Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của Th.s Trần Mai Hoa
2. Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên
tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá,
tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Sinh viên
Doãn Thanh
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
MỤC LỤC
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
Bảng 1.1. danh mục các chữ viết tắt
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt nam
CN Cá nhân
CBTD Cán bộ tín dụng
CBTĐ Cán bộ thẩm định
DA Dự án
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
HĐKD Hoạt động kinh doanh
LNST Lợi nhuận sau thuế
LNTT Lợi nhuận trước thuế
TDH TM Trung dài hạn thương mại
NHTM Ngân hàng thương mại
KDNT Kinh doanh ngoại tệ
đầu tư vay vốn trung và dài hạn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
chi nhánh Quang Trung” làm chuyên đề tốt nghiệp. Bài viết của em gồm ba
chương:
Chương I: Tổng quan về Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, chi
nhánh Quang Trung.
Chương II: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư tại
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang
Trung.
Chương III: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác thẩm định tài chính
dự án đầu tư tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -
chi nhánh Quang Trung
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên chi nhánh đã nhiệt tình chỉ
bảo và ThS. Trần Mai Hoa đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này. Tuy
nhiên, vì thời gian thực tập không dài và kinh nghiệm thực tế của em còn hạn chế
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của thầy cô, bạn
bè để bài viết của em được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUANG TRUNG
1. Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng đầu tư và phát triển
- chi nhánh Quang Trung
1.1. Lịch sử ra đời
Lịch sử 50 năm xây dựng và trưởng thành của Ngân hàng đầu tư và phát triển
Xác định phương hướng phát triển theo mô hình hiện đại, là đơn vị cung cấp
các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng khách hàng khu vực dân doanh,
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp đang trong lộ trình cổ phần hóa, chi
nhánh Quang Trung đã nỗ lực không ngừng trong việc tiếp cận và tìm kiếm khách
hàng, tích cực công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới,
nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới… nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi
nhánh và đáp ứng tối đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán lẻ.
Theo đúng các phương châm trên, trong gần 4 năm phát triển, chi nhanh đã
thực hiện cơ cấu lại tổ chức bộ máy mở rộng mạng lưới. Đến nay chi nhanh đã có 4
phòng giao dịch. Và đặc biệt này 8/10/2008, Ngân hàng đầu tư và phát triển Ba
Đình đã được tách ra từ chi nhánh BIDV Quang Trung. Với sự tách ra này, BIDV
Quang Trung đã bàn giao 350 tỷ đồng vốn huy động và hơn 450 tỷ đồng dư nợ cho
vay cho chi nhanh Ba Đình
Hiện nay chi nhánh BIDV Ba Đình có 65 cán bộ, được trang bị đầy đủ trang
thiết bị công nghệ tin học viễn thông, thiết bị an ninh an toàn và tác nghiệp theo
đúng chuẩn mực của ngân hàng
Là chi nhánh mới thành lập năm 2005 nhưng chi nhánh BIDV Quang Trung đã
đạt được nhiều kết quả tăng trưởng cao
+) Tăng trưởng huy động vốn :22%/năm
+) Tăng trưởng dư nợ : 70%/năm
+) Tăng trưởng LNST/ người : 75%/năm
+) Dư nợ tính đến thời điểm 31/12/2010 : 4,438 tỷ đồng
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
+) Tổng tài sản tính đến thời điểm 31/12/2010 : 9,325 tỷ đồng
Số cán bộ tại chi nhánh đạt 142 với mô hình tổ chức ngày càng được hoàn
thiện gồm 14 phòng và 1 tổ nghiệp vụ. Đặc biệt chi nhánh Quang Trung là chi
nhánh đầu tiên đã có mô hình tổ chức marketing chuyên trách, tổ chứng khoán và
ban phát triển mạng lưới bán chuyên trách phục vụ cho những nhiệm vụ đặc thù của
E
E
C
C
D
D
A
A
Phòng quản
trị tín dụng
Phòng quản lý và
dịch vụ kho quỹ
Phòng dịch vụ
khách hàng
doanh nghiệp
Phòng thanh
toán quốc tế
Phòng dịch vụ
khách hàng cá nhân
Khối quản
lý nội bộ
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng tái
chính kế
toán
Phòng
điện toán
lãi ( kể cả các khoản nợ đã chuyển ngoại bảng). Đề xuất cơ cấu lại thời hạn trả nợ,
theo dõi thu đủ nợ gốc, lãi, phí ( nếu có) đến khi tất toán hợp đồng tín dụng. Xử lý
khi khách hàng không đáp ứng được các điều kiện tín dụng. Phát hiện kịp thời các
khoản vay có dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý.
