Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại Công ty cổ phần Tiến bộ Quốc tế AIC - Pdf 91

MỤC LỤC
MỤC LỤC ................................................................................................................. 1
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 3
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN TIẾN BỘ QUỐC TẾ (AIC) ..................................................................... 4
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ
QUỐC TẾ (AIC) ..................................................................................................................... 4
1.Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................... 4
2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban ....................................... 5
2.1. Hội Đồng Quản Trị công ty ........................................................................................ 5
2.2. Hội đồng tư vấn đầu tư ............................................................................................... 6
2.3. Ban Tổng giám đốc công ty ........................................................................................ 6
2.4. Phòng Đầu tư ............................................................................................................... 7
2.5. Phòng Đấu thầu và Quản lý dự án ............................................................................ 10
2.6. Phòng Pháp chế ......................................................................................................... 10
2.7. Ban quản lý dự án đầu tư .......................................................................................... 10
2.8. Các đơn vị trực thuộc công ty ................................................................................... 11
2.9. Các phòng, ban và các đơn vị khác .......................................................................... 11
3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty AIC .................................................................... 11
3.1. Môi trường ................................................................................................................ 11
3.2. Bất động sản:. ............................................................................................................ 12
3.3. Xuất khẩu lao động: .................................................................................................. 12
3.4. Cung cấp thiết bị y tế ......................................................................................... 12
3.5. Thương mại: .............................................................................................................. 12
3.6. Tài chính .................................................................................................................... 13
3.7. Giáo dục đào tạo ....................................................................................................... 13
II. QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ QUỐC
TẾ AIC .................................................................................................................................. 13
1. Trình tự thực hiện dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Tiến bộ Quốc tế AIC .............. 13
2. Cụ thể hóa trình tự lập dự án ....................................................................................... 14
3. Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi ..................................................... 15

12.1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư ...................................................................................... 52
12.2. Giai đoạn thực hiện đầu tư ..................................................................................... 52
12.3. Giai đoạn đưa vào sử dụng và khai thác ................................................................ 53
13. Kết luận và kiến nghị ................................................................................................ 53
13.1 kết luận .................................................................................................................... 53
13.2 Kiến nghị ................................................................................................................. 53
►Đánh giá công tác lập dự án của tình huống ............................................................... 54
□ Về quy trình lập dự án ................................................................................................. 54
□ Về nội dung lập dự án ................................................................................................. 54
IV. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN
BỘ QUỐC TẾ AIC ............................................................................................................... 55
1. Những kết quả đạt được .............................................................................................. 55
2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân ................................................................ 56
2.1. Hạn chế ...................................................................................................................... 56
2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trên ...................................................................... 58
CHƯƠNG II: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG ĐẦU
TƯ TẠI CÔNG TY AIC .......................................................................................... 59
I. KẾ HOẠCH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN BỘ QUỐC TẾ AIC .......... 59
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY AIC
............................................................................................................................................... 59
3. Hoàn thiện phương pháp lập dự án ........................................................................ 65
4. Nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ lập dự án ......................... 67
5. Chú trọng hơn nữa đến việc tuyển dụng, thu hút nhân tài ................................... 67
6. Xây dựng cơ chế thưởng phạt hợp lý cho người lao động ................................. 68
7. Cải thiện môi trường làm việc cho người lao động ............................................. 68
8. Đầu tư đổi mới khoa học công nghệ và hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho công
tác lập dự án ..................................................................................................................... 69
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 70
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 72

