Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chơng I
Những vấn đề chung về Thanh toán quốc tế của
Ngân hàng thơng mại
I/ kháI niệm và vai trò của Hoạt động thanh toán quốc tế
1. Khái niệm
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc chi trả các nghĩa vụ và yêu cầu về tiền tệ
phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thơng mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh
tế Quốc tế, giữa các hãng, các cá nhân của các Quốc gia khác nhau để kết thúc một
chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền
hay bù trừ trên các tài khoản tại Ngân hàng.
Khác với thanh toán nội địa, TTQT thờng gắn liền với việc trao đổi giữa đồng
tiền của nớc này sang đồng tiền của nớc khác. Nội tệ với chức năng là phơng tiện lu
thông, phơng tiện thanh toán theo luật định trong phạm vi một nớc sẽ không thể vợt
qua giới hạn của nó nếu nh 2 bên liên quan trong hợp đồng không có một thoả thuận
nào cụ thể về vấn đề đó. Do vậy khi ký kết các hợp đồng thơng mại, tín dụng... các
bên thờng đàm phán thống nhất về đồng tiền nào đợc sử dụng trong giao dịch, nó có
thể là đồng tiền của nớc ngời bán hay của nớc ngời mua hay có thể là đồng tiền của
một nớc thứ 3. Các đồng tiền đợc sử dụng trong TTQT chủ yếu là các loại ngoại tệ
mạnh có khả năng chuyển đổi tự do nh USD, GBP... Những năm gần đây do sự mất
giá của đồng USD so với một số đồng tiền khác nên vị trí của nó trên thị trờng có
phần giảm sút. Do đó một số đồng tiền của các quốc gia khác nh DEM, FRF, JPY
ngày càng đợc sử dụng nhiều hơn trong TTQT. Mặc dù vậy đồng USD, GBP vẫn giữ
đợc vai trò chủ đạo của nó trong TTQT, trong mua bán ngoại tệ bởi sự tiện lợi và
nhanh chóng trong việc thực hiện các giao dịch.
Hiện nay phần lớn việc chi trả trong TTQT đợc thực hiện thông qua điện tín, bu
điện, mạng SWIFT hoặc qua các uỷ nhiệm thu, chi hộ lẫn nhau giữa các Ngân hàng.
Do vậy tỷ lệ trả bằng tiền mặt trong TTQT chiếm một phần không đáng kể.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TTQT có vị trí và tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói
*) Xét về mặt kinh tế
+ Thanh toán mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh trên cơ sở hàng hoá,
dịch vụ thơng mại kết hợp xuất nhập khẩu dựa trên giá cả Quốc tế. Trong thanh toán
mậu dịch, các bên liên quan sẽ bị ràng buộc với nhau theo theo các hợp đồng đã ký
kết hoặc cam kết thơng mại. Nếu 2 bên không ký hợp đồng chỉ có đơn đặt hàng thì sẽ
căn cứ vào các đại diện giao dịch.
+ Thanh toán phi mậu dịch: là quan hệ thanh toán phát sinh không liên quan đến
hàng hoá, không mang tính chất thơng mại. Đó là chi phí của các cơ quan ngoại giao
ở nớc sở tại, các chi phí vận chuyển và đi lại của các đoàn khách, chính phủ, các tổ
chức, cá nhân.
*) Xét về mặt hình thức
+ Phơng thức thanh toán chuyển tiền
+ Phơng thức thanh toán nhờ thu
+ Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
2. Vai trò của TTQT đối với hoạt động kinh tế đối ngoại & hoạt động kinh
doanh của ngân hàng
2.1. TTQT đối với hoạt động kinh tế đối ngoại
+ TTQT là khâu quan trọng trong quá trình trao đổi mua bán hàng hoá, dịch vụ
giữa các tổ chức, các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau. Nếu không có hoạt động
TTQT thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại.
