Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quang Trung Hà Nội - Pdf 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay khi nên kinh tế đang ngày càng phát triển thì hệ thống ngân hàng
cũng phát triển rất mạnh mẽ, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO và một số tổ chức
kinh tế lớn khác,thì nhiều ngân hàng đã ra đời và cùng với sự tham gia của các ngân
hàng nước ngoài thì hoạt động của các ngân hàng càng trở nên sôi động.
Trong quá trình phát triển của ngân hàng như hiện naykhông thể phủ nhận
vaitrò quan trọng của hoạt động thẩm định. Từ khi nhìn nhận một cách đúng đắn về
vai trò quan trọng nhất của hoạt động thẩm định, thì hệ thống ngân hàng đã hoạt
động thật sự có hiệu quả hơn. Vì chỉ có thẩm định chính xác thì mới đưa ra những
quyết định đúng đắn như cho vay hay không cho vay, cho vay bao nhiêu và trong
bao lâu…
Tuy nhiên thẩm định lại là một công việc hết sức phức tạp, nó đòi hỏi thời
gian và công sức nhiều nên chất lượng của công tác thẩm định đôi khi vẫn còn thiếu
xót, chưa đạt được hiệu quả cao nhất.
Vì vậy, em lựa chọn chuyên đề “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Quang Trung Hà Nội”.
Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế đầu tư qua quá trình học tập và thời
gian thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triểnViệt Nam - Chi
nhánh Quang Trung, Hà Nội em đã nắm được nhiều kiến thức về công tác thẩm
định. Song do thời gian và trình độ nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề còn nhiều
thiếu sót, rất mong được sự đóng góp của giáo viên hướng dẫn và cán bộ thẩm định
tại BIDV Quang Trung để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths. Hoàng Thị Thu Hà và các cán bộ
BIDV Quang Trung đã giúp em hoàn thành thời ký thực tập chuyên đề.
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
PHẦN I: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế. Chi nhánh Quang
Trung hoạt động theo mô hình ngân hàng bán lẻ, cung cấp các sản phẩm dịch vụ
Ngân hàng đa năng trên nền công nghiệp hiện đại hóa để thỏa mãn nhu cầu về các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích cao cho khách hàng. Nhiệm vụ của ngân hàng
đầu tư và phát triển Quang Trung là cung ứng vốn, dịch vụ tài chính cho khu vực
dân doanh, cụ thể là các doanh ngiệp nhỏ và vừa.
1.2.2.Sơ đồ, cơ cấu tổ chức của BIDV Quang Trung.
1.2.2.1.Mô hình tổ chức hoạt động của chi nhánh.
Sơ đồ 1 : Mô hình tổ chức.
1.2.2.2.Cơ cấu tổ chức.
Hiện nay Chi nhánh hoạt động theo mô hình tổ chức TA2, Với 164 cán bộ,
độ tuổi bình quân 27,1. Gồm :
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
Giám đốc
i ám đ ốc
Phó giám đốc 2Phó giám đốc 1
K tác nghiệp Khối ĐVTT K QL nội bộ
P QL& DV kho quỹ
P TTQTế
P DVKHDN
P DVKHCN
P GiaoDịch 1
P GiaoDịch 2
P GiaoDịch 3
P GiaoDịch 4
P TCHC
P TCKToán