Công ty Cổ phần tiến bộ Quốc tế (AIC) – Tiền thân là trung tâm Xuất khẩu Lao
động(TRALACEN) – một đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty Xây dựng và thương
mại (TRAENCO). TRALACEN được thành lập theo quyết định số
1938/1999/QĐ/BGTVT ngày 06 tháng 08 năm 1999, là một doanh nghiệp nhà nước,
trực thuộc Bộ Giao thông vận tải.Với chức năng và nhiệm vụ là xuất khẩu lao động
và đào tạo ngoại ngữ, đào tạo nghề phục vụ công tác xuất khẩu lao động, trong những
năm vừa qua Trung tâm đã không ngừng phát triển và đạt được nhiều thành tựu đáng
khích lệ, góp phần giải quyết việc làm cho số lượng lớn người dân lao động, nhất là
người lao động ở vùng nông thôn, xa xôi và khó khăn. Đồng thời tạo điều kiện cho
việc nâng cao đời sống, thu nhập cho người lao động, tăng thu ngoại tệ cho quốc gia.
Cùng với sự phấn đầu không ngừng, liên tục, trong nhiều năm qua trung tâm là đơn
vị hàng đầu Việt Nam về xuất khẩu lao động trên các mặt số lượng, chất lượng, uy
tín cũng như sự hỗ trợ của trung tâm trong suốt thời gian người lao động làm việc ở
nước ngoài cho đến khi họ hoàn thành hợp đồng lao động trở về quê hương. Ngoài
ra, với những người lao động có nghuyện vọng, sau khi về nước, trung tâm có thể hỗ
trợ tư vấn lập doanh nghiệp hoặc hỗ trợ họ tìm kiếm cơ hội việc làm trong nước
Do nhu cầu hội nhập và phát triển, ngày 05 tháng 8 năm 2005 Trung tâm Xuất khẩu
lao động đã cổ phần hóa và chuyển tên thành công ty Cổ phần tiến bộ Quốc tế (AIC)
theo quyết định của bộ trưởng bộ Giao thông vận tải số 2669/QĐ-BGTVT, bãi bỏ
quyết đinh 1938/1999/QĐ/BGTVT ngày 06 tháng 08 năm 1999 của bộ giao thông
vận tải về việc thành lập Trung tâm xuất khẩu lao động trực thuộc AIC xây dựng và
thương mại – Bộ giao thông vận tải. Từ thời điểm này AIC hoạt động theo giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103009889 của sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp
ngày 4/11/2005, thay đổi lần thứ 5 ngày 29/8/2008
Mới tách ra khỏi công Công ty xây dựng và thương mại thành một đơn vị độc lập,
AIC gặp rất nhiều khó khăn, thách thức nhưng cán bộ công nhân viên AIC vẫn không
ngừng cố gắng khắc phục những khó khăn để vươn lên, tiếp tục phát triển và hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, chức năng của mình. Điều đó được chứng minh không chỉ
qua những con số trong kết quả hoạt động kinh doanh cảu AIC mà còn qua sự tin
tưởng của đối tác nước ngoài và người lao động.Những cố gắng của AIC đã được ghi

+ Các dự án đầu tư.
+ Thiết kế kỹ thuật và dự toán.
+ Kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu.
+ Quyết toán vốn đầu tư.
- Chỉ đạo toàn công ty thực hiện đầu tư.
- Thanh tra công tác đầu tư của toàn công ty.
2.2. Hội đồng tư vấn đầu tư
- Hội đồng tư vấn đầu tư bao gồm: thành viên HĐQT, các Phó tổng giám đốc, đại
diện thường vụ Đảng uỷ, Công đoàn công ty, kế toán trưởng, các trưởng phòng Đầu
tư, Kế hoạch, Pháp chế, và các phòng ban khác có liên quan đến dự án, Thủ trưởng
đơn vị trình dự án đầu tư, Một số chuyên viên kinh tế, kỹ thuật của công ty (được
mời khi cần thiết), Chuyên gia kinh tế, kỹ thuật ngoài công ty (được mời khi có yêu
cầu của từng dự án cụ thể).
- Hội đồng tư vấn đầu tư có trách nhiệm xem xét và tham gia ý kiến bằng văn bản đối
với các dự án đầu tư sau khi dự án đó được HĐQT đồng ý chủ trương đầu tư để
HĐQT công ty xem xét quyết định đầu tư.
- Nội dung xem xét như sau:
+ Xem xét dự án đầu tư có phù hợp với các điều kiện quy định của pháp luật về quy
hoạch, lãnh thổ, khai thác tài nguyên khoáng sản;
+ Xem xét các vấn đề kỹ thuật của dự án về công nghệ, quy mô sản xuất, phương án
kiến trúc, quy chuẩn xây dựng;
+ Xem xét dự án có phù hợp về sử dụng đất đai, môi trường và boả vệ sinh thái,
phòng chống cháy nổ , an toàn lao động và vấn đề xã hội khác;
+ Xem xét về vấn đề thị trường, giá cả, tiếp thị nguồn cung ứng nhân lực, nguyên
nhiên vật liệu và vấn đề kinh tế của dự án;
- Riêng đối với dự án từ 500 triệu trở xuống thì phòng Đầu tư trình dự án lên HĐQT
phê duyệt không cần xin ý kiến của Hội đồng tư vấn đầu tư.
2.3. Ban Tổng giám đốc công ty
- Đề xuất các chủ trương đầu tư của toàn công ty. Báo cáo chủ trương đầu tư và kế
hoạch đầu tư ngắn hạn và dài hạn trước Hội đồng quản trị.

