hoàn thiện công tác thẩm định đối với các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại nhno& ptnt việt nam chi nhánh sơn tây - Pdf 24

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
THEO MÔ HÌNH KINH TẾ TRANG TRẠI 3
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 3
VIỆT NAM CHI NHÁNH SƠN TÂY 3
CHƯƠNG 2 60
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH THEO MÔ HÌNH KINH TẾ
TRANG TRẠI TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT THỊ XÃ SƠN TÂY TRONG
THỜI GIAN TỚI 60
KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank : Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NHNo : Ngân hàng Nông nghiệp
DA : Dự án
DAĐT : Dự án đầu tư
NVL : Nguyên vật liệu
KHKD : Kế hoạch Kinh doanh
CBTĐ : Cán bộ thẩm địnhDANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Ngân hàng NNo&PTNN Sơn Tây 5
Biểu đồ 1.1: Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh NHNo Sơn Tây 6
qua các năm 6

1.6 Ví dụ minh họa công tác thẩm định dự án vay vốn kinh doanh theo mô hình kinh tế
trang trại Chi nhánh: “ Dự án đầu tư phát triển trang trại trồng cây ăn quả lâu năm tại đồi Gò Trẹo –
xã Xuân Sơn – TX Sơn Tây” 35
1.7 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại
Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Sơn Tây 49
CHƯƠNG 2 60
MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
THẨM ĐỊNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KINH DOANH THEO MÔ HÌNH KINH TẾ
TRANG TRẠI TẠI CHI NHÁNH NHNo&PTNT THỊ XÃ SƠN TÂY TRONG
THỜI GIAN TỚI 60
2.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh trong thời gian tới 60
2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định các dự án đầu tư kinh doanh theo mô hình
kinh tế trang trại tại Chi nhánh 62
2.3 Một số kiến nghị 72KẾT LUẬN 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 761
LỜI NÓI ĐẦU
Kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại là một mô hình đầu tư kinh doanh đặc
thù trong lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư, nghiệp. Mô hình này đòi hỏi vốn không cao,
có thể giải quyết được nhiều rủi ro nếu sản xuất theo mô hình hộ cá thể vì có thể dễ dàng
áp dụng khoa học công nghệ, có quy mô và chu trình sản xuất khép kín và có hiệu quả rất
cần thiết cho sự phát triển của nước ta vì phần lớn dân số Việt Nam làm nông nghiệp.
Trong thời gian vừa qua, thị trường nông, lâm, ngư nghiệp của nước ta có nhiều biến
động cũng như hoạt động cho vay mô hình này tại Chi nhánh cũng có nhiều sự thay đổi:
sau một thời gian mô hình mới bắt đầu xuất hiện và có mang lại những dấu hiệu tích cực

VIỆT NAM CHI NHÁNH SƠN TÂY
1.1 Giới thiệu khái quát về Chi nhánh NHNo&PTNT thị xã Sơn Tây
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh
Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây số 189 Lê Lợi, Sơn Tây trước đây là trụ sở Chi
nhánh NHNo&PTNT tỉnh Sơn Tây được xây dựng từ năm 1956. Năm 1965 do sát nhập
với tỉnh Hà Đông thành tỉnh Hà Tây, tỉnh lị đặt tại thị xã Hà Đông, Chi nhánh
NHNo&PTNT Sơn Tây trở thành chi điểm Sơn Tây.
Trước đây NHNo&PTNT Sơn Tây là một trong những Chi nhánh cấp 2 trực thuộc
NHNo&PTNT tỉnh Hà Tây, được thành lập vào ngày 26/3/1988 theo quyết định thủ tướng
chính phủ. Vào tháng 6 năm 2008 Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam đã ra quyết
định số 153/QĐ/HĐQT –TCCB và kể từ đó NHNo&PTNT Sơn Tây từ Ngân hàng cấp 2
chuyển thành đơn vị được xếp hạng doanh nghiệp nhà nước hạng 1, trực thuộc
NHNo&PTNT Việt Nam.
Vào giai đoạn mới bắt đầu đi vào hoạt động với tư cách là doanh nghiệp nhà nước
hạng 1, hoạt động của Chi nhánh còn mang tính thủ công, máy móc trang thiết bị còn
thiếu, công tác giao dịch với khách hàng còn gặp nhiều khó khăn, các dịch vụ cung cấp
khách hàng còn chưa đa dạng. Tuy nhiên, cùng với sự nỗ lực và kinh nghiệm của bản
thân, NHNo&PTNT Sơn Tây đã và đang ngày càng hoàn thiện và phát triển. Bên cạnh
các sản phẩm truyền thống, Chi nhánh còn phát triển các dịch vụ mới như: chiết khấu, bảo
lãnh, phát hành thẻ và các gói sản phẩm tiện ích khác nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu ngày
càng đa dạng của khách hàng. Cùng với đó là sự đầu tư của NHNo&PTNT Việt Nam, Chi
nhánh nhanh chóng đưa vào áp dụng công nghệ hiện đại tạo nhiều tiện ích trong công tác 4
giao dịch với khách hàng. Đến nay, Chi nhánh đã trang bị hệ thống máy tính và thiết bị ở
tất cả các phòng, được kết nối trực tiếp toàn hệ thống.
Hoà cùng nhịp độ phát triển của đất nước, đặc biệt từ khi mới chuyển lên thành
Ngân hàng cấp 1, Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây đã có những bước đi vững chắc trên
con đường đổi mới hoạt động, từng bước ổn định, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh

 Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh
 Chức năng
Chi nhánh có chức năng các chức năng sau:
- Làm đầu mối trong việc thực hiện một số nhiệm vụ theo ủy quyền của NHNo
- Đầu mối thực hiện các hợp đồng tài trợ và các dự án ủy thác đầu tư của NHNo
khi được Tổng Giám đốc giao bằng văn bản.
- Trung tâm ngoại tệ tiền mặt
- Trực tiếp kinh doanh đa năng
- Đầu mối chi trả kiều hối
- Quản lý, vận hành hệ thống SWIFT, quan hệ ngân hàng đại lý
- Tổ chức kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo quy định của NHNo
 Nhiệm vụ
Sở giao dịch Ngân hàng nông nghiệp có 2 nhiệm vụ chính, đó là thực hiện các
nhiệm vụ đầu mối của hệ thống NHNo và trực tiếp cung ứng sản phẩm, dịch vụ đối với
khách hàng, chủ yếu là các doanh nghiệp. 6
1.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh những năm gần đây
Trong thời gian vừa qua, nền kinh tế nước ta phải trả qua một giai đoạn khó khăn
vì những ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng như cuộc khủng hoảng
nợ công ở Châu Âu, mặc dù vậy Chi nhánh vẫn cố gắng giữ được một sự tăng trưởng và
phát triển ổn định. Điều này được thể hiện qua tăng trưởng về khách hàng, tăng trưởng về
tài sản và tăng trưởng về lợi nhuận của Chi nhánh.
- Về khách hàng: Cho đến thời điểm hiện tại, Chi nhánh đã xây dựng được một
lượng khách hàng đông đảo với hàng vạn khách hàng mở tài khoản hoạt động trong đó có
rất nhiều đơn vị là doanh nghiệp chủ chốt trên địa bàn như Công ty may Sơn Hà, Công ty
may Minh Phương, Công ty đóng tàu DST
- Về lợi nhuận trước thuế: lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh luôn giữ được sự
tăng trưởng ổn định trong 3 năm gần đây, điều này thể hiện sự tăng trưởng kinh doanh

