1
MỤC LỤC
2
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TMĐT : tổng mức đầu tư
TCT : tổng Công ty
CTCP : Công ty cổ phần
BCNCTKT : báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
SXKD : sản xuất kinh doanh
XMVN : xi măng Việt Nam
VTVT : vật tư vận tải
ĐT : đầu tư
ĐHĐCĐ : đại hội đồng cổ đông
HĐQT : hội đồng quản trị
HĐKD : hoạt động kinh doanh
ĐTXD : đầu tư xây dựng
XDCB : xây dựng cơ bản
TNBQ : thu nhập bình quân
XDCB : xây dựng cơ bản
BTCT : bê tông cốt thép
TCVN : tiêu chuẩn Việt Nam
3
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của năm 2006-2007………16
Bảng 1.2: Các dự án đã thực hiện trước khi cổ phần hóa……………..20
Bảng 2.1: Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2008…………………..75
Bảng 2.2 : Kế hoạch đầu tư năm 2008 của Công ty……………………76
4
LỜI MỞ ĐẦU
Đường lối đổi mới do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh
đạo đã làm thay đổi căn bản cơ chế quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế.
tư trực tiếp.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 2 chương :
Chương I: Thực trạng công tác lập dự án đầu tư tại Công ty cổ phần
Vật tư Vận tải xi măng.
Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư ở
Công ty cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng.
6
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ VẬN TẢI XI MĂNG
1.1. Khái quát về Công ty cổ phần Vật tư Vận tải xi măng
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng là Xí nghiệp
cung ứng Vật tư vận tải thiết bị xi măng. Khi đó Xí nghiệp trực thuộc Liên
hiệp các xí nghiệp xi măng- Bộ Xây dựng. Đến ngày 05 tháng 01 năm 1991,
Xí nghiệp cung ứng Vật tư vận tải thiết bị xi măng được sát nhập với Công ty
vận tải xây dựng thành Công ty kinh doanh Vật tư Vận tải xi măng. Đến ngày
12 tháng 3 năm 1993, Bộ Xây dựng có Quyết định thành lập Công ty Vật tư
Vận tải Xi măng trên cơ sở Công ty kinh doanh Vật tư Vận tải xi măng.
Công ty Cổ phần Vật tư Vận tải Xi măng được chuyển đổi từ Công ty
Vật tư Vận tải Xi măng theo Quyết định số 280/QĐ-BXD, ngày 22/2/ 2006
của Bộ trưởng Bộ xây dựng. Là doanh nghiệp cổ phần do Tổng Công ty công
nghiệp xi măng Việt Nam nắm cổ phần chi phối, hoạt động theo Điều lệ tổ
chức và hoạt động của Công ty cổ phần vật tư vận tải xi măng và Luật doanh
nghiệp Nhà nước.
Tên Công ty: Công ty Cổ phần vật tư vận tải xi măng
Tên giao dịch quốc tế: Materials Transport Cement Joint Stock
Company
Tên viết tắt : COMATCE
Trụ sở chính 21B Cát linh – Đống Đa – Hà Nội
Vốn điều lệ 65.000.000.000 đồng
hành kinh doanh các loại vật liệu phụ gia xi măng khác phục vụ cho việc sản
xuất xi măng của các nhà máy như đá bô xít, đá bazan, đá đen, đá xilíc, quặng
sắt. Tương tự như kinh doanh than, các loại phụ gia này được Công ty tiến
hành thu mua, tổ chức vận chuyển và bán lại cho các nhà máy sản xuất xi
măng.
- Kinh doanh vận tải: Công ty hiện có một đội 03 sà lan với trọng tải
800 tấn/1 sà lan chuyên vận tải đường thủy. Đối với các hợp đồng vật tải lớn,
Công ty tiến hành thuê thêm các phương tiện vận tải ngoài.
Công ty chủ yếu thực hiện dịch vụ vận tải cho Công ty Xi măng Vật
liệu Xây dựng Xây lắp Đà Nẵng (đây cũng là một Công ty con của Tổng
Công ty xi măng Việt Nam, chịu trách nhiệm phân phối và tiêu thụ xi măng
tại thị trường khu vực miền Trung). Công ty tiến hành vận chuyển Xi măng từ
các nhà máy phía Bắc như Bút Sơn, Hoàng Thạch vào các cảng miền Trung
bằng đường thủy.
Ngoài ra Công ty còn tiến hành thực hiện các dịch vụ vận chuyển khác
như: Vận chuyển Clinker giữa các nhà máy xi măng, thực hiện dịch vụ trung
chuyển than từ cảng ra các tàu lớn phục vụ mục đích xuất khẩu than.