công ty.
- Theo dõi và phối hợp với Ban quản lý của các Dự án do công ty trực tiếp là Chủ
đầu tư những việc thực hiện đầu tư từ khâu lập chuẩn bị đầu tư đến khâu hoàn thành
đưa Dự án vào khai thác sử dụng.
- Theo dõi, hỗ trợ, hướng dẫn các đơn vị thành viên trong việc thực hiện đầu tư các
Dự án theo đúng quy định quản lý đầu tư và xây dựng cũng như Quy trình đầu tư của
công ty ban hành.
- Tập hợp ý kiến soạn thảo các quy chế, quy trình của công ty phục vụ công tác quản
lý đầu tư của công ty.
- Đề xuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý đầu tư, theo dõi
tình hình đầu tư của công ty.
- Cập nhật và cung cấp đầy đủ, hướng dẫn kịp thời các quy định đầu tư mới của Nhà
nước đến các đơnvị thành viên trong công ty làm cơ sở thực hiện.
- Quản lý hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến công tác đầu tư của công ty.
2.4.4. Công tác thực hiện
- Đối với các Dự án đầu tư thuộc nhóm B: Tiếp nhận các dự kiến, chủ trương của
Lãnh đạo công ty, nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư, quy mô đầu tư, xem xét khả
năng huy động các nguồn vốn... để tham mưu cho Hội đồng quản trị công ty có kết
luận quyết định chủ trương đầu tư (thông qua các số liệu phân tích kinh tế, ý kiến
chuyên gia...).
- Khi có chủ trương đầu tư thì tiến hành điều tra khảo sát và lập kế hoạch đầu tư và
báo cáo trình Hội đồng quản trị công ty.
- Tiến hành xin ý kiến của Hội đồng tư vấn đầu tư về dự án. Đối với các dự án đầu tư
mới dưới 500 triệu sau khi có đồng ý chủ trương đầu tư của Hội đồng quản trị, phòng
Đầu tư công ty sẽ trực tiếp xin ý kiến lãnh đạo công ty phê duyệt Báo cáo đầu tư mà
không cần xin ý kiến của Hội đồng tư vấn đầu tư.
- Sau khi có quyết định đầu tư của Lãnh đạo công ty thì tuỳ theo quy mô đầu tư mà
tiến hành hai bước Nghiên cứu tiền khả thi và Nghiên cứu khả thi, đảm bảo các yêu
cầu của Quy chế đầu tư và xây dựng.
- Lập Dự án:

đầu tư của công ty.
- Chủ động liên hệ mời các chuyên gia có kinh nghiệm trong quá trình triển khai các
Dự án đầu tư nếu thấy cần thiết.
- Thực hiện các công việc khác khi được phân công.
2.4.5. Quyền hạn của phòng Đầu tư
- Chủ động đề xuất với lãnh đạo công ty những sáng kiến, biện pháp, kiến nghị nhằm
thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Được sử dụng đúng mục đích và đúng quy định đối với các chi phí cần thiết và các
trang thiết bị của công ty để giải quyết công việc.
- Được quyền góp ý vào các việc giải quyết công việc của các Phòng ban khác về
đầu tư khi thấy có dấu hiệu trái pháp luật hoặc có ảnh hưởng tới hoạt động của công
ty.
- Có quyền báo cáo công ty không thực hiện những nhiệm vụ được giao, khi nhiệm
vụ ấy được coi là trái pháp luật, vi phạm chính sách của Nhà nước.
- Có quyền đề nghị phòng ban khác giúp đỡ phối hợp giải quyết công việc. Việc đề
nghị phải được ghi bằng văn bản hoặc gặp trực tiếp.
- Sắp xếp, phân công việc đối với các nhân viên trong nội bộ phòng mình theo khả
năng từng người, đảm bảo hiệu quả công việc.
2.4.6. Trách nhiệm của Phòng Đầu tư
- Phục tùng và chấp hành chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Chịu trách nhiệm về hiệu quả công việc của phòng trước lãnh đạo công ty.
- Chịu trách nhiệm phổ biến trong nội bộ Phòng đối với những quy định, quy chế,
thông báo của công ty và Nhà nước, chịu trách nhiệm thực hiện các quy định này.
- Cán bộ, công nhân viên trong phòng có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ty
nếu cố ý gây thiệt hại cho công ty theo quy định của pháp luật.
- Nộp đầy đủ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ về hoạt động của phòng theo yêu cầu
của lãnh đạo công ty.
2.5. Phòng Đấu thầu và Quản lý dự án
- Phối hợp với phòng Đầu tư công ty về công tác quản lý chất lượng công trình.