+ TTQT là cầu nối giữa các quốc gia trong quan hệ kinh tế đối ngoại. Khi thiết
lập mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ thơng mại giữa các nớc thì điều kiện quan
trọng không thể thiếu đợc là phải thiết lập quan hệ TTQT.
+ TTQT hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại.
Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí địa lý của các bạn hàng cách xa nhau làm
hạn chế việc tìm hiểu khả năng tài chính, khả năng thanh toán của ngời mua, đồng
thời trong điều kiện tiền tệ thờng xuyên biến động thì khả năng thanh toán của con nợ
bấp bênh, và việc thực hiện hợp đồng TTQT ngày càng nhiều thì việc tổ chức tốt hoạt
động TTQT sẽ giúp cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu hạn chế đợc rủi ro trong
3
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tính toán và thanh toán đồng thời cũng qui định cách xử lý khi giá trị đồng tiền đó
biến động.
Việc sử dụng đồng tiền nào là tiền thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại th-
ơng, trong hiệp định thơng mại và trả tiền giữa các nớc nói chung phụ thuộc vào các
yếu tố sau đây:
- Sự so sánh lực lợng của hai bên mua và bán;
- Vị trí của đồng tiền đó trên thị trờng quốc tế;
- Tập quán sử dụng đồng tiền thanh toán trên thế giới;
- Đồng tiền thanh toán thống nhất trong các khu vực kinh tế trên thế giới.
Khi tiến hành thanh toán, bên nào cũng muốn dùng đồng tiền của nớc mình vì
có những điểm lợi sau đây:
- Có thể nâng cao địa vị đồng tiền nớc mình trên thị trờng thế giới;
- Không phải dùng đến ngoại tệ để trả nợ nớc ngoài;
- Có thể tránh đợc rủi ro do tỷ giá tiền tệ nớc ngoài biến động gây ra;
- Có thể tạo điều kiện tăng thêm xuất khẩu hàng của nớc mình.
Địa vị của yên Nhật Bản, Mác Đức, trong những năm gần đây đợc nâng cao
nhờ cán cân ngoại thơng và cán cân thanh toán vãng lai của họ thờng d thừa, nh-
ng các đồng tiền này vẫn cha đợc sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế nh
bảng Anh và đô la Mỹ, vì tỷ trọng xuất nhập khẩu trong mậu dịch quốc tế của
các nớc này cha lớn lắm so với Anh , Mỹ và khối lợng nghiệp vụ thanh toán
quốc tế của thị trờng ngoại hối ở các nớc này không nhiều bằng thị trờng
London và New York.
Đồng phrăng Thuỵ Sĩ từ lâu nay đợc coi là đồng tiền tự do cứng trên thế giới,
nhng vì ngoại thơng của nớc này chiếm tỷ trọng nhỏ trong mậu dịch quốc tế, thị
trờng vốn của nớc này bé nhỏ, nên phrăng Thuỵ Sĩ không đợc sử dụng rộng rãi
trong thanh toán quốc tế.
Trong thanh toán ngoại thơng, có những mặt hàng phải thanh toán bằng một
loại tiền tệ nhất định thờng là những hàng nguyên liệu quan trọng đã bị một số
+ Căn cứ vào mục đích sử dụng của tiền tệ chia thành 02 loại tiền tệ sau:
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Tiền tệ tính toán (Account currency): là tiền tệ đợc dùng để thể hiện giá cả
và tính toán tổng giá trị hợp đồng.
- Tiền tệ thanh toán (Payment currency): là tiền tệ đợc dùng trong thanh toán
nợ nần, thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thơng.
2. Các phơng tiện thanh toán quốc tế
2.1. Séc (Cheque)
Séc là một tờ mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện của chủ tài khoản tiền gửi ra lệnh
cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình để trả cho ngời có tên trên tờ séc, hoặc trả
theo lệnh của ngời ấy, hoặc trả cho ngời cầm séc một số tiền nhất định bằng tiền mặt
hay bằng chuyển khoản.
Séc là một phơng tiện TTQT đợc sử dụng trong thanh toán nội địa và quốc tế về
cả hàng hoá, dịch vụ và phi mậu dịch.
