LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm
giúp đỡ của Quý thầy cô, bạn bè và tập thể cán bộ công nhân viên Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh.
Xin trân trọng cảm ơn cô giáo PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân, người
hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện nghiên cứu này.
Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kinh tế
và Quản lý trường
Đại học Thủy lợi.
Xin trân trọng cảm ơn các vị lãnh đạo và tập thể cán bộ công nhân viên
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh đã cung
cấp thông tin, tài liệu và hợp tác trong quá trình thực hiện Luận văn.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn đã động
viên, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và hoàn thành
luận văn.
Trong quá trình nghiên cứu về
mặt lý luận, thực tiễn của tác giả không
tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế và còn nhiều vấn đề cần được tiếp tục
nghiên cứu. Tác giả luận văn rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô
giáo, các nhà khoa học và các đồng nghiệp này nhằm hoàn thiện thêm vấn đề
nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn Hoàng Thị Thanh Vân
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình thấm định dự án đầu tư 7
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt
Nam - chi nhánh Quảng Ninh 31
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
QHKH: Quan hệ khách hàng
QLRR: Quản lý rủi ro
QLTD: Quản lý tín dụng
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1. Khái niệm và mục đích thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại
1
1.1.1. Khái niệm 1
1.1.2. Mục đích 1
1.5.5. Bản thân các doanh nghiệp 27
1.5.6. Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội 27
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ NGÀNH THAN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH 30
2.1. Giới thiệu ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi
nhánh Quảng Ninh 30
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.2. Cơ cấu tổ chức 30
2.1.3. Kết quả kinh doanh 31
2.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại ngân hàng
thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh 38
2.2.1. Quy trình và nội dung thẩm định dự án đầu tư ngành than tại Ngân hàng
thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh 38
2.2.2. Giới thiệu dự án đầu tư duy trì và mở rộng nâng công suất khai thác hầm lò
t
ại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh 55
2.3. Đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư ngành than tại ngân
hàng tmcp công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh
62
2.3.1. Các kết quả đạt được 62
2.3.2. Các tồn tại và nguyên nhân 66
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NGÀNH THAN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI
NHÁNH QUẢNG NINH 74
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN, ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN NGÀNH THAN 74
nước theo đường lối của Đảng và Nhà nước.
Để thực thi đường lối phát triển kinh tế đó, các ngân hàng cần chú
trọng đến các hoạt động đầu tư, đặ
c biệt là hoạt động cho vay vốn đầu tư.
Hoạt động này tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất trắc, do biến động của thị trường cạnh
tranh, tỉ giá hối đoái thay đổi Để đầu tư có hiệu quả thì trước tiên các doanh
nghiệp phải làm tốt công tác lập dự án và ngân hàng phải tiến hành thẩm định
dự án một cách toàn diện, kỹ lưỡng trước khi đi quyết định cho vay. Nh
ư vậy
hoạt động thẩm định giúp cho ngân hàng vừa tránh được rủi ro mà cũng giúp
cho đầu tư đúng hướng an toàn, tạo tiềm lực cho nền kinh tế ngày càng phát
triển. Ngoài ra, việc thẩm định dự án tốt còn góp phần hạn chế tình trạng một
số doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua lỗ hoặc có thể phá sản, hạn
chế tình trạng mất khả năng trả nợ vốn đầu t
ư của ngân hàng.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Quảng Ninh là một chi
nhánh trực thuộc Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, lực lượng cán bộ
làm công tác thẩm định trẻ, kinh nghiệm thực tế, kỹ năng thẩm định dự án còn
nhiều hạn chế. Hiện nay, hoạt động tín dụng là hoạt động đóng góp nhiều nhất
trong kết quả kinh doanh của Chi nhánh. Do vậy, công tác thẩm định dự án có
ý nghĩa quan trọ
ng nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, bảo đảm an
toàn trong hoạt động, lựa chọn được các dự án có hiệu quả để tài trợ vốn, tăng
lợi nhuận cho ngân hàng.