- Sản xuất và kinh doanh xỉ: Công ty có một Xí nghiệp Tuyển xỉ Phả
Lại đặt tại Chí Linh, Hải Dương. Xí nghiệp có nhiệm vụ thu mua xỉ phế liệu
của nhà máy nhiệt điện Phả Lại, tiến hành phân loại thành than phế liệu và xỉ,
sấy và đóng bao. Các sản phẩm xỉ này được sử dụng làm chất phụ gia chế tạo
bê tông, chủ yếu cung cấp phục vụ cho việc xây dựng các nhà máy thủy điện
tại miền Trung.
9
- Kinh doanh kho bãi: Công ty hiện đang tiến hành kinh doanh dịch vụ
kho bãi tại khu vực Trung Hòa - Nhân Chính Hà Nội trên diện tích khoảng
6.500 m2 trong thời gian tới, Công ty sẽ có kế hoạch nhằm tận dụng tốt hơn
diện tích kho bãi nêu trên.
1.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
do HĐQT thuê là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu
ĐOÀN VẬN TẢI
CHI NHÁNH KIÊN GIANG VÀ
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI TP.
HỒ CHÍ MINH
CHI NHÁNH PHÚ THỌ
CHI NHÁNH HOÀNG MAI
CHI NHÁNH BỈM SƠN
CHI NHÁNH NINH BÌNH
CHI NHÁNH HÀ NAM
CHI NHÁNH HẢI PHÒNG
CHI NHÁNH PHẢ LẠI
CHI NHÁNH HOÀNG THẠCH
Phòng Đầu tư và phát triển
Phòng Kinh doanh phụ gia
Phòng Kinh doanh vận tài
Văn phòng Công ty
Phòng Kỹ thuật
Phòng Tài chính Kế toán
Thống kê
Phòng Tổ chức lao động
11
trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ
được giao.
- Văn phòng Công ty: Là đơn vị quản lý công tác, hành chính quản trị;
hậu cần an ninh; an toàn cơ quan; mua sắm và quản lý các tài sản thuộc cơ
quan Công ty; phục vụ và chăm lo điều kiện làm việc, sinh hoạt cho cán bộ
công nhân viên trong toàn Công ty.
- Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Giám
đốc Công ty và tổ chức thực hiện các quyết định về công tác kế hoạch hóa,
1.2.1. Năng lực tài chính
13
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản năm 2006-2007của Công ty
Đơn vị : triệu đồng
Quý
IV (2007)
Năm (2007) Năm (2006)
Doanh thu thuần 205,169 684,189 369,443
Lợi nhuận gộp 42,041 141,244 71,246
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 2,547 8,118 2,469
Lợi nhuận ròng 1,933 6,285 1,926
Tài sản 173,293 173,293 84,393
Tài sản ngắn hạn 165,779 165,779 75,946
Nợ phải trả 60,476 60,476 59,132
Nợ ngắn hạn 60,330 60,330 59,013
Nguồn vốn chủ sở hữu 112,817 112,817 25,261
Nguồn:Báo cáo tài chính các năm 2006,2007 của CTCP VTVT xi măng
Qua bảng 1.1, ta có thể thấy tình hình tài chính của Công ty được thể
hiện một cách khái quát qua các chỉ tiêu tài chính cơ bản. Doanh thu thuần
của Công ty năm 2007 tăng 314,746 triệu đồng, tăng 85% so với năm 2006,
đồng thời lợi nhuận gộp tăng 69,998 triệu đồng, tương ứng với tăng 98% so
với năm 2006. Như vậy, có thể thấy doanh nghiệp ngoài việc tăng trưởng
mạnh mẽ còn thực hiện được việc giảm giá thành sản phẩm (giảm khoản mục
giá vốn hàng bán) khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận gộp đều
rất cao, trong đó tốc độ tăng trưởng lợi nhuận gộp cao hơn tốc độ tăng trưởng
doanh thu. Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận
ròng tăng tương ứng 5,649 triệu đồng và 4,359 triệu đồng, tức 228% và
226%. Đây là các con số rất ấn tượng sau khi cổ phần hóa cho thấy tình hình
kinh doanh của Công ty sau cổ phần hóa đã đạt được rất nhiều thành công.
14
của Công ty trình các cấp có thẩm quyền xét duyệt.
- Nghiên cứu, đề xuất và lập các BCNCTKT, khả thi, các báo cáo đầu
tư theo chỉ đạo của Giám đốc Công ty và kế hoạch đầu tư được cấp trên phê
duyệt, phục vụ công tác sản xuất kinh doanh.
- Xây dựng kế hoạch phát triển đa dạng hóa ngành nghề của Công ty
như xây dựng nhà xưởng, các công trình kiến trúc, máy móc thiết bị, phương
tiện vận tải, các công trình đầu tư khai thác chế biến mỏ, dự án liên doanh liên
kết…
- Tổ chức triển khai các dự án đã được phê duyệt theo đúng các quy
định của Nhà nước và cấp trên trong từng thời kỳ, đảm bảo hoàn thành đúng
tiến độ, chất lượng có hiệu quả.