hàng và quản lý hoạt động của các phòng ban.
- Phó Giám Đốc : giúp giám đốc chỉ huy điều hành các chức năng quản trị
theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước
giám đốc về nhiệm vụ được giao.
1.2.3.2.Các đơn vị thuộc khối quan hệ khách hàng
Các phòng quan hệ khách hàng có các nhiệm vụ: marketing, tiếp thị, phát
triển khách hàng, tín dụng, quản lý thông tin, phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan
trong phạm vi quản lý nghiệp vụ, cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản
phẩm trong phạm vi quản lý có liên quan đến nhiệm vụ của phòng, tham gia ý kiến
đối với các sản phẩm chung của chi nhánh theo chức năng nhiệm vụ được giao,
thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám đốc chi nhánh.
1.2.3.3.Các đơn vị thuộc khối quản lý rủi ro.
Có nhiệm vụ: quản lý tín dụng, rủi ro tín dụng, rủi ro tác nghiệp, phòng
chống rửa tiền, hệ thống chất lượng ISO, kiểm tra nội bộ…
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
1.2.3.4.Nhiệm vụ của các đơn vị thuộc khối tác nghiệp
- Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp huy động vốn từ nhiều nguồn đồng thời
xem xét tiến hành cấp tín dụng cho các dự án xin vay vốn.
- Phòng thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài
trợ thương mại với khách hàng; phối hợp với các phòng liên quan thực hiện tiếp
cận, tiếp thị, phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương
mại. Theo dõi đánh giá việc sử dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải
tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Chịu trách nhiệm về việc phát triển và
nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của chi nhánh.
- Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Trực tiếp quản lý tài khoản và thực
hiện giao dịch với KHCN, thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao
dịch phát sinh theo quy định của Nhà Nước và BIDV, phát hiện , báo cáo, xử lý kịp
thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp. Chịu trách

tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ hợp lý và đúng chế độ. Kiểm tra định kỳ, đột xuất
việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trong công tác kế toán, luân chuyển
chứng từ và chi tiêu tài chính của các phòng giao dịch/ quỹ tiết kiệm và các phòng
nghiệp vụ tại chi nhánhtheo quy định.Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác,
kịp thời, hợp lý, trung thực.Quản lý thông tin và lập báo cáo, quản lý thông tin
khách hàng.
- Phòng Tổ chức hành chính:
+ Nhiệm vụ tổ chức – nhân sự: Công tác tuyển dụng cán bộ, công tác điều
chuyển, luân chuyển, bố trí sắp xếp cán bộ, công tác đánh giá cán bộ, công tác đào
tạo cán bộ, công tác đề bạt bổ nhiệm cán bộ, công tác thi đua khen thưởng, công tác
quản lý lao động, công tác quản lý tiền lương, công tác kỷ luật tại chi nhánh, công
tác phát triển mạng lưới.
+ Nhiệm vụ văn phòng: Đầu mối thực hiện công tác quản lý hành chính văn
phòng theo quy định, công tác quản trị tại chi nhánh
+ Công tác khác: Công tác bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn tài sản và con
người…
- Phòng Điện toán: Là đơn vị đầu mối quản lý, tư vấn, giúp việc cho giám
đốc trong lĩnh vực công nghệ thông tin tại chi nhánh.
1.3.Kế quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quang Trung.
1.3.1.Hoạt động huy động vốn:
- Trong suốt giai đoạn từ năm 2005 khi chi nhánh BIDV Quang Trung bắt
đầu được thành lập đến năm 2011 nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt
Nam đã chứng kiền nhiều biến động phức tạp, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài
chính toàn cầu mà tiêu biểu là khủng hoảng kinh tế Mỹ, sự tăng lên đột biến của giá
dầu thô, giá vàng, mối lo ngại dịch cúm gia cầm, tình hình khủng bố, chiến tranh…
Đặc biệt ở Việt Nam đó là quá trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, sự
phát triển nhanh chóng của ngân hàng và thị trường chứng khoán trong nước…
Những biến động này ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế và hoạt động của các tổ
chức tín dụng.
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E

-Trung và dài hạn 2095 3060 2400 2560,5 3280 2245
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Quang Trung năm 2006-2011
Qua bảng số liệu trên ta thấy quy mô huy động vốn trong giai đoạn sáu năm
từ 2006 đến năm 2011 đã tăng dần qua các năm. Tuy chỉ mới được thành lập từ năm
2005 nhưng năm 2006 chuyển qua năm 2007 đánh giấu sự nhảy vọt trong tổng
nguồn vốn huy động của chi nhánh, tăng từ 2910 tỷ đồng lên 5100 tỷ đồng tức tăng
2190 tỷ đồng.
Bước đệm từ năm 2007 đã tạo tiền đề cho sự phát triển của chi nhanh trong
những năm tiếp theo. Từ 2007 đến 2011 nguồn vốn huy động có tăng nhưng không
có biên độ tăng lớn.
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
1.3.2.Hoạt động tín dụng:
Hoạt động tín dụng là hoạt động mấu chốt và sinh lời cao nhất cho ngân
hàng.Song song với việc huy động vốn, việc sử dụng vốn cũng cần phải có kế
hoạch, chiến lược hợp lý.Sử dụng vốn như thế nào để mang lại hiệu quả lớn nhất lại
vừa giảm thiểu được những rủi ro là một vấn đề then chốt, quan trọng trong hoạt
động của ngân hàng. Tại BIDV Quang Trung, doanh số dư nợ cho vay không ngừng
được tăng lên.
Bảng 2: Dư nợ cho vay 2006-2011
Đơn vị tính: tỷ đồng.
Năm
Chỉ tiêu
2006 2007 2008 2009 2010 2011
Tổng dư nợ 800 1223 1828,89 3438 3590 4329
Ngắn hạn 416 550,35 918 1272,06 1508 1820
Trung và dại hạn 384 672,65 910,89 2165,94 2082 2590
VNĐ 360 840,201 1824,525 2681,64 2787 3702
Ngoại tệ 440 382,799 493,425 756,36 803 627