Trong cơ cấu tín dụng tại ngân hàng, tỷ trọng dư nợ trung dài hạn, đặc biệt là
dư nợ cho vay các dự án ngành than luôn ở mức cao, dư nợ cho vay ngành
than luôn chiếm trên 70% tổng dư nợ của Chi nhánh. Quảng Ninh là nơi tập
than tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh
trên cơ sở đó đưa ra các lưu ý trong quá trình thẩm định dự án ngành than.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư
ngành than tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Quảng
Ninh.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cậ
n
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy
vật lịch sử. Trong luận văn tác giả đã sử dụng nhiều nguồn tài liệu có liên
quan đến vấn đề đầu tư và thẩm định như các giáo trình, đề tài và các quyết
định, nghị định (được trích dẫn trong Danh mục tài liệu tham khảo) kết hợp
với điều tra số liệu thực t
ế và phỏng vấn cán bộ phòng Khách hàng Doanh
nghiệp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh
Quảng Ninh để xem xét, nghiên cứu giải quyết vấn đề.
b. Phương pháp nghiên cứu :
Để giải quyết các vấn đề của đề tài, Luận văn áp dụng các phương pháp
nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra khảo sát; phương pháp thống kê,
phương pháp phân tích so sánh, tổng hợp; Phương pháp hệ thống hóa;
Phương pháp chuyên gia; phương pháp định tính kế
t hợp định lượng và một
số phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác thẩm định dự án đầu tư
Ngành than tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Quảng Ninh.
b. Phạm vi nghiên cứu :
thời gian vừa qua, từ đó tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu của chi nhánh
trong công tác này.
- Nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả và chất
lượng công tác thẩm định dự án đầu tư Ngành than cho Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh nói riêng, cho
các Ngân hàng thương mại nói chung.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3
chương nội dung chính:
Chương 1: Tổng quan về th
ẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại
Chương 2: Phân tích thực trạng thẩm định dự án đầu tư Ngành than tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – chi nhánh Quảng Ninh
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án
Ngành than tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam –
Chi nhánh Quảng Ninh.
1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái niệm và mục đích thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng
thương mại
1.1.1. Khái niệm
Dự án đầu tư là tài liệu do chủ đầu tư chịu trách nhiệm soạn thảo trong
hoạt động đầu tư là diễn ra trong thời gian dài nên có thể gặp nhiều rủi ro. Do
đó, muốn cho vay một cách an toàn, đảm bảo khả năng thu hồi vốn, ngân
hàng khi cho vay phải dựa trên căn cứ thẩm định dự án đầu tư. Thẩm định dự
án đầu tư tại các ngân hàng thương mại nhằm:
- Xác đị
nh được tính khả thi, hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư, khả năng
trả nợ, những rủi ro có thể xảy ra để đưa ra quyết định cho vay hay từ chối.
- Thông qua những thông tin và kinh nghiệm đã đúc kết trong quá trình
thẩm định các dự án, ngân hàng thương mại chủ động tham gia góp ý cho chủ
đầu tư nhằm bổ sung, chỉnh sửa các nội dung còn thiếu sót trong dự án, góp
phần nâng cao tính khả thi củ
a dự án.
- Xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý, đảm
bảo vừa tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, vừa
có khả năng thu hồi vốn đã cho vay đúng hạn.
1.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại
Mục tiêu thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng là đánh giá
để xem xét
tính hợp lý của các dự toán chi phí của dự án, tính hợp lý của các giả định
được đưa ra về dòng tiền thu về (số liệu về doanh thu, thu tiền chi phí, lợi
nhuận) để tính toán khả năng trả nợ vay ngân hàng của dự án thông qua tính
toán hiệu quả về mặt tài chính của dự án. Vì vậy, các nội dung thẩm định dưới
đây nhằm đảm bảo độ chính xác/phù hợp thực tế của các dự toán, gi
ả định đó,
hướng dẫn nội dung thẩm định dự án cơ bản nhất. Tùy quy mô/độ phức tạp
của từng dự án cụ thể, các ngân hàng thương mại điều chỉnh nội dung thẩm
định cho phù hợp. Theo đó, dự án có nguồn khác trả nợ chắc chắn như đảm
bảo bằng tài khoản thanh khoản cao; hoặc dự án nhỏ, dự án kỹ thuật, hợp lý
hóa sản xuất, mở rộng nâng công suất có quy mô thấp hơn lợi nhuận để lại
của doanh nghiệp, việc thẩm định cần được đơn giản hóa.
của Dự án
Mục tiêu: đánh giá khả thi, hiệu quả của dự án, xét trên giác độ yếu tố
đầu vào
(Liên quan trực tiếp tới chi phí vốn lưu động và gián tiếp đế
n dòng tiền thu
về của dự án).