- Thẩm định các dự án đầu tư, hồ sơ mời thầu, quy chế xét thầu, đấu
thầu (khi có nhu cầu).
- Chỉ đạo và cùng các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các
phương án đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóa sản phẩm của Công ty đã
được các cấp có thẩm quyền xét duyệt.
- Soạn thảo các hợp đồng và thanh lý hợp đồng để trình ký hoặc ký kết
khi được ủy quyền của Giám đốc Công ty theo đúng Pháp luật. Quản lý hồ sơ,
giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng, sở hữu các công trình xây dựng cơ bản,
xưởng, kho tàng của Công ty.
16
- Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy chế của Công ty, chế độ chính
sách của Nhà nước trong quản lý và thực hiện đầu tư. Phối hợp với các đơn vị
trong Công ty để thực hiện tốt nhiệm vụ và kế hoạch Công ty giao.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Công ty.
1.3. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư của Công ty
1.3.1. Giai đoạn trước khi cổ phần( từ khi thành lập đến 24/04/2006)
Trước khi cổ phần hoá, Công ty chỉ tập trung đầu tư vào lĩnh vực thuộc
ngành nghề kinh doanh của Công ty là kinh doanh vận tải, kho bãi và các loại
vật tư xây dựng cho ngành xi măng. Trước khi chuyển sang hoạt động theo
18
Trong quá trình thực hiện các bước của quá trình đầu tư, Công ty đã tuân thủ
đúng phân cấp của Tổng Công ty trong từng giai đoạn.
1.3.2. Giai đoạn sau khi chuyển thành Công ty cổ phần( từ 24/04/2006 đến
cuối năm 2007)
- Tiếp tục thực hiện dự án đầu tư dây chuyền sấy công nghiệp tro bay
Phả Lại công suất 4 tấn/giờ.
- Dự án nâng cao năng lực của đoàn vận tải đó được phê duyệt. Tổng
mức đầu tư 41.900.000.000 đồng. Giai đoạn 1 Công ty đang đóng mới 3 sà
lan tự hành 800 tấn/ sà lan;
- Đang làm thủ tục phê duyệt dự án đầu tư đội tầu vận tải biển 40.000
tấn. Tổng mức đầu tư 100.000.000.000 đồng
- Đang lập dự án đầu tư xây dựng toà nhà COMATCE tại Nhân Chính,
quận Thanh Xuân, Hà Nội. Tổng mức đầu tư khoảng 400.000.000.000 đồng.
Ở giai đoạn sau cổ phần hoá, các dự án của Công ty chủ yếu nhằm mục
tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh (dự án nâng cao năng lực vận chuyển của
Đoàn vận tải) và mở rộng đa dạng hoá ngành nghề sản xuất kinh doanh (dự án
đội tàu vận tải biển và dự án toà nhà COMATCE).
Trong số những dự án trên chỉ có dự án dây chuyền sấy và dự án nâng
cao năng lực vận chuyển của Đoàn vận tải là do Công ty lập, còn 2 dự án mở
rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh đều thuê tư vấn lập do đây là những dự
án lớn, những ngành nghề kinh doanh này còn khá mới mẻ đối với hoạt động
của Công ty.
19
1.4. Thực trạng công tác lập dự án đầu tư tại Công ty
1.4.1. Quy trình lập dự án tại Công ty
Quá trình soạn thảo dự án đầu tư tại Công ty trải qua 3 cấp độ nghiên
cứu:
1.4.1.1. Nghiên cứu tìm kiếm cơ hội đầu tư
Để phát hiện các cơ hội đầu tư xuất phát từ những căn cứ sau:
VTVT xi măng.
- Thuận lợi về tình hình thị trường bất động sản trong những năm gần
đây, đó là hiện nay nhu cầu về nhà ở và văn phòng làm việc nói chung tại khu
vực Hà Nội rất lớn, nhưng nguồn cung chưa đáp ứng đủ nhu cầu.
- Khu đất Nhân Chính có vị trí giao thông thuận lợi, gần các tổng công
ty và tập đoàn kinh tế, các cơ quan hành chính Nhà nước, các khách sạn quốc
tế 5 sao,các khu nhà ở cao cấp; là cửa ngõ phía Tây Nam, một trong những
hướng phát triển của Thủ đô nên rất có ưu thế trong kinh doanh bất động sản,
thương mại, dịch vụ tài chính và ngân hàng.
- Nếu Công ty đầu tư xây dựng ở khu đất Nhân Chính nhà cao tầng cao
cấp dùng làm văn phòng và nhà ở cho thuê và bán là rất phù hợp và đồng bộ
với quy hoạch của Thủ đô cũng như có nhiều triển vọng về đầu ra.