lập phương án đền bù giải phóng mặt bằng, khảo sát thiết kế…
- Sau khi Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đầu tư được phê duyệt thì tiến
hành tổ chức lập, thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán và trình Hội đồng quản trị.
- Tổ chức đấu thầu xây lắp và mua sắm thiết bị theo đúng quy chế đấu thầu
- Chịu trách nhiệm đàm phán và ký kết hợp đồng đối với các nhà thầu được lựa chọn.
- Tổ chức khởi công công trình bảo đảm chất lượng công trình và đưa công trình vào
hoạt động phát huy được hiệu quả đầu tư.
- Sau khi đưa công trình vao hoạt động tiến hành quyết toán vốn đầu tư theo đúng
quy định của Nhà nước.
- Báo cáo quá trình đầu tư dự án thường xuyên hay đột xuất cho công ty theo quy
định chung của công ty và của Nhà nước.
2.9. Các phòng, ban và các đơn vị khác
- Phối hợp với phòng Đầu tư và các đơn vị trực thuộc công ty tham gia với chức năng
của mình để dự án đầu tư của công ty triển khai được thuận lợi, bảo đảm an toàn và
hiệu quả.
- Các công việc khác khi được phân công.
3. Các lĩnh vực hoạt động của công ty AIC
3.1. Môi trường
Những lĩnh vực xử lý môi trường mà AIC có nhiều kinh nghiệm như: Xử lý nước
thải, rác thải y tế, sinh hoạt, khu công nghiệp, làng nghề; nước sông, hồ ô nhiễm...
AIC đã trúng thầu nhiều dự án với tổng số gần 100 lò đốt, bể xử lý nước thải. Những
thiết bị AIC đưa vào sử dụng đã chứng tỏ những ưu việt nổi trội như:
- Xử lý triệt để nước thải, rác thải đảm bảo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế;
- Thiết bị được sử dụng, vận hành đơn giản, tính tự động hóa cao;
- Tuổi thọ sản phẩm cao (trung bình từ 15 - 20 năm);
- Chi phí cho việc xử lý rác thải, nước thải thấp, tiết kiệm nhiên liệu;
- Thời gian lắp đặt trang thiết bị cho các dự án chỉ từ 2 - 30 ngày sau khi hoàn tất
phần chuẩn bị lắp đặt máy và thủ tục pháp lý tùy theo quy mô dự án;
- Thời gian bảo hành dài...
3.2. Bất động sản:.

Hoạt động đầu tư tài chính được bắt đầu triển khai từ tháng Giêng năm 2009 với sản
phẩm là các dự án nhiều tiềm năng
3.7. Giáo dục đào tạo
Công ty Cổ phần Tiến bộ Quốc tế AIC là một doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực,
trong đó lĩnh vực đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ cho người lao động, đặc biệt là lao
động xuất khẩu được đặc biệt quan tâm. Nhiều năm qua, Công ty Cổ phần Tiến bộ
Quốc tế AIC là một trong những đơn vị đứng đầu cả nước về đào tạo nghề và xuất
khẩu lao động.

Cho đến nay, Doanh nghiệp đã có sự phát triển mạnh mẽ, có một tiềm lực mạnh về
đội ngũ, cơ sở vật chất, vốn tài sản, trong đó có cơ sở đào tạo, dạy nghề: Trường Đào
tạo Quốc tế AIC
.
II. QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIẾN
BỘ QUỐC TẾ AIC
1. Trình tự thực hiện dự án đầu tư tại Công ty Cổ phần Tiến bộ Quốc tế
AIC
Quyết định cho phép đầu tư
Lập BCNC tiền
khả thi (DA nhóm
B nếu cần thiết)
Lập BCNC khả thi
(DA nhóm B, DA
nhóm C có vốn đầu tư
từ 1 tỷ đồng trở lên)
Lập Báo cáo đầu tư
( DA có vốn đầu tư
dưới 1 tỷ đồng)
Thẩm định Dự án đầu tư
Dự án nhóm B, C:

