BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------
NGUYỄN THỊ HỒNG NINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
----------
NGUYỄN THỊ HỒNG NINH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THỊ BÍCH NGỌC
HÀ NỘI - 2014
1.2.2. Đặc điểm và chức năng của quản lý dự án đầu tư ........................... 16
1.2.3. Nội dụng quản lý dự án đầu tư ......................................................... 18
1.2.4. Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư tại Việt Nam ................. 24
1.3. Một số đặc trƣng cơ bản các dự án sử dụng nguồn vốn NSNN ...... 28
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƢ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH .............. 30
2.1. Tổng quan về tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Quảng Ninh ... 31
2.1.1. Đặc điểm tình hình của tỉnh Quảng Ninh ........................................ 31
2.1.2. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo của tinh Quảng Ninh ...... 34
2.2. Phân tích thực trạng công tác QLDA đầu tƣ của Sở Giáo dục và Đào
2
tạo giai đoạn 2010 – 2012 ............................................................................... 36
2.2.1. Tình hình thực hiện các dự án của Sở Giáo Dục và Đào tạo giai
đoạn 2010-2012................................................................................................... 36
2.2.2. Thực trạng quản lý dự án theo các giai đoạn của Sở Giáo dục và Đào
tạo Quảng Ninh....................................................................................................39
2.2.3. Thực trạng công tác QLDA đầu tƣ của Sở Giáo dục và Đào tạo
Quảng Ninh theo lĩnh vực chủ yếu của dự án.....................................................44
2.3. Tổng kết các tồn tại và nguyên nhân trong quản lý dự án đầu tƣ của Sở
Giáo dục và Đào tạo trong thời gian qua ....................................................... 64
2.3.1. Những tồn tại..................................................................................... 64
2.3.2. Nguyên nhân...................................................................................... 65
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. .......................... 69
3.1. Định hƣớng phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Quảng Ninh đoạn
2013 - 2020 tầm nhìn đến năm 2030............................................................... 69
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ............ 70
3.2.1 Hoàn thiện và nâng cao năng lực quản lý Chủ đầu tư và Ban quản lý
:
Hỗ trợ phát triển chính thức
QLDA
:
Quản lý Dự án
ĐTXDCB
:
Đầu tƣ xây dựng cơ bản
NSNN
:
Ngân sách nhà nƣớc
GDP
:
Tổng sản phẩm nội địa
XDCT
Sơ đồ 1.10: Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án .............................. 28
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu chi phí thực hiện dự án ...................................................... 59
Biểu đồ 2.1: Tổng vốn đầu tƣ dự án của Sở Giáo dục và Đào tạo 2010-2012 38
Biểu đồ 2.2: Mức độ đáp ứng tiến độ đầu tƣ .................................................. 53
Biểu đồ 2.3: Mức độ đáp ứng chất lƣợng dự án ............................................. 55
5
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trƣớc sự phát triển nhƣ vũ bão của thế giới, Đảng và Nhà nƣớc ta đã và
đang tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, khai thác và phát huy tối đa nội lực,
đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Đầu tƣ xây dựng là
một hoạt động không thể thiếu của mỗi quốc gia, nó góp phần tạo tiền đề cho
quá trình phát triển kinh tế của mỗi đất nƣớc. Đây cũng là lĩnh vực sử dụng vốn
đầu tƣ của quốc gia nhiều nhất, quản lý phức tạp nhất và có vai trò quan trọng
nhất cho sự nghiệp quốc kế dân sinh, đã góp phần quan trọng chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăng trƣởng kinh
tế, xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao trình độ
văn hóa dân trí cũng nhƣ đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Trong giai
đoạn hiện nay, cùng với sự phát triển đi lên của đất nƣớc, vai trò của đầu tƣ xây
dựng ngày càng đƣợc đề cao.