- Việc đầu tư thực hiện dự án là cơ hội để khai thác hiệu quả khu đất ở
Nhân Chính, chuyển hướng sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản, đưa Công
ty phát triển sang một tầm cao mới.
21
Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư nhằm loại bỏ ngay những dự kiến
rõ ràng không khả thi mặc dù không cần đi sâu vào chi tiết. Tính không khả
thi được chứng minh bằng các số liệu thống kê, các tài liệu thông tin kinh tế
dễ tìm. Điều này giúp Công ty tiết kiệm được chi phí và thời gian cho các
nghiên cứu kế tiếp.
1.4.1.2. Nghiên cứu tiền khả thi
Đây là bước nghiên cứu tiếp theo đối với các cơ hội đầu tư có nhiều
triển vọng đã được lựa chọn. Với những cơ hội đầu tư có triển vọng đem lại
hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi.
Công ty cổ phần Vật tư vận tải xi măng chủ yếu thực hiện đầu tư các dự
án nhóm B,C nên do đó không yêu cầu phải lập BCNCTKT.
1.4.1.3. Nghiên cứu khả thi
Tại CTCP VTVT xi măng, do thường thực hiện các dự án nhỏ hoặc có
tính chất quen thuộc, Công ty thường bỏ qua các bước NCTKT mà chỉ thực
có sản xuất).
4. Các phương án địa điểm cụ thể (hoặc vùng địa điểm, tuyến công
trình) phù hợp với quy hoạch xây dựng (bao gồm cả tài liệu về sự lựa chọn
địa điểm nhưng trong đó chưa đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh
hưởng đối với môi trường và xã hội).
23
Trước đây khi Công ty tiến hành lập dự án có sản xuất ra sản phẩm
hàng hóa là dự án dây chuyền sấy tro bay công nghiệp đã chưa chú ý đến nội
dung 3 và nội dung 4. Với dự án này, chương trình sản xuất và các yếu tố phải
đáp ứng còn chưa được tính toán chính xác nên phải thực hiện thêm dự án bổ
sung nhằm đưa dự án vào hoạt động ổn định. Hơn nữa, địa điểm thi công chi
có một phương án nhằm tận dụng khu đất có sẵn của Công ty nhưng vấp phải
sự phản đối của người dân xung quanh nên phải tiến hành di chuyển địa điểm
gây lãng phí vốn đầu tư.
5. Phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có).
6. Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ.
Đây là một nội dung được các cán bộ làm công tác dự án của Công ty
rất quan tâm vì phân tích kĩ thuật công nghệ chính là tiền đề cho việc phân
tích kinh tế tài chính của dự án. Quyết định đúng đắn trong phân tích kĩ thuật
không chỉ loại bỏ các dự án không khả thi về mặt kĩ thuật mà còn giúp tránh
những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau
này.
7. Các phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các
phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường.
Với các dự án nhỏ, Công ty tự lập, việc phân tích các yếu tố 5,6,7 được
tiến hành khá đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được tính chính xác cần thiết đối
với dự án. Còn đối với dự án lớn như tòa nhà COMATCE tại Nhân Chính,
quận Thanh Xuân, Hà Nội, Công ty thuê tư vấn chuyên nghiệp nên các nội
dung trên được tính toán kỹ lưỡng, chính xác và chuyên nghiệp.
8. Xác định rõ nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính,
của dự án). Thời gian khởi công (chậm nhất), thời hạn hoàn thành đưa công
trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất).
12. Tất cả những dự án do Công ty lập đều áp dụng hình thức chủ đầu
tư (Công ty) tự quản lý thực hiện dự án. Chỉ với những dự án lớn có tính chất
kĩ thuật phức tạp, thuộc các lĩnh vực kinh doanh mới như dự án toà nhà
COMATCE và dự án đội tàu vận tải Công ty phải thuê ngoài để lập và quản lí
dự án.
13. Xác định chủ đầu tư: Các dự án được thực hiện đều do Công ty làm
chủ đầu tư.
14. Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án.
15. Đối với các dự án mua sắm thiết bị, máy móc không cần lắp đặt,
nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi chỉ thực hiện theo các khoản 1, 2, 6, 8, 9,
10, 11, 12, 13 và 14.
16. Thời gian lập dự án đầu tư nhóm C không quá 3 tháng
Thời gian lập dự án đầu tư nhóm B không quá 9 tháng
Mục đích của nghiên cứu khả thi là xem xét lần cuối cùng nhằm đi đến
những kết luận xác đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các số liệu đã
được tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế kĩ thuật, các lịch biểu và
tiến độ thực hiện dự án trước khi quyết định đầu tư chính thức.