trách nhiệm trong việc xem xét các điều kiện của hợp đồng trước khi trình Giám đốc
Công ty quyết định ký kết. Đối với các công việc phức tạp hoặc các công việc phải
đấu thầu, Trưởng phòng kế hoạch có trách nhiệm tham gia thảo luận, nêu rõ các yêu
cầu, thống nhất điều kiện của hợp đồng, phối hợp lập và giải thích các điều kiện cần
phải đáp ứng trong hồ sơ dự thầu.
Bước 2: Thu thập tài liệu cần thiết và nghiên cứu kế hoạch, tài liệu
Sau khi tiếp nhận nhiệm vụ, những phòng ban có liên quan tiến hành thu thập các dữ
liệu, lập kế hoạch soạn thảo dự án đầu tư. Chủ nhiệm dự án chủ trì việc lập kế hoạch
soạn thảo dự án. Kế hoạch gồm các nội dung:
- Xác định từng bước công việc của quá trình soạn thảo dự án.
- Dự tính phân công công việc cho từng thành viên của Công ty.
- Dự tính chuyên gia (ngoài Công ty) cần huy động tham gia giải quyết những
vấn đề thuộc nội dung dự án khi gặp các vấn đề phức tạp cần có sự hỗ trợ tư vấn.
- Xác định cụ thể các điều kiện vật chất và các phương tiện để thực hiện các công
việc soạn thảo dự án nhằm đem lại hiệu quả cao nhất dự án được ra đời.
- Dự trù kinh phí để thực hiện quá trình soạn thảo dự án.
- Mức kinh phí cho mỗi dự án cụ thể tùy vào quy mô dự án.
- Lập lịch trình soạn thảo dự án.
Bước 3: Lập đề cương
Phòng quản lý phát triển dự án tập hợp các thành viêc tham gia dự án cùng góp ý kiến
để xây dựng nên đề cương của dự án, tạo điều kiện cho sự tham gia thuận lợi của
từng thành viên sau này.
Bước 4: Phê duyệt đề cương
Phòng quản lý phát triển dự án trình đề cương sơ bộ và dự trù kinh phí soạn thảo lên
Giám đốc, sau khi Giám đốc thông qua đề cương phòng quản lý phát triển dự án tiến
hành thực hiện lập dự án.
Bước 5: Thực hiện lập dự án
Sau khi đề cương được phê duyệt, kinh phí của dự án được phân bổ, phòng quản lý
phát triển dự án tiến hành lập dự án.
Bước 6: Kiểm tra việc lập dự án

các tài liệu, bản vẽ, chuẩn bị các văn bản pháp luật….các phần mềm soạn thảo dự án
rõ ràng đầy đủ; tiến hành thu thập các thông tin, sử dụng các phương pháp cần thiết
cho quá trình soạn thảo dự án. Sau đó tiến hành soạn thảo dự án.
Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi gồm
□ Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư
Bao gồm căn cứ pháp lý, những căn cứ dựa trên chiến lược phát triển của công ty.
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của thị trường trong nước và trên thế giới, tình hình thực
tế của doanh nghiệp, đảm bảo phù hợp với yêu cầu, quy định chung về hoạt động đầu
tư của các cơ quan chức năng, các Bộ, các ngành có liên quan và của Nhà nước.
□ Lựa chọn hình thức đầu tư
Hình thức thực hiện dự án được lựa chọn là Chủ đầu tư thực hiện dự án. Đa số hình
thức đầu tư là hình thức đầu tư trực tiếp nhằm mở rộng đa dạng hóa ngành nghề kinh
doanh ( dự án xây dựng nhà máy lắp ráp xe gắn máy,dự án xử lý rác thải ở các bệnh
viên trên địa bàn thành phố Hà Nội...)
□ Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng
□ Các phương án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng
Đa số các dự án của công ty như dự án xây dựng khu chung cư Xuân Đỉnh- Từ
Liêm-Hà Nội, dự án khách sạch 5 sao AIC Hotel ở kiên giang, dự án khu công nghiệp
Cẩm Giàng- Hải Dương…đều xác đinh địa điểm có lợi về vị trí địa lý, điều kiện kinh
tế xã hội nói chung và những chính sách khuyến khích ưu đãi của Chính phủ, chính
quyền địa phương.
□ Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ
Có nhiều dự án mà Công ty Cổ phần tiến bộ Quốc tế AIC tiến hành là các dự án
xây dựng các khu công nghiệp, dự án xử lý môi trường, do đó việc phân tích lựa chon
phương án kỹ thuật, lựa chọn công suất nhà máy, giải pháp công nghệ…được các cán
bộ làm công tác dự án tại Công ty rất quan tâm và nghiên cứu kỹ lưỡng. Vì đây là
tiền đề cho việc phân tích kinh tế tài chính của dự án. Quyết định đúng đắn trong
phân tích kỹ thuật không chỉ loại bỏ các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật mà còn
giúp tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư
sau này.