3 Phân theo đối tượng 1.030.511 100 1.313.836 100 1.586.179 100
3.1 Tiền gửi dân cư 867.456 84,17 1.102.694 83,92 1.319.876 83,21
3.2 Tiền gửi tổ chức và TG
TT
163.055 16,83 211.142 17,18 226.303 16,79
II Tín dụng 78.558 100 271.349 100 148.793 100
1 Cho vay ngắn hạn 65.669 83,59 260.049 95,84 130.238 87,53
2 Cho vay trung và dài hạn 12.889 16,41 11.300 4,16 18.555 12,46
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo kinh doanh qua các năm của Chi nhánh
1.2 Tình hình thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình trang trại tại Chi nhánh
NHNo&PTNT thị xã Sơn Tây
1.2.1 Đặc điểm của các DAĐT và công tác thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình
trang trại tại Chi nhánh
1.2.1.1 Khái niệm và các loại hình đầu tư kinh doanh trang trại
 Khái niệm về kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại có nhiều loại hình thức tổ chức, trong đó chủ yếu là trang trại gia
đình. Hầu hết chủ trang trại là những người có ý chí làm giầu, có điều kiện làm giầu và
biết làm giầu, có vốn, có trình độ kỹ thuật và khả năng quản lý, có hiểu biết nhất định về
thị trường, bản thân và gia đình trực tiếp lao động để sản xuất kinh doanh. Kinh tế trang
trại mang tính chất sản xuất hàng hóa, gắn liền với thị trường, nên có nhu cầu cao hơn hẳn
kinh tế hộ sản xuất tự cung, tự cấp về công tác tiếp thị, ứng dụng khoa học – công nghệ 8
vào sản xuất nông nghiệp. Sự phát triển của công nghiệp, mà trước hết là công nghiệp bảo
quản chế biến nông, lâm, hải sản, chế tạo nông cụ, nhằm tăng năng lực lao động, hạ giá
thành sản xuất để đáp ứng được đòi hỏi của khách hàng về quy cách, chất lượng sản
phẩm, đủ sức cạnh tranh trên thị trường.
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở, là đơn vị trong nông,
lâm, ngư nghiệp. Ngoài trang trại còn có những hình thức sản xuất khác như nông lâm

Theo loại hình đầu tư thì đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại hiện
nay Chi nhánh chia ra thành:
1. Trang trại trồng trọt: là DAĐT xây dựng trang trại trồng cây hàng năm, trang
trại trồng cây lâu năm, trang trại lâm nghiệp.
2. Trang trại chăn nuôi: là DAĐT xây dựng trang trại chăn nuôi đại gia súc (như
trâu, bò ), chăn nuôi gia súc (như lợn, dê ), trang trại chăn nuôi gia cầm (như gà, vịt ).
3. Trang trại nuôi trồng thủy sản.
1.2.1.2 Đặc điểm của công tác thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế
trang trại
 Đặc điểm của đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại
- Trước hết, đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại là một loại hình đầu
tư hấp dẫn và mang tính khoa học bởi lẽ: Đầu tư kinh doanh mô hình kinh tế trang trại
thường mang lại lợi nhuận cao do năng suất sản phẩm DA cao và ổn định.
- Thứ hai, đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại đòi hỏi lượng vốn
không quá lớn, tuy nhiên nếu đầu tư không đúng cách sẽ mang lại rất nhiều rủi ro do các
sản phẩm nông nghiệp thường chịu ảnh hưởng rất nhiều từ các yếu tố khách quan như
thời tiết, khí hậu, chất lượng phân bón cũng như cần các kỹ thuật nuôi trồng tiên tiến.
- Thứ ba, các dự án đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại ban đầu cần
một quãng thời gian đủ dài để sản phẩm có thể được đưa ra thị trường, hơn thế nữa các
sản phẩm của DA thường chịu ảnh hưởng rất lớn từ các biến động trên thị trường.10
- Thứ tư, các dự án đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại cần có sự
phát triển của nền tảng khoa học công nghệ tương xứng với quy mô để có thể duy trì năng
suất sản phẩm cao, chất lượng tốt và đều đặn hàng năm.
- Thứ năm, hoạt động đầu tư kinh doanh theo mô hình kinh tế trang trại là một hoạt
động đầu tư còn non trẻ tại Việt Nam, nó liên quan và chịu sự chi phối của nhiều chính
sách pháp luật: trực tiếp nhất là luật nông nghiệp, sau nữa là các luật như luật đất đai, luật
về đầu tư xây dựng và hệ thống các văn bản, quy định, hướng dẫn dưới luật liên quan