toán qua POS, đổ lương qua tài khoản… Đặc biệt chi nhánh Quang Trung cũng đi
đầu với vai trò đầu mối cung cấp dịch vụ tư vấn, bảo lãnh phát hành trái phiếu với
giao dịch phát hành trái phiếu thành công của công ty cổ phần Vincom năm 2007,
Công ty du lịch và Thương mại Vinpearl năm 2008 ….tăng nguồn thu dịch vụ cho
chi nhánh. Tuy nhiên, những dịch vụ mới và mang lại doanh thu lớn lại tập trung
vào những khoản không thường xuyên và không ổn định tại chi nhánh.
1.3.4.Kết quả kinh doanh tại BIDV Quang Trung .
Là chi nhánh mới thành lập năm 2005 nhưng chi nhánh Quang Trung đã đạt
được một số kết quả tăng trưởng trong giai đoạn 2008-2011:
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
Bảng 3 : Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị : tỷ đồng.
Chỉ tiêu TH 2008
TH
2009
TH
2010
TH 2011
TH
31/12/20
08
% HT
KH
I- Chỉ tiêu tăng trưởng
1-Tổng huy động cuối kỳ 6000 7015 7120 7385 101%
2-HĐV bình quân 5900 6323 6845 6985 101%
3-Dư nợ tín dụng bình quân 2295 3438 3590 4329 108%
II- Các chỉ tiêu hiệu quả

chi nhánh Quang Trung đã phấn đầu không ngừng, vượt qua khó khănđể hoàn
thành kế hoạch kinh doanh được giao với kết quả như sau: chênh lệch thu chi:
150 tỷ đồng, huy động vốn cuối kỳ: 8000 tỷ đồng, huy động vốn bình quân: 7500 tỷ
đồng, dư nợ tín dụng: 5500 tỷ đồng, dư nợ tín dụng bình quân: 5300 tỷ đồng, thu
dịch vụ: 50 tỷ đồng.
2.Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Quang Trung.
2.1.Công tác tổ chức thẩm định dự án.
Các hồ sơ xin vay vốn được nhận tại phòng tín dụng xem xét và chuyển sang
phòng thẩm định như trong quy trình thẩm định nêu ở dưới. Và công tác thẩm định
được thực hiện tại phòng thẩm định của BIDV Quang Trung.
Công tác thẩm định được phân công cho các cán bộ trong phòng. Mỗi người
có thế mạnh riêng nên tuỳ theo dự án thẩm định thuộc lĩnh vực nào mà có thể phân
công cho thẩm định lĩnh vực đấy để phát huy thế mạnh của mình. Có thể mỗi người
một dự án thẩm định, nhưng với một dự án lớn, phức tạp mà đòi hỏi chuyên sâu về
nhiều lĩnh vực thì sẽ phân công hai người hoặc hơn thế nữa để đảm bảo chất lượng
thẩm định.Với đội ngũ cán bộ trẻ, năng động, nhiệt tình và đều được đào tạo từ các
trường đại học nên sự phân công công việc cũng khá thuận lợi.
Bên cạnh đấy, có những biện pháp khuyến khích về tinh thần cũng như vật
chất để tạo động lực cho cán bộ làm việc có hiệu quả. Đồng thời cũng có những
biện pháp xử lý nghiêm minh hành vi sai trái, chậm trễ như có thể đưa ra lời khiển
trách nếu nhẹ, và nếu nặng thì có thể bị đuổi việc hay phạt theo hành chính.
2.2. Quy trình thẩm định.
Quy trình thẩm định được thực hiện bởi hai phòng: phòng tín dụng và phòng
thẩm định. Hồ sơ được nhận từ phòng tín dụng, rồi đưa sang phòng thẩm định kiểm
tra, thẩm định theo một quy trình được thực hiện bởi sơ đồ sau:
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
Sơ đồ 2: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư
Phòng tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm