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
Quản lý hồ sơ, Đầu mối thu thập tổng hợp, phân tích, bảo mật thông tin và
chịu trách nhiệm về chất lượng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. Cung cấp
thông tin cho các bên liên quan trong thẩm quyền và phạm vi quản lý.
Phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi quản lý nghiệp vụ ( tín
dụng, phát triển sản phẩm, marketing, phát triển thương hiệu…)
2.2.3. Khối quản lý rủi ro
- Tham mưu, đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng
- Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn với danh mục tín dụng
của chi nhánh, duy trì và áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vao việc
quản lý danh mục
- Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả
phân loại nợ và trích lập dự phòn rủi ro gửi phòng tài chính kế toán để lập cân đối
kế toán theo quy định
- Tham mưu, đề xuất các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng, phối hợp, hỗ trợ
phòng quan hệ khách hàng để phát hiện, xử lý các khoản nợ có vấn đề
- Áp dụng hệ thống quản lý, đo lương rủi ro để đo lường và đánh giá các rủi ro
tác nghiệp xảy ra tại chi nhánh và đề xuất giải pháp xử lý các sự cố rủi ro phát hiện
được
- Tiếp thu, phổ biến các văn bản quy định về phòng chống rửa tiền của nhà
nước và của BIDV. Tham mưu cho giá đốc chinh nhánh về việc hướng dẫn thực
hiện trong chi nhánh
- Phối hợp với các tổ chức để đánh giá cấp chứng nhận duy trì hệ thống quản
hiện đúng các điều khoản hợp đồng tín dụng, bảo lãnh và đảm bảo nợ vay.
+) Phòng thanh toán quốc tế
Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với khách hàng.
Xử lý các giao dịch tài trợ thương mại về nhập khẩu, xuất khẩu theo đúng quy chế,
quy trình tài trợ thương mại và thẩm quyền hạch toán kế toán những nghiệp vụ liên
quan mà phòng thực hiện trên cơ sở hồ sơ đã được duyệt.
Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng về tài trợ thương mại xuất nhập khẩu ngoài
thẩm quyền xử lý của chi nhánh. Kiểm tra hồ sơ và gửi hồ sơ đến trung tâm tác
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
nghiệp thương mại, trung tâm thanh toán ở trụ sở chính quan hệ thống scan bảo
mật. Liên hệ với khách hàng, in và gửi thông báo gửi đến khách hàng. Đối chiếu
giao dịch với trung tâm tác nghiệp tài trợ thương mại.
Quản lý hồ sơ, thông tin liên quan đến công tác của phòng và lập các loại báo
cáo nghiệp vụ phục vụ quản trị điều hành theo quy định. Tham gia ý kiến với các
phòng trong quy trình quản lý rủi ro theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
+) Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện giao dich với khách hàng cá nhân.
Trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng cá nhân thực
hiện tác nghiệp theo quy định. Quản lý tài khoản, nhập thông tin khách hàng và
hạch toán kế toán các giao dịch với khách hành cá nhân ( mở tài khoản tiền gửi và
xử lý giao dịch tài khoản theo yêu cầu khách hàng, các giao dịch nhận tiền gửi, rút
tiền, thanh toán, chuyển tiền…) và các dịch vụ khác.
