DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ VẤN ĐỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 64

DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ VẤN ĐỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.Dự án đầu tư và vấn đề đầu tư theo dự án.
1.1. Khái niệm dự án đầu tư.
- Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất trên những căn cứ khoa học
và thực tiễn về việc bỏ vốn đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, đổi mới kỹ
thuật và công nghệ với đối tượng là tài sản cố định nhằm đạt được sự tăng
trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm
hay dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định.
1.1.1Vấn đề đầu tư theo dự án.
Một dự án đầu tư thường có thời gian dài, nhu cầu vốn lớn và thường có
rất nhiều rủi ro bởi vì thời gian càng kéo dài, kéo theo sự không chắc chắn, có
thể là sự thay đổi của nhu cầu thị trường, các biến động trong nền kinh tế (tỷ
giá, lạm phát...), sự thay đổi trong chính các dự đoán hiện nay không thể hoàn
toàn chính xác trong tương lai.
Một dự án đầu tư từ khi hình thành ý định bỏ vốn đầu tư đến khi công trình
đi vào hoạt động phải trải qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư.
- Giai đoạn đầu tư.
- Giai đoạn đi vào hoạt động.
Đầu tư là một nhân tố chủ yếu cho sự phát triển một doanh nghiệp cũng
như nền kinh tế quốc dân. Trong nền kinh tế thị trường, quyết định đầu tư
có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp vay vốn, đối với tổ
chức cho vay mà còn có ý nghĩa đối với toàn bộ nền kinh tế.
1.2. Quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư.
1.2.1. Khái niệm, ý nghĩa, mục đích của công tác thẩm định.
1.2.1.1. Khái niệm.
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách quan
khoa học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp tới công
cuộc đầu tư để ra quyết định đầu tư và cho phép đầu tư.
1.2.1.2 .Ý nghĩa của công tác thẩm định dự án đầu tư.

cho công tác thẩm định.
1.2.2. Trình tự và nội dung thẩm định dự án đầu tư.
1.2.3.1 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính của khách hàng có vai trò quan trọng trong
hoạt động tín dụng. Việc phân tích này giúp cho ngân hàng đánh giá được tình
hình sản xuất kinh doanh hiện tại, tiềm năng tương lai và dự báo khả năng trả
nợ của các đơn vị được cấp tín dụng để ngân hàng yên tâm đầu tư vốn.
a/ Đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào quan hệ vay vốn, uy tín của doanh nghiệp trong những năm gần
đây (3÷5 năm), căn cứ vào báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Dùng phương
pháp so sánh, phân tích đánh giá các chỉ tiêu (về chi phí, thu nhập), xu hướng
phát triển của doanh nghiệp và đưa ra những nhận xét sau:
- Tình hình sản xuất của doanh nghiệp có ổn định lâu dài hay không?
Tương lai như thế nào? (Xu hướng phát triển mạnh hay đi xuống?)
- Với dự án mà doanh nghiệp đầu tư cần xem xét đánh giá qui mô sản
xuất, chất lượng sản phẩm, khả năng tiêu thụ, tình hình cạnh tranh.
b/ Phân tích tình hình tài chính.
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định sức
mạnh tài chính, khả năng độc lập tự chủ tài chính trong kinh doanh, khả năng
thanh toán và hoàn trả nợ vay của người vay. Ngoài ra còn phải xác định chính
xác số vốn của chủ sở hữu thực tế tham gia vào các phương án xin vay của
ngân hàng. Để phân tích được cần dựa vào các báo cáo tài chính gần nhất của
doanh nghiệp để phân tích khả năng thanh toán, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng
vốn, khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
• Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán chung
Tổng t i sà ản
Tổng nợ
=


Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn kinh doanh
=
Hệ số này phản ánh khả năng tự chủ về vốn của doanh nghiệp. Tỷ suất càng
cao càng tốt, các nhà đầu tư sẽ yên tâm hơn khi đầu tư vào doanh nghiệp bởi
nếu có rủi ro thì sẽ rơi vào phần vốn của doanh nghiệp.
• Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động:
Vòng quay h ng tà ồn kho
Giá vốn h ng bán à
H ng tà ồn kho bình quân
=
Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hoá tồn kho bán ra trong kỳ. Hệ
số càng cao càng tốt, doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn do hàng tồn kho.
Vòng quay các khoản phải thu
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
=
Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm ở
khâu thanh toán. Hệ số vòng quay càng lớn càng tốt.
Vòng quay vốn lưu động
Doanh thu thuần
Tài sản lưu động bình quân
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status