- Hồ sơ về khách hàng vay vốn:
+ Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách
hàng.
+ Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh daonh, khả năng tài chính của khách hàng
và người bảo lãnh (nếu có).
- Hồ sơ về dự án vay vốn.
- Hồ sơ về đảm bảo nợ vay.
 Bước 2. Kiểm tra sơ bộ hồ sơ
Sau khi trưởng phòng thẩm định kiểm tra bộ hồ sơ đã đẩy đủ giấy tờ sẽ
chuyển giao cho cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ vay vốn để chuẩn bị tiến hành
thẩm định.
 Bước 3. Nhận hồ sơ, tiến hành thẩm định và lập báo cáo thẩm
định.
Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung
yêu cầu được quy định tại các hướng dẫn thuộc quy trình này, cán bộ thẩm định
xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng vay vốn.
- Các nội dung chính trong thẩm định, đánh giá khách hàng:
+ Đánh giá chung về khách hàng.
+ Đánh giá năng lực pháp lý khách hàng.
+ Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động và quản trị điều hành của ban
lãnh đạo của doanh nghiệp.
+ Thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng.
+ Thẩm định tài chính của khách hàng.
+ Đánh giá công nợ của khách hàng đối với tổ chức tín dụng.
- Các nội dung chính trong thẩm định dự án.
+ Xem xét, đánh giá tổng thể dự án đầu tư.
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
+Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
2.3. Mục đích và căn cứ thẩm định.
2.3.1. Mục đích của công tác thẩm định.
Thẩm định dự án đầu tư là công việc không thể bỏ qua của cán bộ làm công
tác thẩm định trong phòng tín dụng của ngân hàng đó là công việc hết sức quan
trọng được làm trước khi ngân hàng quyết định cho khách hàng vay vốn. Công tác
thẩm định có những mục đích cơ bản sau:
• Công tác thẩm định giúp cho ngân hàng lựa chọn được các dự án khả
thi có khả năng được thực hiện được và có hiệu quả chắc chắn để tiến hành tài trợ
vốn. Hoạt động đầu tư tín dụng là hoạt động phức tạp, nhiều rủi ro, hiệu quả của
hoạt động gắn liền với hiệu quả của dự án cho vay. Vì thế, khi khách hàng trình bày
một dự án khả thi, có khả năng được thực hiện và cho hiệu quả chắc chắn đồng
nghĩa với ngân hàng đảm bảo được an toàn cho vốn mà ngân hàng bỏ ra.
• Thẩm đinh giúp cho ngân hàng hạn chế rủi ro: Trong kinh doanh nói
riêng và nên kinh tế thị trường nói chung thì rủi ro là điều không thể tránh khỏi. Do
đó, hạn chế rủi ro là điều vô cùng quan trọng và được quan tâm hàng đầu của ngân
hàng. Các yếu tố rủi ro có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của ngân hàng vì vậy nó
ảnh hưởng đến quyết định tài trợ vốn của ngân hàng. Do đó để có thể hạn chế tối đa
rủi ro có thể xảy ra ngân hàng tiến hành thẩm định trên phương diện: hiệu quả đầu
tư và cả năng lực tài chính, uy tín của chủ đầu tư.
• Thẩm định giúp ngân hàng đánh giá đúng tính hợp lý của các tài sản thế
chấp. Đối với các ngân hàng dù là ngân hàng nhà nước hay ngân hàng thương mại
thì đều yêu cầu các doanh nghiệp thế chấp tài sản bảo đảm khi vay vốn. Tuy nhiên
trong thực tế có nhiều doanh nghiệp đưa ra tài sản thế chấp có giá trị thấp hơn nhiều
so với giá trị ghi trong hồ sơ vay vốn. Điều này dẫn đến trong quá trình thẩm định
cán bộ thẩm định cần tiến hành kiểm tra, xem xét lại tài sản thế chấp nhằm xác định
tính hợp lý và hợp lệ của tài sản.
2.3.2. Căn cứ tiến hành thẩm định.
Khi tiến hành thẩm định cán bộ thẩm định tại BIDV Quang Trung có thể tiến
hành dựa vào các căn cứ chính là:

