 5 1 900 29,650
10 Đài trởng 1 1,150 4.68 5 1 860 27,770
. a
TA
. T
ch
(đ/chuyến)
Trong đó:
n
TV
: định biên thuyền viên trên tàu (người).
a
TA
: mức tiền ăn (USD/người- ngày).
T
ch
: thời gian chuyến đi (ngày).
Tàu n
tv (người)
a
ta (USD/người)
T
ch (ngày)
R
ta
(đ/chuyến)
Chương
dương
27 7 28,2 8,673,588
6- Chi phí quản lý
Chi phí này bao gồm những chi phí có tính chất chung như : lương cho bộ phận
quản lí , chi phí điện thoại , văn phòng phẩm
= k
BHXH
* R
L
(đ, USD/ chuyến)
23
Bảng tính chi phí quản lí và chi phí BHXH cho Tàu Chưong Dương sau :
Tên tàu R
L
(10
3
đ/ch)
k
BHXH
(%)
R
BHXH
(10
3
đ/ch)
Chương
dương
558,114 23 128,366
8- Chi phí nhiên liệu, dầu nhờn
R
NL
= (R
C
+ R
Đ
= S
đ.
q
đ
đ
.t
đ
( USD/ chuyến)
S
c
,S
đ
: đơn giá nhiên liệu cho máy chính và máy phụ ( USD/ Tấn)
Với dầu FO: 550 USD/ Tấn, DO: 630 USD/Tấn.
•
.
q
c
c
,
.
q
c
đ
, q
đ
đ
: mức tiêu hao nhiên liệu của máy chính , máy phụ khi chạy,
khi đỗ làm hàng (T/ ngày).
• t
Tên
tàu
q
đ
(T/ngày)
S
Đ
(USD/
T)
T
Đ
(ngày
)
R
đ
(USD/chuyến)
R
c
(10
3
đ/chuyế
n)
k
dn
R
nl
(10
3
đ
/chuyến)
k
DN
R
DN
(10
3
đ) (%) (10
3
đ)
CD
37,965 5 1,898
9- Cảng phí
(các khoản lệ phí đều tính theo giá 20.860 đồng/USD)
A Các khoản lệ phí cảng trong nước
(1). Trọng tải phí : Là khoản tiền mà chủ tàu trả cho cảng khi tàu hoạt động
trong phạm vi cảng quản lí
Phí này tính cho từng lượt ra ,vào tại từng cảng và được xác định theo công thức
R
tt
= k
tt
. GRT
. n
L
(USD/cảng)
25