Quảng Ninh là tỉnh nằm trong tam giác phát triển kinh tế trọng điểm phía
bắc: Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nên có vị trí đầu mối quan trọng, thúc
đẩy kinh tế cho các tỉnh Bắc Bộ. Trong những năm ần đây sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa từng bƣớc đƣợc đẩy mạnh, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã
hội đƣợc tăng cƣờng; công tác giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao đƣợc
củng cố, xây dựng. Năng lực và hiệu quả giáo dục - đào tạo, khoa học - công
cấu của luận văn gồm ba chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về dự án đầu tƣ và quản lý dự án đầu tƣ
Chƣơng 2. Phân tích thực trạng quản lý dự án đầu tƣ của Sở Giáo dục và
Đào tạo Quảng Ninh
Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu
tƣ của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh
7
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ VÀ QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1.1. Tổng quan về dự án đầu tƣ
1.1.1. Tổng quan về đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm đầu tư
Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tƣ. Tuy nhiên, đứng trên góc độ
nghiên cứu khác nhau mà các nhà kinh tế học đƣa ra các khái niệm về đầu tƣ
cũng khác nhau:
Theo nhà kinh tế học P.A Samuelson thì cho rằng: “Đầu tư là hoạt động
tạo ra vốn tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của
doanh nghiệp như máy móc, thiết bị và nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho.
Đầu tư cũng có thể dưới dạng vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, nghiên cứu, phát minh…” [8, 98]. Trên góc độ làm tăng thu nhập cho
tƣơng lai, đầu tƣ đƣợc hiểu là việc từ bỏ tiêu dùng hôm nay để tăng sản lƣợng
cho tƣơng lai, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do đầu tƣ đem lại sẽ cao hơn các
chi phí đầu tƣ.
Nhà kinh tế học John M.Keynes cho rằng: “Đầu tư là hoạt động mua sắm
tài sản cố định để tiến hành sản xuất hoặc có thể là mua tài sản tài chính để thu
lợi nhuận” [3, 90]. Do đó, đầu tƣ theo cách dùng thông thƣờng là việc cá nhân
hoặc công ty mua sắm một tài sản nói chung hay mua một tài sản tài chính nói
sản xuất
* Phân loại theo thời gian thực hiện đầu tư: Đầu tƣ ngắn hạn; Đầu tƣ
trung hạn; Đầu tƣ dài hạn.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu của Chủ đầu tư với hoạt động đầu tư :
Phân làm 2 loại: Đầu tƣ gián tiếp, đầu tƣ trực tiếp.
* Phân loại theo mục đích đầu tư bao gồm : Đầu tƣ mới; Đầu tƣ mở
rộng; Đầu tƣ cải tạo công trình đang hoạt động
1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động đầu tư
Đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản cho sự phát triển và sinh lợi.
Tuy nhiên, có nhiều yếu tố tạo nên tăng trƣởng và sinh lợi, trong đó có
yếu tố đầu tƣ. Nhƣng để bắt đầu một quá trình sản xuất, tái sản xuất mở rộng,
9
trƣớc hết phải có vốn đầu tƣ. Nhờ sự chuyển hoá vốn đầu tƣ thành vốn kinh
doanh kết hợp các yếu tố khác, các tổ chức kinh doanh tiến hành hoạt động, từ
đó tạo ra tăng trƣởng và sinh lợi, vốn đầu tƣ đƣợc coi là một trong những yếu tố
cơ bản nhất. Đặc điểm này không chỉ nói lên vai trò quan trọng của đầu tƣ trong
quá trình phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng kích thích các nhà
đầu tƣ nhằm mục đích sinh lời.
Đầu tư đòi hỏi một khối lượng vốn lớn
Khối lƣợng vốn đầu tƣ lớn là yếu tố khách quan nhằm tạo ra những điều
kiện vật chất và kỹ thuật cần thiết đảm bảo cho yếu tố tăng trƣởng và phát triển
nhƣ: Xây dựng một hệ thống kết cấu hạ tầng (KCHT), xây dựng các cơ sở khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, công nghiệp, chế biến... Đầu tƣ cho các lĩnh vực
đó đòi hỏi lƣợng vốn đầu tƣ bỏ rất lớn, vì vậy nếu không sử dụng vốn có hiệu
quả sẽ gây nhiều phƣơng hại đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Quá trình ĐTXDCB phải được trải qua một thời gian lao động rất dài
mới có thể đưa vào khai thác, sử dụng được
Do thời gian hoàn vốn kéo dài vì sản phẩm ĐTXDCB mang tính đặc biệt
Khi xét hiệu quả đầu tƣ cần quan tâm xem xét toàn bộ ba giai đoạn của
quá trình đầu tƣ, tránh tình trạng thiên lệch chỉ tập trung vào giai đoạn thực hiện
dự án mà không chú ý vào thời gian khai thác dự án.