kiểm soát theo các quy trình tương ứng để đảm bảo kết quả thu được đều phù hợp
với yêu cầu đã xác định. Mỗi dự án trước khi được triển khai sẽ đề ra một tiến độ dựa
trên tình hình hoàn cảnh thực tế cuả dự án. Người chỉ đạo sẽ dựa trên bảng tiến độ đó
để so sánh mức độ hoàn thành và kiểm tra kiểm soát các dự án. Việc kiểm tra bao
gồm:
+ Xây dựng kế hoạch chất lượng cho mỗi dự án
+ Các tài liệu chỉ dẫn cách thức thực hiện các công việc mà nếu thiếu sẽ ảnh
hưởng đến chất lượng
+ Các quá trình hoạt động mới có ảnh hưởng đến chất lượng dự án được kiểm
soát giám sát trong quá trình tiến hành
Cán bộ chuyên môn tham gia vào thực hiện quá trình lập dự án đều được quy định
yêu cầu trình độ kinh nghiệm trong bản mô tả công việc của các vị trí tương ứng.
Trưởng phòng sẽ thường xuyên giám sát quá trình thực hiện các dự án về mặt tiến
độ chất lượng thông qua các báo cáo hàng tuần hàng tháng và kiểm tra hiện trường
định kỳ hoặc đột suất.
- Phòng Đầu tư
+ Là đầu mối quản lý các Dự án đầu tư xây dựng, Dự án đầu tư chiều sâu…
của toàn Công ty.
+ Theo dõi và phối hợp với BQL của các Dự án do Công ty trực tiếp la Chủ
đầu tư những việc thực hiện đầu tư từ khâu lập chuẩn bị đầu tư đến khâu hoàn thành
Dự án đưa vào khai thác và sử dụng.
+ Theo dõi hỗ trợ các đơn vị thành viên trong việc thực hiện đầu tư các Dự án
theo đúng Quy định quản lý đầu tư và xây dựng cũng như Quy trình đầu tư của Công
ty ban hành.
+ Tập hợp ý kiến soạn thảo các quy chế, quy trình của Công ty phục vụ công
tác quản lý đầu tư của Tổng Công ty.
+ Đề xuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác quản lý đầu tư,
theo dõi tình hình thực hiện đầu tư của Công ty.
+ Cập nhật và cung cấp đầy đủ, hướng dẫn kịp thời các quy định đầu tư mới
của Nhà nước đến các đơn vị thành viên trong Công ty làm cơ sở thực hiện.