dự báo về tình hình cung cầu tương lai, nắm bắt diễn biến quan hệ cung cầu tại nhiều thời
điểm.
- Thứ tư, xuất phát từ đặc điểm của mô hình trang trại là một hình thức đầu tư nông
nghiệp mới được mở rộng và được sự quan tâm đầu tư của Chính phủ cũng như của toàn
xã hội, yêu cầu ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến và chưa thu hút nhiều các chủ đầu tư
tại Việt Nam do thiếu kinh nghiệm và kiến thức thực tế về lĩnh vực này. Chính vì vậy khi
tiến hành thẩm định, các cán bộ thẩm định cần chú ý đến khâu thẩm định khách hàng vay
vốn bao gồm tư cách pháp lý, năng lực quản lý điều hành, năng lực tài chính cũng như
kinh nghiệm trong các DA tương tự.
1.2.2 Thực trạng công tác thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang
trại tại Chi nhánh NHNo&PTNT Sơn Tây
Trong hoạt động của các Ngân hàng nói chung cũng như của Chi nhánh nói riêng
thì hoạt động tín dụng luôn luôn là hoạt động có vai trò quan trọng nhất. Trong suốt thời
gian gần đây, cho dù tình hình kinh tế có nhiều biến động và đối mặt với nhiều khó khăn
tuy nhiên hoạt động tín dụng của Chi nhánh vẫn giữ vững được sự phát triển ổn định và
có được những kết quả khá là khả quan. Chi nhánh chủ yếu cho vay đối với các đối tượng
là khách hàng cá nhân và đặc biệt là cho vay lĩnh vực nông nghiệp.
Bảng 1.2a: Dư nợ tín dụng phân theo các nhóm ngành chính tại Chi nhánh
Đơn vị: Triệu đồng
Nhóm ngành Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Số DA Dư nơ Số DA Dư nợ Số DA Dư nợ
1. Xây lắp 1 1030 2 2749 1 2426
2. Điện 1 1000 2 444212
3. BĐS 1 3721 3 7192 1 1870
4. Trang trại 3 9750 5 24249 2 6472
5. Khác 1 2100 2 2798 1 2123
Tổng 7 17701 14 41430 5 12891

Số tiền
(triệu đồng)
Số
DA
Số tiền
(triệu đồng)
1. Trang trại trồng trọt 2 5890 2 9643 1 3100
2. Trang trại chăn nuôi 1 4130 2 11734 1 3449
3. Trang trại nuôi trồng thủy hải sản 0 1 5372 0
Tổng 3 10320 5 26749 2 6549
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ phòng Kế hoạch Kinh doanh
Có thể nhắc đến một số dự án tiêu biểu đã thẩm định và đang cho vay tại Chi
nhánh trong thời gian qua như: “ DA phát triển trang trại trồng cây ăn quả lâu năm tại đồi
Gò Trẹo – xã Xuân Sơn – TX Sơn Tây”, “ DA phát triển trang trại chăn nuôi lợn thịt tại
xã Trung Hưng – TX Sơn Tây”
1.3 Quy trình thẩm định các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang trại tại Chi
nhánh
Việc thẩm định cho vay nói chung và thẩm định cho vay các dự án có quy mô lớn
nói riêng sẽ do phòng kế hoạch kinh doanh chỉ đạo tổ thẩm định và cán bộ tín dụng trực
tiếp tiếp nhận những nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Thẩm định cho vay là một công cụ đắc lực trong việc ra quyết định cho vay tại Chi
nhánh, vì vậy việc hoàn thiện và nâng cao năng lực thẩm định đối với các cán bộ thẩm
định là đặc biệt quan trọng. Quy trình thẩm định dự án của Chi nhánh tuân thủ chặt chẽ 14
các bước trong quy trình thẩm định của NHNo&PTNT Việt Nam, cụ thể được thực hiện
qua các bước sau:
Bước 1: Cán bộ tín dụng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn. Nếu hồ sơ
vay vốn chưa đủ cơ sở để thẩm định thì cán bộ tín dụng có trách nhiệm hướng dẫn khách
Đưa yêu cầu, giao
hồ sơ vay vốn
Tiếp nhận hồ sơ
Kiểm tra
sơ bộ
Nhận hồ sơ để
thẩm định
Ghi ý kiến vào
BCTĐ
Lập báo cáo thẩm định
Bổ sung, giải trình
Kiểm tra,
kiểm soát
Thẩm
định
Chưa đạt yêu cầu
Đạt
Trình Giám đốc
quyết định
Chưa đạt yêu cầu
Đạt
Lưu hồ sơ tài liệuNhận lại hồ sơ và
kết quả thẩm định
16
Sau khi NH đưa ra quyết định cho vay hoặc không cho vay. Nếu không cho vay,
NH phải thông báo ngay cho khách hàng. Nếu cho vay có bảo đảm bằng tài sản, tiến hành
lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay với khách hàng. Nếu cho vay bằng tiền
mặt thì phải thông qua hạch toán kế toán để thủ quỹ tiến hành giải ngân.