Đặc điểm của séc:
+ Séc chỉ đợc phát hành 1 bản
+ Séc có giá trị thanh toán nh tiền
+ Séc có tính chất thời hạn, tờ séc chỉ có giá trị tiền tệ hay thanh toán nếu thời
hạn hiệu lực của nó cha hết
+ Ngời ký phát séc là chủ tài khoản tiền gửi tại ngân hàng
+ Ngời hởng lợi là ngời có tên trên tờ séc
Các loại séc
*) Căn cứ vào tác dụng lu chuyển
+ Séc đích danh: là loại séc mà trên đó ghi tên ngời hởng lợi, loại séc này không
thể chuyển nhợng bằng hình thức ký hậu.
+ Séc vô danh: là loại séc mà trên đó không ghi tên ngời hởng séc, ngời hởng lợi
là bất kì ngời nào cầm tờ séc.
+ Séc theo lệnh: là loại séc ghi rõ trả theo lệnh của ngời thụ hởng, séc đợc
chuyển nhợng theo thủ tục ký hậu. Trong TTQT loại séc này đợc sử dụng rộng rãi.
+ Tính lu thông của hối phiếu: trong khi hối phiếu còn thời hạn hiệu lực thì nó
có thể chuyển nhợng từ ngời thụ hởng này sang ngời thụ hởng khác thông qua thủ tục
ký hậu ở mặt sau hối phiếu (Endorsement).
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các loại hối phiếu
*) Căn cứ thời hạn trả tiền
+ Hối phiếu trả tiền ngay: ngời trả tiền khi nhận đợc nó do ngời cầm hối phiếu
xuất trình thì phải trả tiền ngay cho họ.
+ Hối phiếu có kì hạn: ngời trả tiền phải trả số tiền ghi trên tờ hối phiếu sau một
thời gian nhất định kể từ ngày ngời đó ký chấp nhận trả tiền trên hối phiếu hoặc kể từ
ngày phát hành nó.
*) Căn cứ vào chứng từ đi kèm
+ Hối phiếu kèm chứng từ: loại hối phiếu này đợc chuyển đến cho ngời nhập
khẩu có kèm theo bộ chứng từ hàng hoá. Loại này gồm: Hối phiếu kèm chứng từ trả
tiền ngay và Hối phiếu kèm chứng từ có chấp nhận.
+ Hối phiếu trơn: là hối phiếu đợc gửi đến ngời trả tiền mà không kèm chứng từ
hàng hoá. Trong TTQT, loại này thờng dùng để thu tiền phạt, tiền bồi thờng, cớc phí
bảo hiểm, phí vận tải, lệ phí, thủ tục phí...
*) Căn cứ vào chủ thể lập hối phiếu
+ Hối phiếu thơng mại: loại này do ngời xuất khẩu lập để làm chứng từ đòi tiền
ngời nhập khẩu trong các nghiệp vụ thanh toán về hàng xuất khẩu hay cung ứng dịch
vụ. Hối phiếu thờng đi kèm chứng từ hàng hoá trong các hình thức thanh toán bằng
L/C hay uỷ thác thu.
+ Hối phiếu ngân hàng: loại này do ngân hàng phát hành để đòi tiền một ngời
nào đó hoặc chỉ định một ngời nhất định trả số tiền ghi trên hối phiếu.
*) Căn cứ vào sự chuyển nhợng
+ Hối phiếu đích danh: là hối phiếu ghi rõ tên ngời hởng, không kèm theo điều
khoản trả theo lệnh, không chuyển nhợng đợc.