Do chu kỳ sản xuất xây dựng kéo dài nên việc hoàn vốn đƣợc các nhà đầu
tƣ đặc biệt quan tâm, đó là phải lựa chọn trình tự bỏ vốn thích hợp để giảm đến
mức tối đa thiệt hại do ứ đọng vốn ở sản phẩm dở dang. Việc coi trọng hiệu quả
kinh tế do đầu tƣ mang lại là rất cần thiết nên phải có phƣơng án lựa chọn tối ƣu,
đảm bảo trình tự xây dựng cơ bản. Thời gian hoàn vốn là một chỉ tiêu rất quan
trọng trong việc đo lƣờng, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ.
Đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn.
Rủi ro trong lĩnh vực ĐTXDCB chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu
tƣ kéo dài. Trong thời gian này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến
động sẽ gây nên những thất thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các
nhà đầu tƣ không lƣờng đƣợc hết khi lập dự án. Các yếu tố bão lụt, động đất,
chiến tranh... có thể tàn phá các công trình đƣợc đầu tƣ. Sự thay đổi cơ chế
11
chính sách của nhà nƣớc nhƣ: Thay đổi chính sách thuế, thay đổi mức lãi suất,
thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cũng có thể gây nên thiệt
hại cho các nhà đầu tƣ. Tuy nhiên, những nhà đầu tƣ dám mạnh dạn đầu tƣ thì
họ cũng phải lựa chọn những biện pháp nhằm tránh hoặc hạn chế đƣợc rủi ro,
khi đó họ sẽ thu đƣợc những món lời lớn, và đây là niềm hi vọng kích thích các
nhà đầu tƣ.
Những đặc điểm của hoạt động đầu tƣ trên đây sẽ là cơ sở khoa học giúp
cho việc đề xuất những biện pháp quản lý vốn đầu tƣ thích hợp, hữu hiệu nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của quá trình đầu tƣ xây dựng cơ
bản [4,39].
1.1.1.4. Vị trí, vai trò của đầu tư đối với sự phát triển nền kinh tế
Đầu tư cơ bản là yếu tố quyết định đến trình độ kinh tế của mỗi nước
của các ngành. Cơ cấu kinh tế hợp lý còn tạo ra các điều kiện thuận lợi cho quá
trình phát triển kinh tế trong giai đoạn tiếp theo.
Thông qua nhiều công cụ khác nhƣ công cụ về tài chính (thuế suất) tiền tệ
(lãi suất) và công cụ về đầu tƣ nhà nƣớc trong từng thời kỳ có thể ƣu tiên dành
vốn đầu tƣ cho những ngành quan trọng, những ngành mà nhà nƣớc có thế mạnh
có khả năng đóng góp lớn vào nhịp độ tăng trƣởng của nền kinh tế, từ đó từng
bƣớc tạo ra đƣợc cơ cấu kinh tế hợp lý trong từng thời kỳ.
Đầu tư cơ bản tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế
Ở các nƣớc khác nhau có tài nguyên có tiềm lực về lao động phong phú,
nhƣng không tự khai thác đƣợc do thiếu vốn. Ngƣợc lại có những nƣớckhông có
tài nguyên nhƣng có vốn lớn, có tiềm năng về khoa học kỹ thuật, trình độ khoa
học kỹ thuật tiên tiến, dẫn đến tìm miền đất mới để đầu tƣ, nhằm tìm kiếm lợi
nhuận, hai bên cùng hợp tác và cùng có lợi.
Đầu tƣ là nhịp cầu nối liền giữa các quốc gia trên thế giới về các lĩnh vực
tài nguyên, lao động, khoa học công nghê, hợp tác liên danh với nhau để cùng
nhau thúc đẩy nền kinh tế mỗi nƣớc phát triển mở rộng sự hợp tác đầu tƣ quốc
tế. Xu hƣớng kết hợp hợp tác đầu tƣ quốc tế có tính chất toàn cầu.