Thực hiện giải ngân vốn vay cho khách hàng cá nhân trên cơ sở hồ sơ giải
ngân đã được phê duyệt. Thực hiện thu nợ, thu lãi các khoản vay của khách hàng cá
nhân theo yêu cầu của phòng quản trị tín dụng.
Trực tiếp chi trả kiều hối đối với khách hàng cá nhân muốn mua ngoại tệ để
mang ngoại tệ ra nước ngoài hoặc trường hợp khách hàng cá nhân đề nghị Ngân
hàng xác nhận cho phép mang ngoại tệ trên mức khai báo hải quan, kiểm tra hồ sơ
gồm cả tiền mặt ngoại tệ
Trong thời gian giao dịch, nghỉ giao dịch, bảo quản trong kho tất cả những tiền
mặt, giấy tờ có giá…phải được đảm bảo an toàn, sắp xếp gọn gàng và khoa học.
Chịu trác nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc chi nhánh về các biện pháp,
điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ. Chịu trách nhiệm hoàn toàn
về việc đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ, đảm bảo an toàn tài sản của chi
nhánh và của khách hàng.
2.2.5. Khối quản lý nội bộ
+) Phòng kế hoạch tổng hợp
Thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin về tình hình kinh tế,
chính trị xã hội của địa phương, nghiên cứu thị trường, đối tác, đối thủ cạnh tranh
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
có ảnh hưởng đến hoạt động của chi nhánh và đề xuất xử lý theo chức năng nhiệm
vụ và do lãnh đạo phân công. Thu thập tổng hợp tình hình lập kế hoạch, thực hiện
kế hoạch của chi nhánh qua từng thời kì. Lập hồ sơ, kho dữ liệu thông tin về những
vấn đề trên.
Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh. Đánh giá
thuận lợi, khó khăn trong hoạt động của chi nhánh, tham mưu đề xuất, xác định
định hướng hoạt động của chi nhánh trong từng thời kì. Nghiên cứu xây dựng đề án
phát triển mạng lưới các kênh phân phối sản phẩm. Xây dựng các chính sách biện
pháp phát triển khách hàng, sản phẩm, dịch vụ phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương và của định hướng BIDV.
Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh. Tham mưu về việc giao kế hoạch cho
các đơn vị trong chi nhánh và tổ chức cho các đơn vị bảo vệ kế hoạch với ban giám
đốc. Xây dựng chương trình và biện pháp triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh
tháng, quý, năm của chi nhánh làm cơ sở cho các đơn vị xây dựng kế hoạch và triển
khai cụ thể.
+) Phòng tài chính kế toán
Trên cơ sở đó tham mưu cho ban giám đốc trong việc triển khai các công tác tổ
chức nhân sự khác liên quan như đào tạo, luân chuyển, đề bạt, bổ nhiệm.
Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tại chi nhánh trong việc phổ biến, quán triệt
và phát động các phong trào thi đua do nhà nước, ngành phát động. Đầu mối giúp
việc cho ban giám đốc, hội đồng thi đua khen thưởng trong việc thực hiện công tác
tổng kết các phong trào thi đua hoàn thành nhiệm vụ của chi nhánh.
+) Phòng điện toán
Là đơn vị đầu mối quản lý, tư vấn, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực công
nghệ thông tin tại chi nhánh. Hỗ trợ các phòng tổ tại chi nhánh trong việc sử dụng các
thiết bị tin học và ứng dụng công nghệ thông tin. Hướng dẫn đào tạo các đơn vị tại chi
nhánh để vận hành thành thạo các thiết bị tin học và các ứng dụng công nghệ thông tin.