+ Hối phiếu vô danh: là hối phiếu không ghi tên ngời hởng lợi và khi chuyển nh-
thẻ có thể thanh toán một phần hoặc toàn bộ số tiền đã chi tiêu vào cuối mỗi kỳ tín
dụng theo sao kê hàng tháng (bảng kê chi tiết các khoản chi tiêu của chủ thẻ). Thẻ tín
dụng theo tên của nó đã là một hình thức tín dụng nhng khi thanh toán nó không phải
dùng tiền mặt. Tuy nhiên việc cấp phát tín dụng của ngân hàng có điểm đặc biệt ở
chỗ không phải khách hàng sử dụng thẻ này mua hàng ở đâu cũng đợc mà chủ thẻ chỉ
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đợc sử dụng thẻ ở những nơi trực thuộc ngân hàng quản lý (Cơ sở chấp nhận thẻ,
Ngân hàng đại lý). Nói tóm lại, ngày nay thẻ tín dụng là phơng tiện chủ yếu phục vụ
thanh toán cá nhân thay tiền mặt thông dụng trên thế giới, có thể dùng để thanh toán
thay thế cho việc luân chuyển một phần tiền mặt từ nơi này sang nơi khác ở trong nớc
và ngoài nớc.
Điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer)
Điện chuyển tiền là tập tin chuyển tải những thông tin nhất định liên quan đến
giao dịch thanh toán quốc tế giữa các ngân hàng đợc lập theo tiêu chuẩn của SWIFT
và đợc truyền nhận trên mạng IBS và/ hoặc trên mạng SWIFT. Chuyển tiền bằng điện
tốc độ nhanh những chi phí cao. Ngày nay khi tham gia mạng SWIFT thì hầu hết
chuyển tiền đều thực hiện qua mạng.
Th tín dụng của ngân hàng ( Bank Letter of Credit)
Th tín dụng của ngân hàng là một cam kết thanh toán có điều kiện của Ngân hàng.
Chi tiết hơn, nó là một cam kết bằng văn bản của ngân hàng giao cho ngời bán theo
yêu cầu, và trên cơ sở các chỉ dẫn của ngời mua thanh toán hoặc vào một ngày tơng
lai xác định một tổng số tiền đã định, trong một giới hạn thời gian và trên cơ sở các
chứng từ đã quy định.
Th tín dụng ngân hàng là một phơng thức tiện và an toàn nhất cho thanh toán xuất
khẩu trong các hình thức thanh toán hiện thời (nhờ thu, thanh toán trơn, thanh toán
ứng trớc, thanh toán bằng séc..)
3. Các phơng thức thanh toán quốc tế
3.1. Phơng thức thanh toán chuyển tiền (Remittance)
Đây là phơng thức mà trong đó khách hàng (ngời chuyển tiền) yêu cầu ngân
Thanh toán nhờ thu gồm các loại:
+ Nhờ thu không kèm chứng từ (nhờ thu phiếu trơn - Clean Collection): là ph-
ơng thức trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua căn cứ vào
thơng phiếu trơn. Thơng phiếu trơn gồm một hoặc nhiều hối phiếu đã đợc chấp nhận
hay cha đợc chấp nhận, kỳ phiếu, séc, biên lai hoặc các chứng từ tơng tự khác để thu
tiền mà không có hoá đơn, vận đơn, giấy chứng nhận sở hữu, hoặc bất kỳ chứng từ t-
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ơng tự nào đính kèm. Loại này thờng dùng trong thanh toán chi trả về dịch vụ cớc phí
bảo hiểm, tiền phạt, tiền bồi thờng...
+ Nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection): là phơng thức trong đó ngời
bán uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở ngời mua không những căn cứ
vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm với điều kiện là nếu
ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu thì mới trao chứng từ để nhận hàng.
Điểm khác biệt cơ bản với phơng thức nhờ thu phiếu trơn là ngời xuất khẩu uỷ
thác cho ngân hàng ngoài việc thu hộ số tiền còn khống chế hàng hoá đối với ngời
nhập khẩu. Phơng thức nhờ thu kèm chứng từ có 2 loại:
. Nhờ thu chấp nhận đổi chứng từ (Documents against Acceptance - D/A): ngời
nhập khẩu phải ký tên chấp nhận trả tiền trên hối phiếu do ngời xuất khẩu ký phát thì
mới đợc ngân hàng trao bộ chứng từ hàng hóa để đi nhận hàng.