Tóm lại, mỗi một quốc gia mỗi một khu vực trên thế giới có sức mạnh
riêng về tài nguyên, vốn , kỹ thuật, công nghệ, lao động vv… Sự phân bổ các tài
13
nguyên này thƣờng là không đều các nƣớc có vốn có kỹ thuật công nghệ lại có
thể thiếu lao động (hoặc chi phí lao động cao) thiếu nguồn nguyên vật liệu, thị
trƣờng tiêu thụ bão hoà, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt. Trong khi đó ở
một số nƣớc khác có tình trạng ngƣợc lại, vì vậy để khai thác đƣợc thế mạnh
mỗi bên tất yếu các nƣớc phải phối hợp với nhau trong hoạt động đầu tƣ quốc tế.
Kết quả là những công trình, dự án có tham gia của một hay nhiều bên thông
qua hợp đồng đầu tƣ này các nƣớc phát triển có đƣợc nguồn nguyên vật liệu
mới, có nơi sử dụng đồng vốn đầu tƣ có khả năng sinh lợi cao, có đƣợc thị
hiện hành:
- Theo nguồn vốn: Theo nguồn vốn có thể chia dự án thành dự án đầu tƣ
bằng vốn ngân sách Nhà nƣớc; vốn tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc; vốn
tín dụng do nhà nƣớc bảo lãnh; vốn huy động của doanh nghiệp và các nguồn
vốn khác; dự án đƣợc đầu tƣ bằng các nguồn vốn hốn hợp …
- Theo luật chi phối: Dự án đƣợc chia ra thành dự án đầu tƣ theo Luật Đầu
tƣ; theo Luật đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Việt Nam (FDI) …
- Theo hình thức đầu tư: Tự đầu tƣ, Liên doanh, Hợp đồng hợp tác kinh
doanh, BOT, BTO, BT …
- Theo các hình thức thực hiện đầu tư: Xây dựng, Mua sắm, Thuê …
- Theo lĩnh vực đầu tư: Dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển cơ
sở hạ tầng, văn hoá xã hội …
- Phân loại theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
+ Đối với đầu tƣ trong nƣớc chia làm 4 loại: Dự án quan trong cấp quốc
gia do Quốc hội thông qua chủ trƣơng và cho phép đầu tƣ; các dự án còn lại
đƣợc phân thành 3 nhóm A, B, C theo quy định về quản lý đầu tƣ và xây dựng.
+ Đối với dự án đầu tƣ nƣớc ngoài, gồm 3 loại A, B và loại đƣợc phân cấp
cho các địa phƣơng.
1.2. Quản lý dự án đầu tƣ
1.2.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt đƣợc các yêu cầu đã
định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phƣơng pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép [11, 12]
15
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu sau:
Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,
mãn các yêu cầu kỹ thuật [9, 11].
1.2.2.2. Chức năng
Chức năng ra quyết định
Quản lý dự án đầu tƣ là một quá trình ra quyết định có tính hệ thống. Việc
đƣa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hƣởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế,
giai đoạn thi công cũng nhƣ sự vận hành sau khi dự án đã đƣợc hoàn thành.
Chức năng kế hoạch
Chức năng kế hoạch đƣa toàn bộ quá trình, hệ thống mục tiêu, và toàn bộ
hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái
động để điều hành, khống chế toàn bộ dự án. Sự điều hành hoạt động công trình
là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định. Nhờ chức năng kế hoạch mà mọi
công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế đƣợc.
Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức ở đây có nghĩa là: thông qua việc xây dựng một tổ chức
dƣới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án đƣợc thực hiện theo hệ
thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống đó, thực hiện chế độ hợp
đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu
quả, đảm bảo cho mục tiêu của dự án đƣợc thực hiện theo kế hoạch.
Chức năng điều hành
Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều các bộ phận có mối
quan hệ mâu thuẫn và phức tạp. Do đó, nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này
sẽ tạo ra những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh
hƣởng đến mục tiêu hoạt động của dự án. Vì vậy, phải thông qua chức năng điều
hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ
17
thống có thể vận hành một cách bình thƣờng.
Chức năng khống chế
Chức năng khống chế đảm bảo cho việc thực hiện mục tiêu chính của các
18
Công việc quản lý thời gian và tiến độ thực hiện dự án đầu tƣ phải trả lời
đƣợc các câu hỏi chủ yếu sau:
Để hoàn thành toàn bộ dự án cần bao nhiêu thời gian?