Tham gia phối hợp với các đơn vị liên quan tại chi nhánh thực hiện mua sắm
thiết bị tin học. Đầu mối rà soát tập hợp các nhu cầu bổ sung thiết bị, máy móc tin
học và yêu cầu kỹ thuật phục vụ công tác mua sắm thiết bị cho chi nhánh. Tham gia
tổ chức mua sắm thiết bị tại chi nhánh
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
Thực hiện công tác quản lý mạng, đường truyền, thiết bị tin học theo các quy
định cả TW. Thường xuyên theo dõi hoạt động của các đường truyền chính thức và
đường truyền dự phòng, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành các biện pháp
khắc phục khi xảy ra sự cố về đường truyền
3. Một số hoạt động chủ yếu của ngân hàng đầu tư và phát triển – chi
nhánh Quang Trung
3.1. Huy động vốn
Thực sự, giai đoạn 2004 – 2010 là một giai đoạn đầy biến động không chỉ đối
với nền kinh tế Việt Nam, nền kinh tế Hà Nội nói chung mà cả với sự phát triển của
hệ thống ngân hàng. Nhận thấy nguồn vốn đầu tư của đất nước có chiều hướng
giảm sút, năm 2005, nhà nước ban hành hàng loạt các bộ luật, điều luật mới như
Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu tư 2005 có hiệu lực năm 2006 nhằm đảm bảo
Qua số liệu trên có thể thấy trong những năm gần đây, tổng số vốn huy động
của BIDV Quang Trung đã có sự tăng trưởng khá nhanh. Năm 2008 tổng số vốn
huy động được là 6,569 nghìn tỷ đồng, tăng 7.89% so với năm 2007. Và năm 2010
là năm tăng trưởng mạnh của BIDV Quang Trung với nguồn vốn huy động được
đạt 8,53 nghìn tỷ đồng, tăng 19.91 % so với năm 2009, là năm có số vốn huy động
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
nhiều nhất cũng như tăng trưởng mạnh nhất trong mấy năm mới đi vào hoạt động
của BIDV Quang Trung.
Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế trong 4 năm cũng có sự tăng trưởng rõ rệt. Năm
2008 chỉ 4,407.585 tỷ tăng 18.95% so với năm 2007. Đến năm 2009 con số này đạt
5,284.959 tỷ, tăng 19.90% so với năm 2008 và đến năm 2010 đạt 6,774.039 tỷ
đồng, tăng 28.18% so với năm 2009. Sở dĩ có kết quả trên là do các nguyên nhân
sau đây:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Năm 2008 là năm khủng hoảng tài chính, lạm phát leo cao, nhà nước chủ
trương sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt, giảm cung tiền, nâng lãi suất cơ bản huy
động Việt Nam đồng lên 14%/ năm, trần lãi suất huy động của các ngân hàng được
nới lên 21% năm.
+ Tác dụng việc cải thiện hệ thống luật pháp tiếp tục có hiệu quả, ảnh
hưởng của việc Việt Nam gia nhập WTO, nhu cầu vốn vay cho đầu tư phát triển
sản xuất tăng
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Các ngân hàng vẫn thiếu tiền đồng dù liên tục tăng lãi suất trong khoảng thời
gian từ 1/2008 đến 6/2008. Cuộc đua lãi suất đã đẩy lãi suất huy động của BIDV có
thời điểm lên tới 17.5% .
+ BIDV đã nhanh chóng đưa ra nhiều gói sản phẩm tiết kiệm, dịch vụ phong
phú, với lãi suất linh hoạt để thu hút lượng tiền gửi nội tệ.
+ Với vị trí và uy tín tạo dựng được trong nhiều năm qua, BIDV trở thành một
được nhiều mối quan hệ khách hàng thân thiết.
Tiền gửi dân cư giảm dần trong các năm và đạt giá trị 1,721.353 tỷ đồng vào
năm 2010, giảm 3.91% so với năm 2009. Nguyên nhân của tình trạng này là do
trong thời gian vừa qua, số ngân hàng thương mại cổ phần được phép hoạt động
tăng mạnh, bên cạnh đó lãi suất huy động vốn với thành phần dân cư của các
NHTM cổ phần cũng cao hơn so với các NHTM quốc doanh. Một nguyên nhân nữa
là do thị trường chứng khoán đã thu hút một bộ phận không nhỏ dân cư thực hiện
hoạt động đầu tư nhằm tìm kiếm mức sinh lợi cao hơn.