. Nhờ thu thanh toán đổi chứng từ (Documents against Payment - D/P): ngời
nhập khẩu phải trả ngay số tiền theo tờ hối phiếu trả tiền ngay do ngời xuất khẩu lập
thì mới đợc quyền lấy bộ chứng từ hàng hoá từ ngân hàng.
3.3. Phơng thức thanh toán th tín dụng (Letter of Credit)
Th tín dụng (L/C) là một bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó một ngân
hàng (ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu) theo yêu cầu của ngời nhập khẩu tiến hành
mở và chuyển đến cho chi nhánh hay đại lý của ngân hàng này ở nớc ngoài (ngân
hàng phục vụ ngời xuất khẩu) 1 L/C cho ngời đợc hởng (ngời xuất khẩu) một số tiền
nhất định trong thời hạn quy định với điều kiện ngời đợc hởng phải xuất trình đầy đủ
các chứng từ phù hợp với những nội dung, điều kiện ghi trong th tín dụng.
L/C): khi sử dụng loại L/C này, ngời xuất khẩu (ngời hởng L/C) phải phát hành một
hối phiếu ghi không đợc truy đòi của ngời phát phiếu. Nh vậy sau khi đã thanh toán
cho ngời hởng lợi, ngân hàng mở L/C mất quyền truy đòi lại số tiền của L/C bất kì
trong trờng hợp nào. Loại L/C này đợc dùng phổ biến trong các hợp đồng mua bán
chịu hàng hoá.
. Th tín dụng không thể huỷ bỏ có thể chuyển nhợng đợc (Irrevocable
Transferable L/C): đây là loại th tín dụng không thể huỷ bỏ trong đó quy định quyền
của ngân hàng trả tiền đợc trả toàn bộ hay một phần số tiền của L/C cho một hay
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhiều ngời khác theo lệnh của ngời hởng lợi đầu tiên. Loại L/C này chỉ đợc chuyển
nhợng 1 lần, chi phí chuyển nhợng thờng do ngời hởng lợi đầu tiên chịu.
+ Th tín dụng giáp lng (Back to back L/C): thông thờng khi tiến hành mua bán
qua trung gian thì ngời ta dùng loại th tín dụng này, sau khi nhận đợc L/C do ngời
nhập khẩu mở cho mình thì ngời xuất khẩu dùng L/C này để mở 1 L/C khác cho ngời
hởng với nội dung gần giống nh L/C gốc. Nh vậy L/C sau gọi là L/C giáp lng.
+ Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): loại L/C này thờng đợc dùng trong ph-
ơng thức mua bán quốc tế hàng đổi hàng hoặc trong gia công quốc tế. Th tín dụng đối
ứng chỉ bắt đầu có hiệu lực khi 1 th tín dụng đối ứng với nó đã đợc mở.
+ Th tín dụng tuần hoàn (Revolving L/C): là loại th tín dụng đợc dùng để trả tiền
nhiều lần trong khuôn khổ thời hạn do hợp đồng mua bán ngoại thơng quy định. Sau
khi th tín dụng trớc đã đợc trả tiền xong thì th tín dụng kế tiếp có hiệu lực.
+ Th tín dụng dự phòng (Stand - by L/C): để đảm bảo quyền lợi cho ngời nhập
khẩu, ngân hàng của ngời nhập khẩu sẽ phát hành 1 L/C trong đó cam kết với ngời
nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ trong trờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề ra. L/C nh thế đợc gọi là L/C dự phòng. Nó đợc áp
dụng phổ biến ở Mỹ trong quan hệ một bên là ngời đặt hàng (ngời mua) và một bên
là ngời sản xuất (ngời bán).