4
Đây là một điểm hết sức quan trọng, có chủ động được các yếu tố đầu
vào thì mới đảm bảo được tiến độ của dự án, dự báo trước được chi phí sản
xuất, từ đó có kế hoạch tiêu thụ sản phẩm về sau.
1.2.4. Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật.
Mục tiêu: đánh giá tính khả thi của kế hoạch v
ận hành dự án trên
phương diện kỹ thuật. (Liên quan trực tiếp tới tính hợp lý của dòng tiền ra của
dự án (chi phí ban đầu), tới chi phí vốn lưu động, và liên quan gián tiếp tới
doanh thu dự án).
Để làm được điều này, cần phân tích, tìm hiểu một số chỉ tiêu sau: địa
điểm SXKD, xây dựng dự án; Công nghệ, thiết bị; Quy mô, giải pháp xây
dựng; Môi trường, Phòng cháy chữa cháy, quản lý chất lượng.
1.2.5. Đánh giá về ph
ương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án
Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của khách hàng (sự
hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công
nghệ, thiết bị mới)
Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết
bị, công nghệ… (nếu có thông tin).
Đánh giá về nguồn nhân lực để thực hiện dự án: s
vào trước khi đầu tư và sau khi đâu từ. Để đơn giản hóa, nếu giá trị dự án
trước khi đầu tư chiếm tỷ lệ không lớn so tổng giá trị dự án sau khi đầu tư thì
dự án trước khi đầu tư được coi là đầu vào của dự án sau khi đầu tư (theo giá
trị thanh lý).
b) Những giả định để phục vụ cho quá trình tính toán.
Xác định thời gian, phương pháp khấu hao để tính mức khấu hao trích
hàng năm.
Xác định lãi suất, chi phí vốn bình quân (WACC); lịch vay và trả nợ
gốc, lãi.
Mức huy động công suất so với công suất thiết kế, sản lượng sản xuất,
sản lượng tiêu thụ, giá bán sản phẩm và doanh thu dự kiến hàng năm.
Mức tiêu hao nguyên, nhiên, vật liệu, chi phí quản lý phân xưởng, xác
định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản xuất tr
ực tiếp và chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính…
6
Các chuẩn mực kế toán, các quy định về quản lý tài chính, chế độ thuế
hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xác định phần trách
nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách.
* Các bảng biểu cơ bản.
- Lịch khấu hao cơ bản
- Nhu cầu vốn lưu động hàng năm của dự án
- Lịch vay và trả nợ gốc, lãi
- Báo cáo lỗ lãi
- Báo cáo l
ưu chuyển tiền tệ
Ngoài ra, có thể lập các bảng như: Bảng tính chi phí nguyên vật liệu;
Hình 1.1: Quy trình thấm định dự án đầu tư
( Đinh Thế Hiển, 2009)
Xác định các thông số
quan trọng của dự án
Kiểm tra độ tin cậy
của các thông số
quan trọng trong dự
án
Xây dựng các thông số
quan trọng trong dự án
đạt độ tin cậy
Không tin cậy
Kiểm tra độ tin cậy
của các thông số
quan trọng trong dự
án
Tin cậy
Xây dựng các phương
pháp khoa học, phù hợp
Thẩm định tư cách và năng lực pháp lý: Thẩm định tư cách và năng lực
pháp lý của khách hàng để đánh giá khách hàng có đủ điều kiện được ngân
hàng cho vay, trường hợp chưa đủ cần bổ
sung những văn bản, tài liệu, chứng
từ pháp lý cần thiết. Hồ sơ pháp lý (thẩm định năng lực pháp lý của khách
hàng): quyết định thành lập, đăng ký kinh doanh, đăng ký mẫu dấu, điều lệ,
quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng, chứng minh thư. Từ đó, xác
định khách hành thuộc loại hình doanh nghiệp, thành phần kinh tế nào và các
luật, quy định nào điều chỉnh hoạt
động của khách hàng.
Thẩm định năng lực điều hành, quản lý sản xuất kinh doanh: mô hình
tổ chức, bố trí lao động, trình độ chuyên môn, khả năng quản trị điều hành
của lãnh đạo như năng lực chuyên môn, năng lực điều hành, uy tín, thành tích.