Ở nội dung này, người lập dự án tại Công ty sẽ tiến hành nghiên cứu nhu cầu thị
trường thực tế về sản phẩm dự án trong thời điểm hiện tại và từ đó đưa ra dự báo về
nhu cầu sản phẩm đó trong tương lai để từ đó kết luận sự cần thiết đầu tư.
Đây chính là các căn cứ để tiến hành hoạt động đầu tư của dự án như các văn bản
luật, công văn, nghị định, thông tư liên tịch, chính sách, quy hoạch, tiêu chuẩn kỹ
thuật…
Thông thường tại Công ty, nội dung này dựa vào:
- Các căn cứ pháp lý Nhà nước liên quan đến dự án: Các quyết định của Nhà nước về
việc giao đất cho Chủ đầu tư tiến hành thực hiện dự án; các quyết định của UBND
tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết khu đất; nghị định của Chính phủ quy định
việc thi hành pháp luật về quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được nhà
nước giao đất, cho thuê đất…
-Luật khuyến khích đầu tư trong nước….
-Chủ trương của Đảng, Nhà nước và Chính phủ về tăng cường sản xuất nội địa….
-Các định hướng, chiến lược phát triển của các Bộ, ngành có liên quan đến sản phẩm
dự án..- Các văn bản áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản: luật
xây dựng số 16/2003/QH11; Nghị định số 209/2004/NĐ – CP về quản lý chất lượng
công trình xây dựng; Nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 52/1999/NĐ – CP ngày
8/7/1998 của Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng; nghị định
99/2007/NĐ – CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Thông tư của Bộ Xây Dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí xây dựng công
trình,…
5.2. Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật
Đặc điểm của các Dự án được lập tại Công ty là các dự án đầu tư xây dựng các công
trình dân dụng, công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật cho nên nội dung
nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật rất được quan tâm ở Công ty, và là một trong những
nội dung được nghiên cứu kỹ nhất ở Công ty. Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật ở công
ty bao gồm các nội dung như: quy mô xây dựng, lựa chọn hình thức đầu tư, địa điểm
xây dựng, các giải pháp quy hoạch, kiến trúc kỹ thuật, giải pháp xây dựng…Cụ thể

5.2.2. Quy hoạch lãnh thổ và địa điểm xây dựng công trình.
Đối với mỗi dự án, các cán bộ lập dự án sẽ đưa ra các phương án quy hoạch lãnh thổ
khác nhau đối với mỗi địa điểm có dự án.
5.2.3. Các giải pháp về kiến trúc, quy hoạch và kỹ thuật.
Nội dung này được cán bộ lập dự án tại Công ty trình bày khá chi tiệt cụ thể nhất là
giải pháp về kỹ thuật. Tuy nhiên khi phân tích các giải pháp này cán bộ lập dự án
không tách riêng theo từng nội dung quy hoạch, kiến trúc và xây dựng mà tiến hành
phân tích theo từng hạng mục công trình của dự án. Tương ứng với từng hạng mục
công trình chính sẽ có giải pháp cụ thể về kết cấu xây dựng và kiến trúc.
Còn riêng giải pháp về kỹ thuật được phân tích cụ thể đối với từng dự án. Đây là một
nội dung rất quan trọng và luôn luôn có trong BCNCKT ở các dự án của Công ty.
Nội dung này sẽ do cán bộ chuyên trách tại phòng Xây dựng nghiên cứu sau đó cán
bộ lập dự án sẽ trình bày vào BCNCKT của mình. Các giải pháp kỹ thuật chủ yếu là
các giải pháp về : hệ thống điện tiêu thụ, nguồn nước, hệ thống giao thông vận tải-
thông tin liên lạc, hệ thống thoát nước thải, phòng cháy chữa cháy, nhiên liệu..Ở nội
dung các giải pháp về kỹ thuật là một nội dung mà hầu như các dự án đầu tư nào
cũng được cán bộ lập dự án nghiên cứu trình bày cụ thể trong dự án đầu tư. Tuy
nhiên một số dự án thì trình bày hết các giải pháp về kỹ thuật nhưng có một số dự án
chỉ trình bày một số nội dung chính, còn một số dự án thì trình bày khá sơ sài, chung
chung. Ví dụ như dự án ‘ xây dựng nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa gia dụng’’
cán bộ lập dự án trình bày rất chung chung : giải pháp về kiến trúc, xây dựng theo
yêu cầu chung của khu công nghiệp. Còn giải pháp về kỹ thuật thì chỉ đề cập đến yêu
cầu về vệ sinh môi trường sơ bộ như sau :
Đảm bảo thông thoáng, đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, phòng cứu hoả.
Dự án của nhà máy không gây ô nhiễm môi trường, không độc hại, không gây ồn ào,
nước thải được xử lý qua hệ thống lọc trước khi thoát ra đường ống thoát nước
chung.
Diện tích cây xanh bóng mát sẽ được trồng một cách hợp lý, hài hoà.
Xử lý chất thải rắn và lỏng theo quy định bằng phương pháp tiên tiến không gây ô
nhiễm cho môi trường xung quanh.