3.4. Thanh toán qua tài khoản treo ở nớc ngoài (Escrow Account)
Đây là phơng thức thanh toán mà 2 nhà xuất khẩu và nhập khẩu thỏa thuận treo
ngày 26 tháng 7 đến 06 tháng 8 năm 1982 cũng ban hành văn kiện số A/CN, 9/211
ngày 18/02/1982 về Kỳ phiếu và Hối phiếu quốc tế (International Bills of Exchange
and Promissory notes, document No.A/CN, 9/211 18 February 1982). Văn kiện này
mang tính chất toàn thế giới.
Pháp tham gia Công ớc Giơ-ne-vơ năm 1930, nhng chính thức áp dụng luật
ULB vào năm 1936. Việt nam là thuộc địa của Pháp, nên lúc đó cũng phảI áp dụng
luật này từ năm 1937 trở đi theo nghị định của Toàn quyền Pháp ở Đông Dơng.
Đến 1962 ở Mỹ có Luật thơng mại thống nhất (Uniform Từ sau ngày hoà bình
lập lại năm 1954, trong quan hệ thanh toán với các nớc t bản chủ nghĩa, nớc ta sử
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng hối phiếu trong khuôn khổ của ULB, mặc dù chúng ta không phải là thành viên
của Công ớc Giơ-ne-vơ năm 1930. Vì vậy, việc giải thích hối phiếu ở nớc ta cũng chỉ
nên dựa vào ULB hơn là các văn bản pháp lý khác, vì ULB đợc nhiều nớc trên thế
giới áp dụng.
Những văn bản khác thờng gặp là: Luật hối phiếu 1882 của Anh (Bill of
Exchange Act of 1882), đây là nguồn luật điều chỉnh hối phiếu ban hành sớm nhất
trên thế giới và Luật thơng mại thống nhất 1962 của Mỹ (Uniform Commercial Codes
of 1962 - UCC). Hai văn bản này mang tính pháp lý quốc gia.
Sự khác nhau chính trong các nhóm luật này là:
Nhóm luật quốc tế (ULB 1930,Văn kiện về Hối phiếu và Kỳ phiếu quốc tế số
A/CN, 9/211 ngày 18/2/1982) quy định các điều khoản mang tính chính xác cao hơn
nhóm luật quốc gia Anh, Mỹ. Các điều khoản mang tính chất bắt buộc trong lu thông
hơn tuỳ ý.
Các nguồn luật điều chỉnh về séc
. Công ớc Geneva về séc đợc ký vào năm 1931, đợc nhiều nớc áp dụng trên thế
giới.
. Luật thơng mại quốc tế về séc do Uỷ ban thơng mại quốc tế của Liên hợp quốc,
kỳ họp thứ 15 ban hành ngày 18/2/1982 (số A/CN.9/212)
Các nguồn luật áp dụng trong các phơng thức thanh toán quốc tế
NHCT ba đình
I/ vàI nét về NHct ba đình và Tình hình hoạt động kinh
doanh của nó
1. Một số nét về NHCT Ba Đình
NHCT Ba Đình đợc thành lập năm 1961 với t cách là 1 chi nhánh của Ngân
hàng Nhà nớc (NHNN) quận Ba Đình. Vì vậy NH hoạt động với 2 chức năng là quản
lý nhà nớc và kinh doanh tiền tệ.
Nghị định 53/HĐBT ban hành ngày 26/03/1988 đã tạo tiền đề cho quá trình đổi
mới hoạt động Ngân hàng
Sau quyết định 402/CT của Chủ tịch HĐBT ngày 14/11/1991 về việc thành lập
NHCT Việt Nam, Ngân hàng Ba Đình trở thành chi nhánh của NHCT Hà Nội. Theo
quyết định số 93/NHCT-TCCB của Tổng giám đốc NHCT Việt Nam (1/4/1994),
NHCT Ba Đình hoạt động với t cách là chi nhánh của NHCT Việt Nam, có trách
nhiệm tiến hành các hoạt động kinh doanh theo các quyết định mà NHCT Việt Nam
ban hành về việc áp dụng các hình thức huy động vốn, cho vay, thanh toán, áp dụng
biểu lãi suất nh đã quy định và tiến hành các dịch vụ Ngân hàng khác.