Ngoài ra, một số giấy tờ có thể bổ xung sau khi dự án được phê duyệt cho
vay:
+ Giấy phép xây dựng
+ Thiết kế kỹ thuật, tổng mức dự toán được các cấp có thẩm quyền phê
duyệt
+ Hợp đồng thi công lắp đặt thiết bị.
+ Giấy phép nhập khẩu thiết bị.
b. Căn cứ pháp lý.
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
Bao gồm:
- Các chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chủ trương, chính sách phát triển
kinh tế xã hội của nhà nước của ngành, địa phương.
- Hệ thống pháp luật và hệ thống văn bản pháp luật chung gồm: luật doanh
nghiệp, luật xây dựng, luật lao đông, luật môi trường, luật đất đai, luật sở hữu trí
tuệ, luật thuế (thuế TNDN và VAT)….
- Các văn bản pháp luật và quy định có liên quan đến hoạt động đầu tư
như luật đầu tư do quốc hội thông qua, có hiệu lực từ ngày 01/07/2006 và các văn
bản hướng dẫn thi hành liên quan
- Các thông tư, thông tư liên tịch, quyết định của ngân hàng nhà nước ban
hành để quản lý hoạt động của các ngân hàng trực thuộc ví dụ: thông tư số
15/2010/TT-NHNN, quyết định 1666/QĐ-NHNN…
- Các văn bản khác có liên quan
c. Các tiêu chuẩn, quy phạm.
d. Các quy ước và thông lệ quốc tế.
- Các điều ước quốc tế chung đã ký kết giữa các tổ chức quốc tế hay nhà
nước với nhà nước (hàng hải, hàng không, đường bộ….)
- Quy định của các tổ chức tài trợ vốn (WB, IMF…)
- Các quỹ tín dụng xuất khẩu của các nước.

• Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án:các cán bộ thẩm định sẽ tiến
hành so sánh đối chiếu các nội dung phân tích kỹ thuật với các tiêu chuẩn, định mức
kỹ thuật nêu ở dưới đây:
+ Các tiêu chuẩn trong thiết kế, xây dựng, tiêu chuẩn về công trình do nhà
nước quy định hoặc điều kiền tài chính mà dự án có thể chấp nhận được.
+ Các định mức về kỹ thuật (sản xuất, vật liệu, nhân công…) theo định mực
kinh tế kỹ thuật hiện hành.
+ Thông lệ trong nước và thông lệ quốc tế để phân tích lựa chọn phương án
tối ưu. (địa điểm xây dựng, giải pháp kỹ thuật, tổ chức xây dựng…)
+ Dựa vào kinh nghiệm thẩm định các dự án tương tự.
• Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án: các cán bộ thẩm định sẽ so
sánh, đối chiếu các chỉ tiêu hiệu quả của dự án với các tiêu chuẩn hiệu quả.
+ So sánh tổng mức đầu tư với suất vốn đầu tư do nhà nước quy định
+ So sánh các chỉ tiêu hiệu quả với các tiêu chuẩn hiệu quả của dự án: NPV,
IRR, B/C, T…
2.4.2. Phương pháp thẩm định theo trình tự.
Nội dung của phương pháp này là trình tự xem xét, thẩm định dự án từ tổng
quát đến chi tiết, lấy kết quả của bước trước làm tiền đề cho bước sau.
- Thẩm định tổng quát: xem xét, đánh giá dự án một cách khái quát tất cả
nội dung cơ bản của một dự án. Khi xem xét khía cạnh pháp lý của một dự án cán
bộ thẩm định sẽ xem xét tính đầy đủ của giấy tờ pháp lý rồi mới đi vào thẩm định
chi tiết dự án.
- Thẩm định chi tiết: xem xét một cách khách quan, khoa học, chi tiết từng
nội dung cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, hiệu quả của dự án trên khía
cạnh pháp lý, thị trường, kỹ thuật, công nghệ…. Mỗi nội dung xem xét đều đưa ra
những ý kiến đánh giá đồng ý hay cần phải sửa đổi thêm hoặc không thể chấp nhận
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
được nhưng mức độ tập trung cho những nội dung khác nhau tùy theo đặc điểm và