kỹ thuật tầng có khóa bảo vệ và được quản lý theo đơn vị tầng. Ngoài ra khi mất điện
lưới công trình được cấp điện bằng máy phát điện dự phòng cho các bộ phận hành
lang, thang máy.
Hệ thống thông tin liên lạc: Chung cư được lắp đặt tổng đài và có hệ thống cáp điện
thoại chôn ngầm dẫn đến các ổ nối trong từng căn hộ. Chi phí đầu tư xây dựng hệ
thống điện thoại trong nhà chung cư sẽ do ngành bưu chính viễn thông thực hiện.
Hệ thống cáp truyền hình: Tất cả các căn hộ có chung 1 ăng ten thu song vô tuyến
truyền hình, thông qua bộ khuếch đại chia vào từng hộ thông qua các đường cáp ti vi
chôn ngầm.
Hệ thống chống sét của các công trình được lắp đặt theo phương pháp dung kim và
dây thu sét bố trí trực tiếp trên mái sau đó được nối xuống các điểm thu sét dưới đất.
Phòng cháy, chữa cháy công trình: Theo quy định hiện hành về phòng cháy chữa
cháy, ở tầng 1 được bố trí các họng nước cứu hỏa. Hệ thống máy bơm gồm 1 máy
dung điện lưới và 1 máy sử dụng hệ thống điện dự phòng khi có sự cố. Mỗi tầng đều
có hộp chữa cháy kèm theo các bình bọt”.
5.2.4. Tác động đối với môi trường của dự án.
Trong quá trình nghiên cứu về dự án, cán bộ nghiên cứu lập dự án sẽ nghiên cứu kỹ
tác động của dự án đối với môi trường ra sao, từ đó có những điều chỉnh thích hợp để
đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của chủ đầu tư và những người được hưởng lợi ích
của dự án. Giảm thiểu những tác động không đáng có của dự án đối với môi trường.
Trong nội dung này, cán bộ lập dự án sẽ đánh giá tác động môi trường đối với dự án
qua 3 giai đoạn : giai đoạn xây lắp, sản xuất, và giai đoạn sau chế tạo để từ đó đưa ra
hệ thống các giải pháp khắc phục như giải pháp xử lý các chất phế thải, giải pháp
phòng cháy chữa cháy.
Nói chung công ty cổ phần tiến bộ quốc tế AIC là công ty có thâm niên trong việc xử
lý tác động của môi trường, với các các dự án như xử lý rác thải các bệnh viện trên
địa bàn Hà Nội bằng các công nghệ hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản.Vậy nên về phần
này cán bộ công ty đã thực hiện tốt nhiệm vụ nghiên cứu của mình
5.3. Phân tích tài chính
Việc xác định tài chính của dự án do phòng tài chính đảm nhiệm. Các cán bộ soạn

Hải Dương”. Nguồn vốn sử dụng đầu tư xây dựng là nguồn vốn tự
có của Chủ đầu tư, vốn vay thương mại, trong đó:
- Nguồn vốn từ có chiếm 40%.
- Nguồn vốn vay thương mại và huy động của Nhà đầu tư thứ cấp chiếm 60%.
5.3.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính chủ yếu.
5.3.3.1 Xác định các khoản mục doanh thu và chi phí.
Các cán bộ lập dự án ở công ty sử dụng các thuật toán trong phần mềm Exel để tính
toán.
- Doanh thu: Bảng doanh thu hàng năm được xác định dựa theo sản phẩm của dự án.
- Chi phí: Chi phí hàng năm của dự án được tính toán gồm rất nhiều các khoản mục
tùy thuộc vào từng dự án cụ thể. Nhưng thông thường bao gồm các khoản như chi phí
nguyên vật liệu chính, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương, chi phí điện,
nước; các khoản chi phí tài chính, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý chung, tiền thuê đất hàng năm, khấu hao, lãi vay. ….
Trên cơ sở những tính toán như vậy, các cán bộ lập dự án sẽ tính toán lợi nhuận của
Công ty trước và sau thuế. Cụ thể:
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí (bao gồm cả khấu hao và lãi vay).
Thuế TN DN = LNTT * 28 %
Lợi nhuận sau thuế = LNTT – Thuế TN DN
5.3.3.2. Xác định dòng tiền.
Các cán bộ lập dự án dựa vào lợi nhuận sau thuế đã tính được để xác định dòng tiền
theo công thức sau:
Dòng tiền = LNST + Lãi vay + Khấu khao
LNST: Lợi nhuận sau thuế.
HSCK
(i)
= HSCK
(i-1)
/ (1+r)
Trong đó : HSCK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status