Khi nào bắt đầu? Khi nào kết thúc mỗi công việc dự án?
Để đảm bảo thực hiện hoàn thành đúng hạn dự án nhƣ đã hoạch định cần
tập trung chỉ đạo những công việc nào (công việc đƣợc ƣu tiên thực hiện)?
Những công việc nào có thể kéo dài và có thể kéo dài bao lâu mà vẫn
không làm chậm tiến độ thực hiện dự án?
Tiến độ thực hiện dự án có thể rút ngắn đƣợc hay không? Nếu có thì có thể
rút ngắn thời gian thực hiện những công việc nào và thời gian rút ngắn là bao lâu?
Quản lý thời gian là cơ sở để giám sát chi phí cũng nhƣ các nguồn lực khác
cần cho công việc của dự án. Trong môi trƣờng dự án, chức năng quản lý thời gian
và tiến độ quan trọng hơn trong môi trƣờng hoạt động kinh doanh thông thƣờng vì
nhu cầu kết hợp phức tạp và thƣờng xuyên liên tục giữa các công việc, đặc biệt
trong trƣờng hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng.
Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý thời gian tiến độ [11, 67]
19
d. Quản lý chi phí
Quản lý chi phí là quá trình dự toán kinh phí; giám sát thực hiện chi phí
theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; phân tích số liệu và báo cáo
những thông tin về chi phí nhằm đảm bảo thực hiện hoàn thành dự án trong
phạm vi ngân sách đã đƣợc hoạch định từ trƣớc.
Tổng chi phí của dự án bao gồm:
Thẩm tra thiết kế và quy hoạch.
Kiểm định chất lƣợng vật liệu, bán thành phẩm và thiết bị của công trình.
Tổ chức kiểm tra, giám sát tại hiện trƣờng trong quá trình thi công xây
lắp.
Tổ chức đánh giá chất lƣợng công trình sau khi hoàn thành.
Quản lý chất lƣợng dự án đƣợc thực hiện thông qua một hệ thống các biện pháp
kinh tế, công nghệ, tổ chức, hành chính và giáo dục, thông qua một cơ chế nhất định và hệ
thống các tiêu chuẩn định mức, hệ thống kiểm soát, các chính sách khuyến khích, …
Quản lý chất lƣợng dự án phải đƣợc thực hiện trong suốt chu kỳ dự án, từ
giai đoạn hình thành cho đến khi kết thúc chuyển sang giai đoạn vận hành khai
thác.
Quản lý chất lƣợng dự án là một quá trình liên tục, gắn bó giữa các yếu tố
21
bên trong và bên ngoài. Để thực hiện dự án cần có máy móc thiết bị, con ngƣời,
yếu tố tổ chức… Sự hoạt động, vận hành của các yếu tố này không thể thoát ly
khỏi môi trƣờng luật pháp, cạnh tranh, khách hàng… Sự tác động qua lại giữa
các yếu tố đó hình thành môi trƣờng, nội dung, yêu cầu và các biện pháp quản lý
chất lƣợng dự án.
Quản lý chất lƣợng dự án là trách nhiệm chung của tất cả các thành viên,
các cấp trong đơn vị, đồng thời cũng là trách nhiệm chung của các cơ quan có
liên quan đến dự án, bao gồm: chủ đầu tƣ, các nhà thầu, các nhà tƣ vấn, những
ngƣời hƣởng lợi từ dự án…
Sơ đồ 1.5: Quy trình quản lý chất luợng [10, 34]
g. Quản lý nhân lực
Quản lý nhân lực là việc hƣớng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi
thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu của dự án. Nó cho thấy
việc sử dụng lực lƣợng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào.
dung chủ yếu của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch.
Kết thúc giai đoạn này, tiến trình thực hiện dự án có thể đƣợc bắt đầu.
Thành công của dự án phụ thuộc khá lớn vào chất lƣợng và sự chuẩn bị kỹ
lƣỡng của các kế hoạch trong giai đoạn này.
Giai đoạn thực hiện đầu tư
Giai đoạn này bao gồm các công việc cần thực hiện nhƣ: xây dựng nhà
xƣởng và công trình, lựa chọn công cụ, mua sắm thiết bị và lắp đặt… Đây là giai
23