Để tiện so sánh cơ cấu lượng vốn huy động qua hai năm 2005 và 2010, để thấy
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
rõ sự thay đổi tỷ trọng vốn huy động có kỳ hạn trên 12 tháng ta có thể xem xét biểu
đồ dưới đây:
Thành quả mà BIDV Quang Trung đạt được nhất là trong 2 năm gần đây khi
tình hình thế giới và đất nước có nhiều biến động là một kết quả hết sức ấn tượng,
nhất là đối với một chi nhánh cấp 1. Sự gia tăng về quy mô và chuyển dịch cơ cấu
vốn huy động theo chiều hướng tích cực là điều kiện rất thuận lợi để đảm bảo hoạt
động đầu tư tín dụng đạt hiệu quả cao.
3.2. Cung cấp tín dụng
Kết quả huy động vốn tốt trở thành tiền đề để chi nhánh tiến hành hoạt động
cho vay và đầu tư vốn. Với số vốn huy động được, chi nhánh BIDV Quang Trung
có thể đáp ứng được mọi nhu cầu vốn vay cho đầu tư sản xuất hay cho tiêu dùng.
Việc sử dụng vốn vay và đầu tư vốn được thể hiện trong bảng dưới đây
Bảng 1.3: Số liệu hoạt động cho vay tại BIDV Quang Trung
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
Đơn vị: nghìn tỷ đồng
mại ngày càng giảm. Hoạt động cho vay trung và dài hạn đòi hỏi ngân hàng cần có
sự thẩm định và xét duyệt kĩ lưỡng trước khi cho vay, trong khi lại mang nhiều rủi
ro hơn hoạt động cho vay ngắn hạn. Do vậy, dư nọ trung, dài hạn giảm là xu hướng
phát triển tất yếu của BIDV Quang Trung.
Cho vay theo kế hoạch nhà nước và cho vay ủy thác, ODA có xu hướngg giảm
qua các năm. Điều đó chứng tỏ BIDV Quang Trng đang dần hoàn thiện mình để trở
thành một chi nhánh thu hút được nhiều đối tượng là các khách hàng không thuộc
đối tượng vay của chính phủ, đẩy mạnh hoạt động tín dụng thương mại, nâng cao
hiệu quả hoạt động cho vay.
3.3. Thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại hối
Hoạt động kinh doanh ngoại hối cũng chỉ mới phát triển tại ngân hàng, còn
gặp khá nhiều khó khăn về kinh nghiệm, về cơ chế nhưng qua những năm gần đây
cũng đã có sự phát triển rõ rệt luôn giữ được mức doanh thu dương, mặt dù doanh
thu đóng góp vào tổng doanh thu là không đáng kể.
Bảng 1.4: Thu dịch vụ kinh doanh ngoại hối giai đoạn 2008– 2010
Năm
Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Thu dịch vụ kinh doanh
ngoại hối
367.3 1667.2 4795.4
( Đơn vị: tỷ đồng)
Về dịch vụ thanh toán quốc tế, khách hàng chủ yếu của BIDV Quang Trung
vẫn là nhóm khách hàng khối dệt may, than và xăng dầu. Dịch vụ thanh toán trong
nước cũng phát triển mạnh trong thời gian vừa qua với xu hướng tăng cường công
nghệ hiện đại vào thanh toán không dùng tiền mặt. Về dịch vụ kinh doanh ngoại tệ,
Doãn Thanh Lớp: Kinh tế Đầu tư 49D
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Trần Mai Hoa
song song với việc đẩy mạnh doanh số ở Sở giao dịch tích cực nâng cao chất lượng