Thẩm định uy tín của khách hàng trong quan hệ tín dụng: tình hình vay
vốn, trả nợ gốc, lãi cho ngân hàng, thiện chí trong cung cấp thông tin cho
ngân hàng.
1.3.1.2. Thẩm định tính hình sản xuất kinh của khách hàng và
đánh giá triển
vọng của khách hàng
Nội dung thẩm định bao gồm:
+ Đánh giá năng lực sản xuất
9
+ Đánh giá nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính và các yếu tố đầu vào.
+ Đánh giá thị trường đầu ra/ mạng lưới phân phối.
+ Đánh giá, phân tích về sản lượng và doanh thu
+ Đánh giá về khả năng xuất khẩu hàng hoá.
Thông qua việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh sẽ tập trung
- Phân tích hoạt động kinh doanh: Kết quả hoạt động kinh doanh
(doanh thu, giá vốn, lợi nhuận) và chỉ tiêu khả năng sinh lời (hệ số vòng quay
tổng tài sản, tỷ suất sinh lời của tài sản – ROA, tỷ suất sinh lời của VCSH –
ROE).
- Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản - Nguồn vốn: Tổng nợ phải
trả/tổng tài sản, nợ dài hạn/vốn chủ sở hữu.
- Phân tích nguồn tài tr
ợ: Nguồn sử dụng vốn và nguồn tài trợ vốn.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ
số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, khả năng thanh toán lãi vay,
khả năng hoàn trả nợ vay.
- Nhóm cơ cấu vốn và đòn bẩy tài chính: Hệ số tự tài trợ, hệ số nợ, hệ
số đòn bẩy tài chính, nợ dài hạn/ VCSH, hệ số TSC
Đ, hệ số thích ứng dài hạn.
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động: Hệ số vòng quay TTS, vòng
quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng TSCĐ, chu kỳ HTK, vòng quay HTK,
vòng quay tiền.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá dòng tiền: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động
kinh doanh, Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư, Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạ
t động tài chính.
Một số lưu ý trong thẩm định tài chính doanh nghiệp:
- Nêu biến động trong cơ cấu tài sản – nguồn vốn, đối với các vấn đề
chưa tốt cần tìm nguyên nhân để giải thích, số liệu cần tìm hiểu chính xác.
- Khi đưa ra giả định để phân tích cần lấy thông tin từ khách hàng để
làm rõ, không giả định chủ quan.
- Trong quá trình phân tích cần liên hệ với những rủi ro chính và đặt ra
các yêu cầu doanh nghiệp phả
i cam kết để giảm thiểu rủi ro như là điều kiện
để ngân hàng cho vay.
hiện khi nó xuất phát từ cân đố
i cung - cầu trên thị trường, định hướng phát
triển ngành, địa phương, đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung khi thẩm định sự cần thiết phải đầu tư cần xem xét:
- Sự phù hợp quy hoạch phát triển ngành, vùng, địa phương.
- Đánh giá tổng quan thị trường, năng lực của doanh nghiệp từ đó xem xét
12
dự án được thực hiện sẽ tác động gì đến doanh nghiệp, tình hình thị trường hiện
nay và trong tương lai thì thời điểm, quy mô đầu tư, địa điểm, hình thức đầu tư
có hợp lý không.
1.3.2.3. Thẩm định khía cạnh thị trường của dự án
Mục đích của việc thẩm định thị trường là xác định và đánh giá xem
dự án đầu tư sẽ khai thác sản phẩm nào có triể
n vọng nhất, khu vực nào sẽ
tiêu thụ các sản phẩm đó. Trên cơ sở những nghiên cứu về thị trường như
quy mô tiêu thụ hiện tại, tình hình cạnh tranh Cán bộ thẩm định sẽ đánh
giá được về khả năng tiêu thụ sản phẩm, đánh giá được tính đúng đắn trong
việc lựa chọn sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược phân phối sản ph
ẩm
và chiến lược khuyến thị của dự án.
Nội dung thẩm định thị trường bao gồm các vấn đề như sau:
- Thẩm định về lựa chọn sản phẩm và dịch vụ cho dự án:
- Xác định thị trường tiêu thụ và thị hiếu của khách hàng:
- Phân tích tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và chỉ ra những
lợi thế cạnh tranh của dự án.
1.3.2.4 Thẩm
định khía cạnh kỹ thuật của dự án