Từ đó đến nay, hoạt động kinh doanh của NHCT Ba Đình đợc ổn định và phát
triển theo 4 định hớng lớn của ngành, góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế, kiềm chế
lạm phát, thực hiện có hiệu quả chính sách tiền tệ, đa lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
so với những năm trớc.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Theo quy định mới đây NHCT Ba Đình là một chi nhánh Ngân hàng phụ thuộc
NHCT Việt Nam chứ không phải là trực thuộc.
2. Cơ cấu, tổ chức của NHCT Ba Đình
Chi nhánh NHCT Ba Đình là chi nhánh khá lớn mạnh với số cán bộ, công nhân
viên hơn 300 ngời, trong đó hơn 60% có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học.
Chi nhánh có Ban giám đốc gồm 5 ngời:
- 1 giám đốc phụ trách chung và đồng thời trực tiếp chỉ đạo hoạt động
tín dụng
+ Vốn huy động VND đạt 1088 tỷ tăng 21% so cuối năm 2000
+ Vốn huy động ngoại tệ quy VND đạt 183 tỷ tăng 3% so cuối năm 2000
*) Tổng nguồn vốn huy động bình quân năm 2001 đạt 1149 tỷ tăng 18,17% so
bình quân của năm 2000. Trong đó:
+ Vốn huy động bình quân VND đạt 975 tỷ tăng 18,17%
+ Vốn huy động bình quân ngoại tệ quy VND đạt 174 tỷ tăng 16%
*) Về cơ cấu huy động vốn đến cuối năm 2001:
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế đạt gần 454 tỷ chiếm 35,7%
+ Tiền gửi tiết kiệm của dân c và huy động bằng kỳ phiếu đạt gần 817,6 tỷ
chiếm 64,31%, trong đó kỳ phiếu đạt 73,32 tỷ chiếm 5,76%
3.2 Về công tác sử dụng vốn
*) Tổng d nợ và đầu t kinh doanh bình quân của năm 2001 đạt 593 tỷ tăng
18,6% so với sử dụng vốn bình quân năm 2000. Trong đó:
+ Cho vay ngắn hạn bình quân đạt 472 tỷ tăng 19,54%
+ Cho vay trung dài hạn bình quân đạt 104 tỷ tăng 17,31%
*) Tổng d nợ cuối năm 2001 đạt 552 tỷ so với cuối năm 2000 giảm 4 tỷ. Trong
đó:
+ D nợ ngắn hạn 444 tỷ giảm 12 tỷ
+ D nợ trung dài hạn 108 tỷ tăng 8 tỷ
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Nợ quá hạn 15,286 tỷ, chiếm tỷ trọng 2,7% tổng d nợ, giảm 0,6% so năm
2000
Nhìn chung năm 2001 tốc độ cho vay cả ngắn hạn và trung dài hạn đều tăng từ
17 đến xấp xỉ 20%, song d nợ cuối năm giảm 0,72% so với d nợ cuối năm 2000. Lý
do là các doanh nghiệp bị tác động tâm lý về thuế giá trị gia tăng nên trong quý 4
năm 2001 tập trung tiêu thụ hàng tồn kho, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh
hàng nhập khẩu và nguyên liệu ngoại nhập.
II. Thực trạng của một số ph ơng thức TTQT tại NHCT
BaĐình
a Ngân hàng đại lý ghi nợ tài khoản NOSTRO của NHCT Việt Nam
Ngân hàng đại lý A thanh toán cho Ngân hàng của ngời hởng
Ngân hàng ngời hởng báo có cho ngời hởng
Tiếp nhận hồ sơ liên quan đến việc chuyển tiền bao gồm các chứng từ sau:
+ Hợp đồng mua bán ngoại thơng
+ Bộ chứng từ gửi hàng của ngời xuất khẩu gửi đến
+ Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
Thanh toán viên kiểm tra thấy phù hợp thì vào tập tin MT100 để chuyển về Hội
sở NHCT chuyển tiếp ra nớc ngoài cho ngời hởng.