lớn từ các yếu tố bên ngoài vì vậy yêu cầu về năng lực pháp lý, tài chính và kinh nghiệm
của chủ đầu tư cũng cao hơn.
b/ Thẩm định năng lực tài chính và quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng vay
Nội dung phần này nhằm thẩm định khả năng tài chính và tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn. Với các dự án đầu tư theo mô hình kinh tế trang 18
trại có nhu cầu vốn lớn hơn so với mô hình sản xuất nhỏ lẻ hộ gia đình cùng với đó là
phải có khả năng đáp ứng vốn ở những thời điểm nhất định, chính vì vậy công tác thẩm
định năng lực tài chính của chủ đầu tư là rất quan trọng. Năng lực tài chính tốt không chỉ
đảm bảo chủ đầu tư có thể bỏ vốn đủ và đúng tiến độ của dự án mà còn đảm bảo khả năng
trả nợ của chủ đầu tư bằng số tài sản của mình. Đối với đối tượng khách hàng là cá nhân
hoặc hộ gia định thì thường công tác thẩm định năng lực tài chính sẽ dễ dàng hơn, tuy
nhiên để thẩm định năng lực tại chính của doanh nghiệp thì CBTĐ cần phải căn cứ vào
báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong 3 năm
gần nhất của doanh nghiệp. Sau đó CBTĐ thực hiện phân tích các nội dung sau:
 Phân tích tài chính doanh nghiệp:
Phân tích tài chính doanh nghiệp là việc xác định những điểm mạnh và những
điểm yếu hiện tại của doanh nghiệp đó thông qua việc tính toán, phân tích những chỉ số
khác nhau được hình thành từ những số liệu được lấy từ các báo cáo tài chính. Công việc
của các cán bộ thẩm định là tìm ra các mối liên hệ giữa các chỉ số tính toán được để có thể
đưa ra những kết luận, đánh giá khách quan và chính xác nhất có thể về doanh nghiệp đó.
Đối với các chỉ số tài chính này hiện nay không hề có một chuẩn mực thống nhất nào để
có thể đánh giá doanh nghiệp đó là có năng lực tài chính tốt hay chưa tốt. Một hoặc một
số chỉ số tốt cũng chưa thể kết luận là công ty đang trong tình trạng tốt. Chính vì lí do đó,
đối với Chi nhánh NHNo Sơn Tây nhóm chỉ số được đề nghị sử dụng trong việc phân tích
báo cáo tài chính bao gồm: Hệ số thanh toán ngắn hạn; Hệ số thanh toán nhanh; Hệ số tài
sản cố định; Hệ số thích ứng dài hạn của tài sản cố định; Hệ số nợ; Hệ số tự tài trợ; Khả

Thẩm định dự án đầu tư là một khâu trong thẩm định tín dụng và luôn được đặt
trong mối quan hệ giữa chủ đầu tư - khách hàng vay vốn và biện pháp bảo đảm tiền vay.
Trong quá trình thẩm định dự án, tùy theo quy mô, tính chất, đặc điểm của dự án xin vay,
cán bộ tín dụng sử dụng linh hoạt các nội dung theo mức độ hợp lý, có thể xem xét bỏ qua
một số nội dung nếu không phù hợp. Nhìn chung, thẩm định dự án đầu tư theo mô hình
kinh tế trang trại bao gồm các nội dung cụ thể như sau:
- Thẩm định về cơ sở pháp lý của dự án
- Thẩm định sự cần thiết phải đầu tư của dự án20
- Thẩm định về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của DA
- Thẩm định phương diện kỹ thuật của DA
- Thẩm định công tác tổ chức, quản lý thực hiện DA
- Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn
- Thẩm định hiệu quả về mặt tài chính của DA và khả năng trả nợ của DA
- Thẩm định những rủi ro có thể xảy ra với DA
a/ Thẩm định về cơ sở pháp lý của DA
Thẩm định về cơ sở pháp lý của DA là thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ và hợp pháp
về mặt pháp lý của DA. Với những DAĐT theo mô hình kinh tế trang trại, CBTĐ cần
phải chú ý đến những giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền cấp
- Hồ sơ thuyết minh về DA
- Văn bản phê duyệt quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền cấp/ phê
duyệt
- Báo cáo kỹ thuật và tổng dự toán đã được phê duyệt
- Các văn bản hoặc giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất như: quyết định
tạm giao đất, quyết định cho thuê đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp
đồng thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của các cơ quan có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status