- Phương pháp cho các yếu tố có liên quan chỉ tiêu hiệu quả tài chính thay
đổi trong giới hạn thị trường, người đầu tư và quản lý dự án chấp nhận được. Mỗi
một sự thay đổi ta có một phương án. Lần lượt cho các yếu tố thay đổi, ta có hàng
loạt các phương án. Căn cứ và điều kiện cụ thể của thị trường, của người đầu tư
hoặc quản lý để lựa chọn phương án có lợi nhất.
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà

Đây là phương pháp hết sức quan trọng và cần thiết trong khâu thẩm
định nội dung tài chính của dự án vay vốn. Phương pháp này giúp cán bộ thẩm
định nhịn nhận rõ tính khả thi và an toàn của dự án cũng như các nhân tố ảnh
hưởng tới khả năng hoạt động của dự án từ đó đưa ra quyệt định đúng đắn nhất.
2.4.4. Phương pháp dự báo.
Hoạt động đầu tư là một tập hợp các hoạt động mang tính lâu dài. Do đó việc
vận dụng phương pháp dự báo để đánh giá chính xác tính khả thi của dự án là vô
cùng quan trọng. Dự án đầu tư là tập hợp của các hoạt động diễn ra trong tương lai
do đó phương pháp dự báo được sử dụng rất rộng rãi để thẩm định các nội dung như
thị trường, tài chính, kỹ thuật…
Nội dung của phương pháp này là sử dụng các số liệu điều tra thống kê đã
thu thập được và vận dụng các phương pháp dự báo thích hợp để kiểm tra cung cầu
về sản phẩm của dự án; về giá cả sản phẩm, về doanh thu và chi phí của dự án;mức
độ hiện đại của công nghệ và thiết bị, nguyên vật liệu và các đầu vào khác ảnh
hưởng trực tiếp đến tính khả thi của dự án. Các phương pháp dự báo thường được
sử dụng là: phương pháp ngoại suy thống kê, phương pháp hồi quy tương quan,
phương pháp sử dụng hệ số co dãn của cầu, phương pháp định mức, phương pháp
lấy ý kiến chuyên gia.

Phương pháp dự báo được dùng chủ yếu khi thẩm định nội dung thị
trường, tài chính, kỹ thuật của các dự án vay vốn. Nếu sử dụng tốt và hợp lý sẽ

- Khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ năng lực
hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và có hoạt động theo luật doanh nghiệp?
- Khách hàng là doanh nghiệp hợp danh, có hoạt động theo luật doanh
nghiệp. Các thành viên của doanh nghiệp có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực
pháp luật dân sự?
- Điều lệ, quy chế tổ chức của khách hàng vay vốn có thể hiện rõ phương
thức tổ chức, quản trị, điều hành.
- Giấy phép đầu tư, giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề có hiệu
lực đến thời gian vay vốn?
- Khách hàng vay vốn là đơn vị hoạch toán phụ thuộc có giấy uỷ quyền
vay vốn của pháp nhân trực tiếp?
- Mẫu dấu, chữ ký.
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
c. Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động và quản trị điều hành lãnh
đạo của doanh nghiệp.
• Đánh giá mô hình tổ chức, bố trí lao động của doanh nghiệp:
Những thông tin cần tìm hiểu, đánh giá:
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
- Cơ cấu hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Số lao động, trình độ lao động, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp.
- Tuổi trung bình, mức thu nhập trung bình, thời gian làm việc.
- Chính sách tuyển dụng lao động, chính sách tăng lương.
- Tình hình đầu tư vào công tác nghiên cứu và phát triển doanh số và thiết
bị, phát triển sản phẩm mới, mẫu mã, hợp tác công nghệ.
• Đánh giá quản trị điều hành của ban lãnh đạo:
Những thông tin cần tìm hiểu, đánh giá:
- Danh sách Ban lãnh đạo, tuổi, thời gian đảm nhận chức vụ.
- Trình độ chuyên môn, cách thức lãnh đạo, đạo đức của người lãnh đạo