Khách hàng có nhu cầu thanh toán bằng ngoại tệ lập chứng từ gửi đến Chi
nhánh (Ngân hàng khởi tạo lệnh thanh toán), Chi nhánh kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lệ của chứng từ, số d tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng của Ngân hàng và khách hàng.
Ngân hàng lập bảng kê ngoại tệ trên máy vi tính, kiểm soát và tính ký hiệu mật sau
đó truyền bảng kê bằng Modem về phòng thông tin điện toán NHCT Việt Nam.
Phòng thông tin điện toán NHCT Việt Nam chuyển tiếp tập tin bằng Modem về
Phòng TTQT tại Hội sở NHCT Việt Nam, làm thủ tục kiểm tra ký hiệu mật, phục hồi
chứng từ và kiểm soát số d tài khoản điều chuyển vốn hoặc hạn mức tín dụng của Chi
nhánh (theo từng loại ngoại tệ)
- Nếu Ngân hàng nhận là Chi nhánh NHCT thì NHCT sẽ ghi nợ cho Ngân hàng
khởi tạo và ghi có cho Ngân hàng nhận đồng thời lập chứng từ trên máy vi tính, kiểm
soát tập tin và tính ký hiệu mật (đóng vai trò Ngân hàng khởi tạo) và chuyển tiếp tập
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tin về Phòng thông tin điện toán NHCT Việt Nam để chuyển tiếp cho Chi nhánh
Ngân hàng nhận thanh toán qua Modem. Ngân hàng sau khi nhận đợc tập tin thanh
toán ngoại tệ do Phòng thông tin điện toán NHCT Việt Nam chuyển đến tiến hành
kiểm tra ký hiệu mật, phục hồi chứng từ và hạch toán.
- Nếu Ngân hàng nhận thanh toán là Ngân hàng khác hệ thống trên lãnh thổ
Việt Nam hoặc Ngân hàng nớc ngoài thì Phòng TTQT hội sở kiểm tra ký hiệu mật,
phục hồi chứng từ, dùng chứng từ đó làm căn cứ để lập lệnh thanh toán chuyển tiếp
các Ngân hàng khác hệ thống trên lãnh thổ Việt Nam cho ngời nhận có giao dịch với
Chi nhánh NHCT thì Phòng TTQT hội sở chính căn cứ vào thanh toán chuyển tiền
đến lập lệnh thanh toán, kiểm soát, tính ký hiệu mật và chuyển bằng Modem về
Phòng thông tin điện toán NHCT Việt Nam để chuyển tiếp cho Chi nhánh nhận. Tại
đây sau khi nhận đợc bức điện, tiến hành giải mã, kiểm soát, phục hồi chứng từ và
hạch toán theo nội dung của bức điện. Chi nhánh không có trách nhiệm gì giữa các
bên liên quan mà chỉ làm trung gian chuyển tiền và có trách nhiệm pháp lý với Ngân
hàng phát lệnh chuyển tiền.
1.3 Kết quả đạt đợc của nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền
Biểu 3: Kết quả TTQT theo phơng thức chuyển tiền tại NHCT Ba Đình
Đơn vị: 1000 USD
Năm Tổng kim ngạch
chuyển tiền
Tốc độ tăng hàng năm Tỷ trọng trong tổng ph-
ơng thức thanh toán
1999 4.728 9,4%
2000 8.556 + 3.828 + 81% 16,4%
2001 19.695 + 11.139 + 130% 34%
NSL: Báo cáo kết quả kinh doanh đối ngoại năm 1999, 2000,2001
Ta thấy rằng kim ngạch thanh toán bằng phơng thức chuyển tiền năm 2000 đạt
8.556.000 USD, tăng gấp 1,8 lần năm 1999 với tỷ lệ tăng tơng đối là +81%. Đến năm
2001 kim ngạch thanh toán theo phơng thức này đạt 19.695.000 USD, tăng trên 2 lần
25