các doanh thu từ bán hàng trực tiếp và gián tiếp, các loại hình bán hàng gián tiếp.
- Các khách hàng: đánh giá trao đổi sản phẩm đối với khách hàng chính
của doanh nghiệp, đánh giá của khách hàng về sản phẩm và khả năng trả nợ của
khách hàng đối với doanh nghiệp.
- Giá bán sản phẩm: Sự thay đổi của giá sản phẩm, phương pháp đặt giá,
các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi.
- Quản lý chi phí: biến động về tổn chi phí và nhân tố ảnh hưởng.
- Phương thức thanh toán: trả nhanh hay chậm.
- Số lượng đơn đặt hàng: số lượng đặt hàng, lượng đặt hàng của các khách
hàng chính của doanh nghiệp.
- Quản lý hàng tồn kho: những thay đổi về lượng hàng tồn kho và cách
quản lý
- Tình hình xuất khẩu: tỷ lệ thay đổi theo tổng doanh thu, số lượng xuất
khẩu đến từng nước đối với từng sản phẩm, phương pháp xuất khẩu và những thay
đổi về giá xuất khẩu.
- Các mối quan hệ đối tác kinh doanh: Các đối tác bao gồm cả trong mối
quan hệ sản phẩm đầu vào, đầu ra và mối liên hệ vốn.
e. Thẩm định tài chính của khách hàng: Khi thẩm định tình hình tài
chính của khác hàng, các cán bộ thẩm định chủ yếu dung phương pháp so sánh,
đối chiếu ngoài ra còn dùng thêm phương pháp phân tích độ nhạy để tiến hành
thẩm định các chỉ tiêu dưới đây.
• Khả năng tự chủ của khách hàng:
Thẩm định khả năng tự chủ của khách hàng để có thể đảm bảo khả năng trả
nợ trong thời hạn cam kết hay không theo các yêu cầu:
- Có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và đời sống.
- Kinh doanh có hiệu quả: có lãi, trường hợp lỗ thì phải có phương án khắc
phục để có khả năng trả nợ đúng thời hạn.
- Không có nợ khó đòi và nợ quá hạn 6 tháng tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển.

hữu hình trên số nhân công, hiệu quả của đồng vốn…
- Các chỉ tiêu phân phối lợi nhuận.
f. Đánh giá công nợ của khách hàng đối với Tổ chức tín dụng.
Xem xét hiện tại khách hàng có quan hệ tín dụng với những ngân hàng nào,
nợ bao nhiêu, khả năng trả nợ như thế nào. Có thể xem xét, tham khảo những nhận
định của ngân hàng đó về khách hàng…Cụ thể cán bộ thẩm định sẽ dùng phương
pháp so sánh đối chiếu để xem xét, đánh giá đến các vấn đề sau:
- Quan hệ tín dụng: dư nợ tín dụng tại hội sở chính cũng như tại các chi
nhánh khác.
SVTH: Nông Cường Thịnh Lớp: Kinh tế Đầu tư 51E
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Ths. Hoàng Thị Thu Hà
+ Dư nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Mức độ tín nhiệm
- Quan hệ với các tổ chức tín dụng khác:
+ Dư nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đến thời điểm gần nhất
+ Mức độ tín nhiệm
- Quan hệ tiền gửi:
+ Số dư tiền gửi bình quân
+ Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu
2.5.2. Thẩm định dự án đầu tư.
Công tác thẩm định dự án đầu tư là cơ sở để ngân hàng ra quyết định tài trợ
vốn hay không do đó thẩm định dự án là nội dung quan trọng nhất khi tiến hành
thẩm định. Các nội dung cụ thể được tiến hành thẩm định như sau:
a) Xem xét, đánh giá tổng thể dự án đầu tư.
Cán bộ thẩm định sẽ sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu và phương
pháp thẩm định theo trình tự để nhìn nhận một cách tổng quát về dự án theo các
nội dung:
- Mục tiêu đầu tư của dự án.
- Sự cần thiết phải đầu tư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status